1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu

160 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá Trị Thặng Dư Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 9,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư; Tích lũy tư bản; Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C TÔN Đ C TH NG Ạ Ọ Ứ Ắ

Trang 2

3.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư

3.2 Tich lũy tư bản

3.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

3.4 Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 2

Trang 3

­ M t s  h  qu  c a tích lũy t ộ ố ệ ả ủ ư b n ả

Các hình th c bi u hi n c a m trong n n kinh t  th   ứ ể ệ ủ ề ế ị

Trang 4

☞ Công th c chung c a TB ứ ủ

Trang 7

Ti n đ ề ượ ấ c c t 

tr  trong k t  ữ ế

s t

H đi vào  tiêu dùng

ra T’>T

11/29/21 301001 – Chương 5: Học thuyết giá trị thặng dư 7

Trang 8

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 8

• Lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Nhưng,

rõ ràng, nếu không có lưu thông , tức là nếu tiền để trong két sắt, hàng hóa để trong kho thì cũng không thể có giá

trị thặng dư

Trang 9

Lưu thông là quá trình

trong đó diễn ra các hành

vi mua và bán

+ Nếu mua - bán ngang giá

thì chỉ có sự thay đổi hình thái: từ tiền thành hàng hoặc

từ hàng thành tiền ==> Tổng giá trị cũng như phần giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi

11/29/21 301001 – Chương 5: Học thuyết giá trị thặng dư 9

Trang 10

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 10

• + Trong trường hợp mua - bán không ngang giá : nếu

hàng hóa được bán cao hơn giá trị thì người bán được

lời; nếu hàng hóa được bán thấp hơn giá trị thì người

mua được lời Nhưng trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi

người sản xuất vừa là người bán, vừa là người mua

Không thể có người chỉ bán mà không mua hoặc

ngược lại ==> Vì vậy cái lợi mà họ thu được khi bán

sẽ bù lại cái thiệt khi mua.

Trang 11

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 11

• Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua rẻ , bán đắt thì tổng

giá trị toàn xã hội cũng không hề tăng lên bởi vì số giá trị mà

những người này thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh

cắp số giá trị của người khác mà thôi

Trang 12

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 12

•Như vậy:

•- Khi nghiên cứu tách rời một chu kỳ sản xuất T – H – T’ thì

tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông.

•- Khi nghiên cứu sản xuất và tái sản xuất như một thể thống nhất thì tư bản phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.

• Đó chính là mâu thuẫn chứa đựng trong công thức

chung của tư bản.

Trang 13

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 13

• Bản chất số tiền không thể tự lớn lên nếu người chủ tiền không sử dụng một loại hàng hoá đặc biệt mà khi sử dụng nó không mất đi mà trái lại còn tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó đó

• Là hàng hoá sức lao động.

Trang 14

Sức lao động là toàn bộ

năng lực thể chất và tinh

thần tồn tại trong một cơ

thể con người đang sống

Sức lao động là toàn bộ

năng lực thể chất và tinh

thần tồn tại trong một cơ

thể con người đang sống

Trang 15

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 15

Trang 16

Khi nào thì con người đi bán sức lao

động?

Khi nào thì con người đi bán sức lao

động?

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 16

Trang 17

• C.Mác viết: “ Sức lao động hay năng lực lao

động là toàn bộ nhũng năng lực thể chất và tinh

thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người

đang sống, và được người đó đem ra vận dụng

mỗi khi sản xuất ra một giá trị hàng hóa nào đó “

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 17

Trang 18

☞ Đi u ki n đ  s c lao đ ng tr  thành hàng hoá ề ệ ể ứ ộ ở

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 18

Trang 19

GIÁ TR  S  D NG Ị Ử Ụ

Giá trị TLSH cần thiết để tái

sản xuất sức lao động

Giá trị TLSH cần thiết để nuôi

sống con người lao động

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 19

Trang 21

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 21

Trang 22

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 22

Trang 23

23

Trang 24

Làm sao để định tính được giá trị HH SLĐ trả cho người CN?

