- Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ hàng tháng bàn về những khó khăn, thuận lợi khi sử dụng chuẩn kiến thức-kĩ năng, GD môi trường, tích hợp tiết kiệm năng lượng, GD kĩ năng sống, phương pháp[r]
Trang 1TRƯỜNG TH THUẬN PHÚ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5 Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: …./KH-K5 Thuận Phú, ngày 12 tháng 10 năm
2016
KẾ HOẠCH Hoạt động chuyên môn học kỳ I Năm học 2016 – 2017
I NHIỆM VỤ CHUNG
- Xây dựng kế hoạch cho năm học
- Thiết lập các loại hồ sơ theo quy định
- Đăng kí thi đua năm học
- Hoàn thành các mẫu thống kê
- Thao giảng, dự giờ
- Bồi dưỡng và hỗ trợ học HS
- Kí duyệt giáo án đúng lịch
- Tham gia tập huấn chuyên môn
- Tham gia tự học BDTX
- Thi GV dạy giỏi cấp trường
- Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện
- Hoàn thành chương trình tuần 1 đến 18
-Kiểm tra toàn diện một số giáo viên
-Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp: 28/11/2016 đến ngày 04/12/2016
-Thi kể chuyện theo sách cấp trường
Thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN 20 - 11
Thi nét vẽ xanh cấp trường
-Đại hội TDTT cấp trường
-Kiểm tra học kỳ 1
- Họp PHHS đầu năm và cuối kì I
- Thu các khoản tiền
- Nhận xét đánh giá thường xuyên đúng quy định
- Vào sổ liên lạc hàng tháng và nhận xét đầy đủ
- Thực hiện chương trình từ tuần 1 đến tuần 18
- Tổng kết điểm và đánh giá kết quả học tập của HS HKI, vào số liên lạc cuối kì I, vào học bạ cuối kì I
- Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ hàng tháng bàn về những khó khăn, thuận lợi khi sử dụng chuẩn kiến thức-kĩ năng, GD môi trường, tích hợp tiết kiệm năng lượng, GD kĩ năng sống, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức các hoạt động trong mỗi bài học, mỗi môn học cụ thể
- Tổng số tiết thao giảng HKI: 9 tiết
- Tổng số tiết dự giờ HKI: 27 tiết
- Làm và nộp đồ dùng dạy học: 1 cái/1 GV – Tổng cộng: 3 cái/ cả tổ
Trang 2- Đánh giá, xếp loại HS về VSCĐ theo học kì.
- LĐVS trường theo lịch phân công
- Mở chuyên đề trong tổ tháng 10,11
- Soạn giáo án trước ngày kí 1 tuần Nộp giáo án kí duyệt 1 lần/tuần
- Trang trí lớp học theo chủ đề từng tháng
- Sơ kết học kì I
II NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1 Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
1.1 Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong
tạo"
a Chỉ tiêu:
- Tổng số GV tham gia thực hiện: 3/3 ; Tỉ lệ 100%
b Biện pháp:
- Mỗi GV tự xây dựng kế hoạch và cụ thể hóa nội dung cuộc vận động bằng việc làm thiết thực, chất lượng
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo
1.2 Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
a Chỉ tiêu:
- Tổng số GV tham gia thực hiện: 3/3 ; Tỉ lệ 100%
b Biện pháp:
- Tham gia trồng cây ở điểm chính
- Thường xuyên tổ chức cho HS vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Tổ chức và hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động văn nghệ, TDTT; giao lưu Tiếng việt cho HSDT
- Tổ chức các trò chơi dân gian (chơi chuyền, bịt mắt bắt dê, chơi ô ăn quan, nhảy bao bố, kéo co và một số bài hát dân ca.) trong các buổi sinh hoạt tập thể, sinh hoạt đội, giờ TD