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 24

Trang 25

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Để tái sản xuất sức lao động, cần phải tiêu dùng những

vật dụng sau:

•Thức ăn, đồ uống: 7USD/ ngày

•Đồ dung gia đình: 75 USD/ năm

•Quần áo, giày dép: 270 USD/ năm

•Những đồ dùng lâu bền: 5.700 USD/ 10 năm

•Đáp ứng nhu cầu văn hóa: 15 USD/ tháng

•Hãy xác định giá trị sức lao động trong 1 ngày.

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 25

Trang 26

Gợi ý

• Thức ăn, đồ uống: 7USD/ ngày (1)

• Đồ dung gia đình: 75 USD/ năm (75: 365= kq) (2)

• Quần áo, giày dép: 270 USD/ năm (270 : 365=kq)(3)

• Những đồ dùng lâu bền: 5.700 USD/ 10 năm (5700:

Trang 27

KẾT LUẬN

- Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, là nguồn gốc tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó – giá trị thặng dư.

- Phương thức mua bán đặc biệt (người bán có quyền sở hữu, người mua không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền

Trang 29

4 giờ đầu tiên, người CN kéo được 50kg sợi

- Giá trị 50 kg bông  50 kg sợi: 50 $

- Giá trị khấu hao máy móc: 03 $

- Giá trị mới do CN tạo ra: 15 $

Lượng giá trị của 50kg sợi: = 68 $

4 giờ tiếp theo, người CN tiếp tục kéo được 50kg sợi

- Giá trị 50 kg bông  50 kg sợi: 50 $

- Giá trị khấu hao máy móc: 03 $

- Giá trị mới do CN tạo ra: 15 $

Lượng giá trị của 50kg sợi: = 68 $

 

☞ S  s n xu t ra giá tr  th ng d ự ả ấ ị ặ ư

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 29

Trang 30

Công nhân lao động 8 giờ thì:

Chi phí s n xu t ả ấ Giá tr  s n ph m c a 100kg s i ị ả ẩ ủ ợ

   Marx không h  phê phán giá tr  th ng d , cái ông  ề ị ặ ư

phê phán là bóc l t giá tr  th ng d 11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTTị ặ ư 30

Trang 31

Trong 4 giờ đầu tiên:

10 kg Sợi - 10 kg Bông: 10$

(Mất 4 giờ) - Hao mòn máy móc: 02$

- Giá trị sức lao động: 03$ (LĐ trong 8 giờ)

Số tiền ứng ra = 15$

Lúc này chưa có giá trị thặng dư.

Trong 4 giờ tiếp theo:

11/29/21 301001 – Chương 5: Học thuyết giá trị thặng dư 31

Trang 32

Lao động của Robinson trên đảo hoang có sản xuất ra giá trị thặng dư không

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 32

Trang 33

Robinson không trao đổi với ai, nên giá trị không tồn tại

M i ngày Robinson s n xu t đ ỗ ả ấ ượ c 3 kg lúa m ch, ông tiêu 

dùng 2 kg . S n ph m th ng d  c a Robinson = 3­2=1kg ả ẩ ặ ư ủ

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 33

Trang 36

Chi phí s n xu t ả ấ Giá tr  s n ph m c a 100kg s i ị ả ẩ ủ ợ

Trang 37

T ng c ng nhà t  b n  ng ra 100 USD +6 USD+15 USD= 121  ổ ộ ư ả ứ USD, trong khi đó s  s i s n xu t ra có giá tr  136 USD ố ợ ả ấ ị

Do đó nhà t  b n thu đ ư ả ượ c giá tr  th ng d  là 136 USD – 121  ị ặ ư USD = 15 USD.

Phần chênh lệch này, C.Mác gọi là giá trị thặng dư Đây là giá trị mới do người lao động tạo ra ngoài hao phí lao động tất yếu.

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 37

Trang 38

Như vậy, giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi

ra ngoài giá trị sức lao dộng do người bán sức lao động(người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà

tư bản (người mua hàng hóa sức lao động).

C.Mác kí hiệu giá trị thặng dư là m.

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 38

=> T  b n là giá  ư ả

tr  đem l i giá tr   ị ạ ị

th ng d ặ ư

Trang 39

‘‘Xét về mặt cá nhân và với tư cách

là con người , nhà tư sản không phải

là những người xấu; anh ta có thể là hội viên bảo vệ súc vật hoặc là một cái gì tương tự như vậy, nhưng với

t   cách  là  nhà  s n  xu t  t   b n  ch   ư ả ấ ư ả ủ

nghĩa ,  anh  ta  ch   là  đ i  bi u  cho  s   ỉ ạ ể ự

“ thèm  khát  lang  sói  đ i  v i  lao  đ ng  ố ớ ộ

th ng d ặ ư ”  mà thôi’’ 

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 39

Trang 41

"Phải thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi, 8

giờ vui chơi!” (5/1886)

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 41

Trang 42

 Di u hành ngày 1/5/2018 t i  Hàn  ễ ạ

Qu c

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 42

Trang 43

 Bi u tình ngày 1/5/2018 t i Pháp ể ạ

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 43

Trang 44

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 44

Để làm rõ hơn khẳng định nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động tạo ra, C.Mác đi sau phân tích vai trò của

tư liệu sản xuất dưới các hình thái của hiện vật như máy móc và nguyên nhiên vật liệu trong mối quan hệ với người lao động trong quá trình làm tăng giá trị Việc phân tích này được C.Mác phân tích nội hàm của hai thuật ngữ : tư bản bất biến và tư bản khả biến.

Trang 45

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 45

Trang 46

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Tư bản bất biến

Bộ phận tư bản (số tiền) tồn tại dưới hình thái TLSX

mà giá trị của nó được bảo tồn, di chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới tức là không có sự thay đổi về lượng gọi là tư bản bất biến Ký hiệu: c

11/29/21 301001 – Chương 5: Học thuyết giá trị thặng dư 46

Trang 47

  Tư bản khả biến

Bộ phận tư bản (số tiền) dùng để thuê (mua) sức lao động của công nhân (quỹ lương), nó không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên (tức là có

sự biến đổi về lượng) gọi là tư bản khả biến Ký hiệu: v

11/29/21 301001 – Chương 5: Học thuyết giá trị thặng dư 47

Trang 48

Vậy nguồn gốc giá trị thặng dư là từ

đâu mà có?

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 48

Trang 49

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 49

Mục đích của việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là tìm ra nguồn gốc của giá trị thặng dư

Vậy nguồn gốc giá trị thặng dư là từ tư bản khả biến.

Trang 50

☞ Ti n công

Tiền công là do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra

Tiền công là do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 50

Trang 51

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 51

Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động là thuê được trả một khoản tiền công nhất định Điều đó cũng thậm chí làm cho ngời lao động cũng nhầm hiểu là người mua sức lao động đã trả công cho mình Trái lại nguồn gốc của tiền công chính là do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua hàng hóa sức lao động mà thôi.

Trang 52

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 52

Nếu tự khởi nghiệp, lập doanh nghiệp và mua hàng hóa sức lao động thì cũng cần phả đối xử với người lao động thật trách nhiệm vì người lao động là nguồn gốc cho sự giàu có của mình Trái lại, nếu phải bán hàng hóa sức lao động thì cần thiết phải bảo vệ lợi ích của bản thân trong quan hệ lợi ích với người mua hàng hóa sức lao động.