- Rèn luyện kỹ năng sống, bảo vệ môi trường, biển đảo cho HS
- Kết hợp tốt giữa 3 môi trường: Nhà trường- Gia đình- XH để giáo dục đạo đức cho HS, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài để tạo điều kiện giúp
đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn được đến trường
2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện học sinh:
Chủ động thực hiện đánh giá học sinh theo đúng Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/08/2014 của Bộ GD&ĐT
2.1 Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:
- Năng lực: Tự phục vụ, tự quản; giao tiếp hợp tác; tự học và giải quyết
vấn đề
Trang 3- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm; tự tin, tự trọng; trung thực, kỉ luật,
đoàn kết, yêu thương
a Chỉ tiêu:
-Năng lực:
* Đạt: 20 em
* Chưa đạt: 0
-Phẩm chất:
* Đạt: 20 em
* Chưa đạt: 0
b Biện pháp:
- Thường xuyên theo dõi, nắm sát từng học sinh, giữ mối liên lạc với gia đình để kịp thời nhắc nhở các em chăm học, chăm làm Động viên khích lệ các
em tham gia tích cực các phong trào
- Trao đổi với PHHS, các tổ chức, đoàn thể uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai trái, lệch lạc của các em
- Tuyên dương kịp thời các em có hành vi tốt, phân tích phải trái để các
em nhận thức ra vấn đề nhưng cũng cương quyết phạt các em nếu có hành động sai trái
- Bồi đắp tình yêu cái hay cái đẹp, đấu tranh chống cái xấu, làm giàu tâm hồn yêu thương, lòng vị tha trong tâm trí các em
- Giáo dục các em qua các bài đạo đức chính khoá, ngoài ra vận động các
em xây dựng kế hoạch nhỏ, giúp đỡ người già, bà mẹ Việt Nam anh hùng Giúp bạn vượt khó Tập cho các em những bài hát ca ngợi Đảng, Bác, mẹ, thầy cô, bạn bè
- Giáo dục cho học sinh biết giữ gìn thân thể áo quần sạch sẽ ăn chín, uống sôi, siêng năng tập thể dục, vệ sinh công cộng, tham gia tập thể dục đầu giờ, giữa giờ đều đặn, ra vào lớp phải xếp hàng Chấp hành tốt luật lệ giao thông
- Giáo dục HS hiểu về truyền thống Đội Xử lý kịp thời những học sinh
vi phạm đạo đức Phối kết hợp với gia đình học sinh kém cặp giáo dục những học sinh chưa ngoan, chưa tiến bộ
- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ
- Tạo điều kiện để các em tham gia các hoạt động có cơ hội bộc lộ hết năng lực của bản thân
- Tận tình hướng dẫn giúp các em có thể làm được những việc phù hợp với khả năng của mình
Trang 4- Động viên khuyến khích tạo không khí và tinh thần thoải mái để các em hòa nhập với tập thể Tổ chức các hoạt động nhóm, đôi bạn cùng tiến, trò chơi học tập làm các em thích thú tham gia, thi đua học tập
- Hướng dẫn gợi mở để các em có hứng thú tìm tòi, tinh thần nghiên cứu khoa học khuyến khích các em tham gia các cuộc thi sáng tạo do các cấp và đoàn thể tổ chức
- Thiết kế các hình thức học tập đa dạng, đưa các tình huông thực tế vào tiết học để các em tiếp cận, từ đó có được các hành vi đúng đắn
2.2 Đánh giá chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục :
a Chỉ tiêu:
-100% học sinh trong khối được đánh giá theo đúng quy định của
TT/30-BGDĐT.
-100% học sinh trong khối được đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục đạt mức hoàn thành theo đúng quy định của TT/30-BGDĐT.