Trang 53

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 53

Trái lại, để thu được giá trị thặng dư dưới hình thái là tiền, C.Mác gọi là thực hiện giá trị thặng dư, thì hàng hóa được sản xuất ra ấy phải được bán đi, nghĩa là nó phải được thị trường chấp nhận Khi hàng hóa không bán được, chủ doanh nghệp sẽ bị phá sản

Trang 54

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 54

Vì vậy, C.Mác nhấn mạnh, để có giá trị thặng dư, nhà tư bản không những cần phải thực hiện quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, mà còn cần phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình đó vẫn thực hiện giá trị, giá trị thặng dư chứa đựng trong những hàng hóa đã được sản xuất ra Tổng thể những hoạt động đó biểu hiện sự vận động tuần hoàn của tư bản

Trang 55

Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản từ hình thái này sang hình thái khác và trải qua ba giai đoạn, thực hiện ba

chức năng để rồi trở lại hình thái ban đầu.

Trang 56

29/11/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 56

Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chủ thể kinh doanh phải có các yếu tố sản xuất cần thiết với số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp, phải có đủ trình độ tổ chức sắp xếp

và thực hiện công việc theo quy trình, đồng thời cần có những điều kiện bên ngoài thuận lợi cho vệc thực hiện quá trình đó, do đó, không những cần có nỗ lực to lớn của các doanh nhân, mà còn cần có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước thông qua kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 57

Tuần hoàn; Chu chuyển TB

 Tính thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn

Tuần hoàn của TB Tiền Tệ

Tuần hoàn của TB SX

Tuần hoàn của TB HH

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 57

Trang 58

• Trong đi u ki n  ề ệ môi tr ườ ng kinh doanh c  th  nh t  ụ ể ấ

đ nh ,  các nhà t  b n khác nhau cùng th c hi n đ y  ư ả ự ệ ầ

đ   các  b ủ ướ c  c a  quy  trình  kinh  doanh  có  th   nh n  ủ ể ậ

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 58

Trang 59

Thời gian chu

Thời gian lưu

Chu chuyển của tư bản

Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp lại và đổi mới không ngừng

Được đo lường bằng thời gian chu chuyển (tốc độ chu chuyển TB)

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 59

Trang 60

n: số vòng chu chuyển trong 1 năm CH: thời gian 1 năm = 12 tháng

ch: thời gian chu chuyển của 1 TB nhất định

ch

CH n

Vd: Một tư bản có thời gian chu chuyển là 6 tháng.

Vậy tốc độ chu chuyển của tư bản này là bao nhiêu?

Vd: Một tư bản có thời gian chu chuyển là 6 tháng.

Vậy tốc độ chu chuyển của tư bản này là bao nhiêu?

năă vòng

6 12

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 60

Trang 61

• Để thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các

nhà tư bản phải nỗ lực rút ngắn thời gian chu chuyển

hoặc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản, đồng thời sử dụng hiệu quả tư bản

cố định và tư bản lưu thông

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 61

Trang 62

Tư bản cố định (c 1 ) là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại

dưới hình thái tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất

nhưng giá trị của nó được chuyển dần dần, từng phần vào giá trị

sản phẩm theo mức độ hao mòn.

Tư bản cố định (c 1 ) là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại

dưới hình thái tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất

nhưng giá trị của nó được chuyển dần dần, từng phần vào giá trị

sản phẩm theo mức độ hao mòn.

Quá trình sử dụng tư bản cố định có

hai loại hao mòn

Hao mòn về giá trị sử dụng do

tác động của tự nhiên, cơ học,

hoá học sinh ra.

Hao mòn về giá trị do tác động của tiến bộ kỹ thuật.

Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của TB sản xuất vào

giá trị, TB được chia thành: TB cố định và TB lưu động

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 62

Trang 63

Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó chuyển một lần, toàn phần vào giá

trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất

Tư bản lưu động (c 2 +v)

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 63

Trang 64

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 64

Trang 65

Trong hai loại hao mòn trên, loại nào tác động đến lợi nhuận của nhà tư bản ?

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 65

Trang 67

BÀI T P V N D NG Ậ Ậ Ụ

Một cỗ máy có giá trị 600.000 USD, dự kiến hao mòn hữu hình trong 15 năm Nhưng qua 4 năm hoạt động, giá trị của máy mới tương tự đã giảm đi 25% (do hao mòn vô hình) Hãy xác định tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy đó.