b Biện pháp:
*Giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ thông tư, cẩn trọng trong từng lời nhận xét đối với học sinh Hàng tháng họp tổ để tổng hợp, trao đổi về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình đánh giá học sinh Yêu cầu: Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện Đảm bảo tính phân hóa tới từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh, động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá
- Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần
tự học và sáng tạo của HS, giảm yêu cầu HS phải học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu Xây dựng câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng để giáo viên tham khảo, học sinh thực hành và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học
- Sử dụng phương pháp phá hợp, tích cực Thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học trong giảng dạy Tổ chức nhiều hình thức học tập phù hợp với từng môn, từng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
- Chú trọng việc giúp đỡ HS cần hỗ trợ, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Động viên, tuyên dương kịp thời những gương học tốt sau mỗi tiết dạy
và SH cuối tuần
- Phối hợp với PH để quản lý, theo dõi, kèm cặp HS học ở nhà
- Thường xuyên kiểm tra SGK, ĐDHT của HS Có hình thức xử lý phù hợp với từng HS không chuẩn bị tốt sách vở khi đến lớp
*Học sinh:
- Chăm chú nghe giảng, học tập tốt ở lớp, làm bài tập đầy đủ Đảm bảo tốt việc làm BT về nhà, thuộc bài trước khi đến lớp
- Truy bài lẫn nhau trước lúc vào học
-Đi học đúng giờ, chuyên cần, nghỉ học phải có đơn xin phép, không tự ý
bỏ học
-Tổ chức các phong trào thi đua học tốt chào mừng các ngày lễ lớn, phát động phong trào “đôi bạn cùng tiến” để giúp nhau cùng tiến bộ
2.3 Thực hiện công tác bồi dưỡng và hỗ trợ học sinh
Trang 52.3.1 Công tác hỗ trợ học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập và các hoạt động giáo dục:
a Chỉ tiêu:
- 100% học sinh chưa hoàn thành các nhiệm vụ học tập được theo dõi, giúp
đỡ và hỗ trợ kịp thời
b Biện pháp:
- Đưa ra nội dung bài tập phù hợp với kiến thức để học sinh có thể luyện tập kiến thức mới và ôn lại kiến thức đã học, có hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó cho các đối tượng theo kiểu dạy phân hóa đối tượng học sinh, dạy cụ thể đến từng cá nhân học sinh
- Quan sát và theo dõi từng hoạt động của các em bằng nhiều hình thức tổ chức: thi đua cá nhân, thi đua theo nhóm, theo tổ, đố vui, giải trí kết hợp kiểm tra thường xuyên việc học của các em mỗi ngày nhằm rèn thói quen học bài và làm bài, kích thích hoạt động trí tuệ cho các em
-Động viên, khích lệ, tuyên dương kịp thời với tác dụng:
- Học sinh chưa hoàn thành do lười học, không chăm chỉ, chuyên cần
Giáo viên phải nắm vững và phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học, thay đổi bằng hình thức trò chơi, sử dụng phong phú đồ dùng học tập…để giúp các em hứng thú, chủ động, tự giác giải quyết các bài tập thầy cô giao Ngoài ra, giáo viên vận động các bạn trong tổ nhắc nhở mỗi khi thấy bạn có biểu hiện chưa tích cực
- Tổ chức ôn tập, tăng cường chấm, chữa bài của học sinh nhằm phân loại để
từ đó có biện pháp cũng như hình thức dạy học cho phù hợp
- Thực hiện dạy các kiến thức tăng cường toán, tiếng Việt theo nhóm trình
độ học sinh
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm, phân công học sinh hoàn thành tốt kèm cặp giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành về cả năng lực, phẩm chất, các môn học và hoạt động giáo dục để các em vươn lên trong học tập
- Tổ chức các phong trào thi đua trong học tập như: đôi bạn cùng tiến, nhóm
tổ tiên tiến, vững mạnh, …
- Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chuyên để có biện pháp hỗ trợ phù hợp
- Liên lạc và kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để bàn cách giúp đỡ các
em tháo gờ những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
2.3 2 Công tác bồi dưỡng học sinh:
a Bồi dưỡng học sinh hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục:
- Dạy bồi dưỡng học sinh năng khiếu kết hợp trong chương trình chính
khoá (theo phân phối chương trình của Bộ GD & ĐT)
- Khuyến khích học sinh hoàn thành tất cả các bài tập trong giờ học, đặc biệt gợi mở, khắc sâu những bài tập có tính nâng cao
- Tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức để học sinh có cơ hội thể hiện bản thân
- Kịp thời tuyên dương học sinh hoàn thành tốt để động viên các em nỗ lực hơn trong học tập
Trang 6- Thông qua các tiết tăng cường, tổ chức cho học sinh hoạt động góc để giúp các em đọc lập suy nghĩ, tự sáng tạo
b Bồi dưỡng học sinh tham gia các hội thi:
* Giao lưu Tiếng Việt của chúng em dành cho học sinh dân tộc thiểu
số (cấp trường, huyện, tỉnh)
a Nội dung:
-Học sinh thể hiện 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua các nội
dung giao lưu sau: Ứng xử và năng khiếu
Cá nhân: ( không quá 3 phút) Chào hỏi, giới thiệu về nét văn hóa đặc trưng của dân tộc mình; thể hiện một tiết mục năng khiếu như đọc thơ,
kể chuyện, hát, …
b Chỉ tiêu:
- 100 % học sinh dân tộc trong khối tham gia giao lưu
- 03 học sinh tham gia giao lưu đạt giải ở vòng khối là những học sinh
đã được tuyển chọn và bồi dưỡng từ các lớp để tham gia giao lưu cấp huyện, tỉnh
- 03 học sinh đạt giải công nhận cấp huyện trở lên
- 01 học sinh đạt giải cấp tỉnh
c Biện pháp:
- Phát triển các kĩ năng nói, kể, đòi hỏi sự sáng tạo ở phân môn kể chuyện và diễn đạt của học sinh Góp phần nâng cao kĩ năng sử dụng Tiếng Việt, tình yêu Tiếng Việt Từ đó nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Việt cho học sinh thông qua các bài tập và truyện kể trong SGK
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có thành tích xuất sắc tham gia giao lưu
kể chuyện ở các cấp.( cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.)
*Đại hội Thể dục thể thao các cấp: (cấp trường, huyện, tỉnh)
a Nội dung:
-Học sinh thể hiện năng khiếu tham gia tập luyện thi đấu cờ vua cấp
trường, huyện, tỉnh
b Chỉ tiêu:
- 100% HS tập luyện nghiêm túc, nhiệt tình.
- Tích cực tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp trường và huyện
c Biện pháp:
- GV phát hiện kịp thời tập luyện cho những học sinh có năng khiếu về
thể dục thể thao
- Kết hợp với TPT đội, GV thể dục bồi dưỡng cho các em tham gia Hội
khỏe Phù Đổng các cấp
* Cuộc thi Mô hình sáng tạo:
a Nội dung:
-Học sinh thể hiện năng khiếu thực hành làm và tạo ra những sản phẩm
đẹp cho lớp
-Mua giấy màu, giấy bóng kính, dây kẽm, hồ dán, dây kim tuyến, băng keo hai mặt, kéo…
Trang 7b Chỉ tiêu:
- Học sinh từ lớp 5/1-5/3 tại trường Tiểu học Thuận Phú 2
- Số lượng/ Lớp: Mỗi lớp tham gia từ 1 đến 2 sản phẩm
c Biện pháp:
- Phát triển các kĩ năng sáng tạo và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho học sinh trong nhà trường
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, khéo tay để tạo ra sản phẩm
có chất lượng tham gia dự thi mô hình sáng tạo cấp trường, cấp Huyện
* Hội thi Kể chuyện theo sách:
a Nội dung:
- Phát triển các kĩ năng nói, kể, đòi hỏi sự sáng tạo ở phân môn kể chuyện và diễn đạt của học sinh Góp phần nâng cao kĩ năng sử dụng Tiếng Việt,
b Chỉ tiêu:
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có thành tích xuất sắc tham gia giao lưu kể chuyện cấp trường, cấp huyện
- Học sinh từ lớp 5/1-5/3 tại trường Tiểu học Thuận Phú 2
- Số lượng/ Lớp: Mỗi lớp tham gia từ 1 câu chuyện
c Biện pháp:
- Phát triển các kĩ năng nói, kể, đòi hỏi sự sáng tạo ở phân môn kể chuyện và diễn đạt của học sinh Góp phần nâng cao kĩ năng sử dụng Tiếng Việt, tình yêu Tiếng Việt Từ đó nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Việt cho học sinh thông qua các câu truyện đọc và truyện kể trong SGK
* Hội thi Lồng đèn đẹp
a Nội dung:
- Học sinh thể hiện năng khiếu thực hành làm và tạo ra lồng đèn đẹp cho
lớp
- Mua giấy màu, giấy bóng kính, dây kẽm, hồ dán, dây kim tuyến, băng keo hai mặt, kéo…
b Chỉ tiêu:
- Học sinh từ lớp 5/1-5/3 tại trường Tiểu học Thuận Phú 2
- Số lượng/ Lớp: Mỗi lớp tham gia từ 1-> 2 sản phẩm
c Biện pháp:
- Phát triển các kĩ năng sáng tạo và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho học sinh trong nhà trường
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, khéo tay để tạo ra sản phẩm có chất lượng tham gia dự thi lồng đèn đẹp cấp trường, cấp Huyện
3 Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
3.1 Học sinh dân tộc thiểu số
Thực hiện theo Công văn số: 8114/BG&ĐT, ngày 15/9/2009 của BGD&ĐT V/v nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho HSDT thiểu số; Thông báo 145/TB-BGD&ĐT, ngày 02/7/2010 về việc thông báo kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại hội Nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho HSDT thiểu số cấp Tiểu học; Hướng dẫn giảng dạy các môn theo vùng miền
Trang 8a Số lượng: Toàn khối có 4 /2 học sinh dân tộc Trong đó: Chăm: 2/1,
Nùng 1/1, Hoa 1/0
b Chỉ tiêu:
- 100% học sinh dân tộc xếp loại phẩm chất, năng lực: Đạt.
- 100% học sinh dân tộc hoàn thành các môn học và các hoạt động giáo dục.
- 100% học sinh dân tộc tham gia giao lưu Tiếng Việt cấp trường.
c Biện pháp:
- Tập trung giáo dục cho HSDT những kỹ năng cơ bản nhất, đó là: Kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hòa nhập, kỹ năng đọc, viết, tính toán, kỹ năng vận dụng Vì đây là kỹ năng cơ bản để sống, để nhận thức và phát triển
- GV trong giảng dạy phải tập trung để HSDT nghe, hiểu tiếng Việt, kết hợp với nghe hiểu để học đọc, học viết Ưu tiên nhiều thời gian để HS nghe, hiểu, đọc, viết Dạy chậm và chắc để các em có thể hiểu bài ngay tại lớp
- Tăng cường luyện tập trên lớp với các bài tập vừa sức, cơ bản nhất, tránh những bài khó Trong quá trình dạy cần tổ chức nhiều hoạt động: Thảo luận nhóm, chơi trò chơi tập thể,… để các em được giao tiếp với bạn Trong tất
cả các tiết dạy, nhất là tiết tiếng Việt có kế hoạch, để các em được nói, được quan tâm nhiều hơn Qua đó các em được thực hành thường xuyên về việc sử dụng ngôn ngữ
- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như: Tổ chức hội thi giao lưu tiếng Việt cho HSDT,hội thi tiếng hát dân ca, các trò chơi dân gian thu hút các em tham gia vào hoạt động tập thể
3.2 Học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Thực hiện theo công văn số: 9890/BGDĐT - GDTH, ngày 17/9/2007 về việc hướng dẫn nội dung phương pháp giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
a Số lượng: Toàn khối có 4 học sinh có hoàn cảnh khó khăn, 01 học sinh
nghèo
b Chỉ tiêu:
- 100% học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm, không nghỉ học, bỏ học
- 100% học sinh có đủ sách vở, đồ dung học tập
c Biện pháp:
- Thường xuyên động viên, giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăn
- Vận động học sinh trong lớp ủng hộ, tham gia các phong trào như: Xe đạp cùng bạn đến trường, giúp bạn nghèo ăn tết…
- Phối hợp với các tổ chức trong trường để giúp đỡ các em
3.4 Theo dõi, giúp đỡ trẻ em gái:
a Số lượng: Toàn khối có 12 học sinh nữ, trong đó có 02 em là người
dân tộc, 01em thuộc hộ nghèo,04 em có hoàn cảnh khó khăn
b Chỉ tiêu:
- Duy trì sĩ số 100%
- 100% học sinh đi học chuyên cần
c Biện pháp:
Trang 9- Thông qua các môn học GV lồng ghép giáo dục đạo đức, tinh thần đoàn kết, ý thức chấp hành kỷ luật, giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc cho các
em, hỗ trợ, bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh gái
- Bồi đắp tình yêu cái hay cái đẹp, đấu tranh chống cái xấu, làm giàu tâm hồn yêu thương, lòng vị tha trong tâm trí các em
- Giáo dục các em qua các bài đạo đức chính khoá, ngoài ra vận động các
em xây dựng kế hoạch nhỏ, giúp đỡ người già, bà mẹ Việt Nam anh hùng Giúp bạn vượt khó Tập cho các em những bài hát ca ngợi Đảng, Bác, mẹ, thầy cô, bạn bè
- Giáo dục cho học sinh biết giữ gìn thân thể áo quần sạch sẽ ăn chín, uống sôi, siêng năng tập thể dục, vệ sinh công cộng, tham gia tập thể dục đầu giờ, giữa giờ đều đặn, ra vào lớp phải xếp hàng Chấp hành tốt luật lệ giao thông
- Giáo dục HS hiểu về truyền thống Đội Xử lý kịp thời những học sinh
vi phạm đạo đức Phối kết hợp với gia đình học sinh kém cặp giáo dục những học sinh chưa ngoan, chưa tiến bộ
4 Công tác giảng dạy, giáo dục
năng và đổi mới phương pháp dạy học
- Chỉ đạo việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và đúng chương trình
- Hướng dẫn giáo viên, nghiên cứu và vận dụng linh hoạt công văn số 896
về giảng dạy cho học sinh đối với từng vùng miền
a Duy trì sĩ số:
Toàn khối có 36 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ, 4/2 học sinh dân tộc
b Chỉ tiêu:
- Duy trì sĩ số 100%
- 100% học sinh đi học chuyên cần
c Biện pháp:
- Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh để nhắc nhở các em
-Tích cực đổi mới phương pháp tổ chức tiết học sinh động hiệu quả để thu hút học sinh
-Phối hợp tốt với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để vận động khi học sinh có nguy cơ bỏ học
4.2 Công tác duy trì sĩ số, tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
4.2.1 Duy trì sĩ số:
- Toàn khối có 20 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ, 4/2 học sinh dân tộc
a Chỉ tiêu:
- Duy trì sĩ số 100%
- 100% học sinh đi học chuyên cần
b Biện pháp:
Trang 10- Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh để nhắc nhở các em.
-Tích cực đổi mới phương pháp tổ chức tiết học sinh động hiệu quả để thu hút học sinh
-Phối hợp tốt với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để vận động khi học sinh có nguy cơ bỏ học
4.2.2 Công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống rõ ràng là phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông
Phương pháp giáo dục kĩ năng sống, với các phương pháp và kĩ thuật tích cực như : hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu trường hợp điển hình, đóng vai, trò chơi, dự án, tranh luận, động não, hỏi chuyện gia, viết tích cực, … cũng là phù hợp với định hướng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
5 Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
5.1 Hoạt động thao giảng, hội giảng, dự giờ, mở chuyên đề
a Chỉ tiêu
- Hội giảng: 3 tiết/ học kỳ 1
- Dự giờ: ít nhất 9 tiết /học kì
- Chuyên đề: Mở 02 chuyên đề trong học kỳ I
chức
Ghi chú
1 -Chuyên đề chuyên đề dạy học tích cực
trong môn địa lý lớp 5
2 -Cách làm đồ dung và tổ chức trò chơi
trong môn tiếng việt lớp 5
b Biện pháp:
- Định hướng giáo viên tập trung vào những nội dung còn khó khăn trong thực tế giảng dạy
- Tổ chức cho giáo viên góp ý, xây dựng tiết dạy
- Nhận xét rút kinh nghiệm sau chuyên đề để thống nhất áp dụng vào thực
tế và có hiệu quả
5.2 Bồi dưỡng thường xuyên
a Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên tham gia BDTX theo nội dung quy định
- 100% giáo viên được đánh giá đạt loại Khá trở lên