11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 67

Trang 68

• Cỗ máy có giá trị là 600.000$,

• Hao mòn hữu hình trong 15 năm.

• Mỗi năm hao mòn là:

• 600.000$/15năm = 40.000$

• Qua 4 năm họat động hao mòn hữu hình là:

• 40.000$ x 4 năm = 160.000$

• Giá trị còn lại của cổ máy là 440.000$ (600 – 160)

• Do máy mới tương tự ra đời đã làm giảm giá trị của cổ máy 25%

• Vậy tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy là:

• 440.000$/100% x 25% = 110.000$11/29/21 CHƯƠNG III: GT THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT 68

Ngày đăng: 01/12/2021, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
3.3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường (Trang 2)
thì chỉ có sự thay đổi hình thái:  từ  tiền  thành  hàng  hoặc  từ  hàng  thành  tiền  ==>  Tổng  giá  trị  cũng  như  phần  giá  trị  trong  tay  mỗi  người  tham  gia  trao  đổi  trước  sau  vẫn  không  thay đổi - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
th ì chỉ có sự thay đổi hình thái: từ tiền thành hàng hoặc từ hàng thành tiền ==> Tổng giá trị cũng như phần giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi (Trang 9)
Tư bản bất biến và tư bản khả biến - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
b ản bất biến và tư bản khả biến (Trang 46)
Trái lại, để thu được giá trị thặng dư dưới hình thái là tiền, C.Mác gọi là thực hiện giá trị thặng dư, thì hàng hóa  được sản xuất ra ấy phải được bán đi, nghĩa là nó phải  được  thị  trường  chấp  nhận - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
r ái lại, để thu được giá trị thặng dư dưới hình thái là tiền, C.Mác gọi là thực hiện giá trị thặng dư, thì hàng hóa được sản xuất ra ấy phải được bán đi, nghĩa là nó phải được thị trường chấp nhận (Trang 53)
Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản từ hình thái này sang hình thái khác và trải qua ba giai đoạn, thực hiện ba  - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
u ần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản từ hình thái này sang hình thái khác và trải qua ba giai đoạn, thực hiện ba (Trang 55)
 Tính thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn tư bản - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
nh thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn tư bản (Trang 57)
Hao mòn hữu hình - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
ao mòn hữu hình (Trang 62)
• Hao mòn hữu hình trong 15 năm. • Mỗi năm hao mòn là: - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
ao mòn hữu hình trong 15 năm. • Mỗi năm hao mòn là: (Trang 68)
Các tư bản đã hình thành trong xã hội  Tăng lên  Không đổi  - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
c tư bản đã hình thành trong xã hội Tăng lên Không đổi (Trang 113)
3.3. CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
3.3. CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (Trang 124)
• Điều đó có nghĩa, lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
i ều đó có nghĩa, lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái (Trang 129)
Đượ c hình thành do c nh tranh gi a các ngành ữ - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
c hình thành do c nh tranh gi a các ngành ữ (Trang 138)
- Kết quả: Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.- Mục đích : tìm nơi đầu tư có lợi hơn - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
t quả: Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.- Mục đích : tìm nơi đầu tư có lợi hơn (Trang 139)
Thứ ba, là hình thái tư bản phiến diện nhất song được sùng bái nhất. - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
h ứ ba, là hình thái tư bản phiến diện nhất song được sùng bái nhất (Trang 151)
Các mô hình sản xuất kinh doanh ngày càng được đổi mới không  ngừng,  nền  kinh  tế  thị  trường  thúc  đẩy  hình  thành  các công ty cổ phần - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
c mô hình sản xuất kinh doanh ngày càng được đổi mới không ngừng, nền kinh tế thị trường thúc đẩy hình thành các công ty cổ phần (Trang 153)
Các hình thức địa tô tư bản - Bài giảng Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Chương 3 - ThS. Nguyễn Thị Thu
c hình thức địa tô tư bản (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm