1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai tap xay dung cong thuc hoa hoc

24 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 55,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu giả thiết thêm rằng chất P có khối lượng mol bằng 90g/mol, chất Z tác dụng được với Na giải phóng ra H2 thì có thể xác định được công thức của P, Q, Z không?. Giải: 1.[r]

Trang 1

DẠNG BÀI XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CHẤT

Bài 1: câu III đề 2 sách giới thiệu và giải đề thi vào 10.

Cho 14,8 g hỗn hợp rắn X gồm kim loại M (hóa trị II), oxit của M và muối sunfat của Mhòa tan trong dd H2SO4 loãng, dư thì thu được dd A và 4,48 lít khí H2 ở đktc, cho A tácdụng với dd NaOH dư, thu được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng khôngđổi thì còn lại 14g chất rắn Mặt khác cho 14,8g hỗn hợp X vào 0,2 lít dd CuSO4 2M Saukhi phản ứng kết thúc, tách bỏ chất rắn, đem phần dung dịch cô cạn đến hết nước thì cònlại 62g chất rắn

1 Xác định kim loại M

2 Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X

Giải:

nH2 = 0,2 mol

M + H2SO4  MSO4 + H2 vậy nM = nH2 = nMSO4 = 0,2 mol

Sau phản ứng không có chất rắn không tan, nên muối MSO4 tan

Gọi số mol MO và MSO4 lần lượt là x, y

MO + H2SO4  MSO4 + H2O

mrắn sau nung B = 0,2M + Ma + Mb + 16a + 16b = 14

giải hệ được y = 0,05 mol

nCuSO4 = 0,2 2 = 0,4 mol mCuSO4 = 0,4 160 = 64 g

sau khi cho X vào, lượng chất rắn chỉ còn 62g < 64g, nên có phản ứng

M + CuSO4  MSO4 + Cu

0,2 0,2 0,2 0,2 Vậy CuSO4 dư và dư 0,2 mol, M phản ứng hết

mCuSO4 dư = 0,2 160 = 32g

tổng khối lượng MSO4 = (0,2 + 0,05)(M + 96) = 62 – 32 = 32

giải ta được M = 24 vậy M là Mg

Bài 2 ( câu III/25) Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa mg bột FexOy, nung nóngcho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm vào 1lít dd Ba(OH)2 0,1M Thu được 9,85g kết tủa Mặt khác khi hòa tan toàn bộ lượng kim loạisắt tạo thành ở trên bằng V lít dd HCl 2M (có dư) thì thu được một dung dịch, sau khi côcạn thu được 12,7g muối khan

Trang 2

Ba(OH)2 + 2CO2  Ba(HCO3)2

0,05 0,1

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

ax ax

ta có: n Ba(OH)2 = 1 0,1 = 0,1 mol n BaCO3 = 0,05 mol

 Nếu tạo thành muối trung hòa thì: ay = 0,05 và ax = 12,7 : 127 = 0,1  x/y = 2 (loại)

 Khi cho CO2 vào dd Ba(OH)2 thì tạo thành hai loại muối

nCO2 = 0,15 = ay

nH2 = 0,1 = ax giải hệ ta được x/y = 2/3 CTHH của sắt oxit là: Fe2O3

Bài 3: (câu IV/32) E là oxit kim loại M trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Cho

dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x g chất E, đốt nóng Sau phản ứng khối lượngchất rắn còn lại trong ống sứ là yg Hòa tan hết yg này vào lượng dư dd HNO3 loãng, thuđược dd F và khí NO duy nhất bay ra Cô cạn dd F thu được 3,7x gam muối G Giả thiếthiệu suất các phản ứng là 100% Xác đình công thức của E, G Tính thể tích NO (đktc)theo x, y

Giải:

Đặt công thức oxit là M2On, ta có: %O = 16n : ( 2M + 16n) = 20 : 100  M = 32n vậy chỉ có

n = 2 và M = 64 là phù hợp vậy M là Cu , oxit là CuO

CuO + CO  Cu + CO2 (1)

CuO + HNO3  Cu(NO3)2 + H2O (2)

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)

Theo 1: nCu = (x – y ) : 16 theo 3: nO = 2/3 nCu = 2/3 (x – y) : 16

Vậy VNO2 = 22,4 2/3 (x – y) : 16 = 14/15(x – y)

Theo 1, 2 và 3, khi cô cạn dd thu được Cu(NO3)2

nCu(NO3)2 = nCuO = x/80 mCu(NO3)2 = 188 x/80 = 2,35x < 3,7x

Vậy muối là muối ngậm nước: Cu(NO3)2.nH2O

mmuối ngậm nước = (188 + 18n)x/80 = 3,7x  n = 6

CTHH muối là Cu(NO3)2 6H2O

Bài 4: (câu III.3/ 37) Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại hóa trị II (MO) vào một

lượng dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ) ta được dung dịch Y chứa MSO4 có nồng độ22,64% Xác định nguyên tử lượng của M

Đáp số: M là magie Mg

Bài 5: (câu IV/43) Cho Cl2 tác dụng với 16,2g kim loại R (chỉ có một hóa trị) thu

được 58,8g chất rắn D Cho O2 dư tác dụng với chất rắn D đến khi phản ứng hoàn toàn, thuđược 63,6g chất rắn E Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E

Bài 6: (câu II/56) Hòa tan hết 3,2g M2On trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%,

thu được dung dịch muối nồng độ 12,9% Sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch và làmlạnh thu được 7,868g tinh thể muối với hiệu suất 70% Xác định công thức của tinh thểmuối đó

Trang 3

Giải:

M2On + nH2SO4  M2(SO4)n + nH2O

Nếu có 1 mol M2On phản ứng thì số gam dd H2SO4 10% là 980n

Số gam dd muối là: (2M + 996n)

C% = (2M + 96n) : (2M + 996n) = 12,9 : 100  M = 18,65n  n = 3 và M là Fe

Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Nếu hiệu suất là 100% thì số mol muối = số mol oxit = 0,02

Vì hiệu suất là 70% nên số mol muối = 0,02 70 : 100 = 0,014

mFe2(SO4)3.xH2O = (400 + 18x) 0,014 = 7,868  x = 9

CTHH của muối là: Fe2(SO4)3.9H2O

Bài 7: (câu V/66) Hòa tan hết 3,82g hỗn hợp gồm muối sunfat của kim loại M hóa trị I

và muối sunfat của kim loại R hóa trị II vào nước, thu được dung dịch A Cho 500 ml dungdịch BaCl2 0,1M vào dung dịch A Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,99g kếttủa lọc bỏ kết tủa lấy nước lọc đem cô cạn thì thu được mg muối khan

1 Tính m

2 Xác định kim loại M và R

3 Tính phần trăm khối lượng muối sunfat của kim loại M và muối sunfat của kim loại

R trong hỗn hợp đầu Biết rằng nguyên tử khối của kim loại R lớn hơn nguyên tửkhối của kim loại M là 1 đvC M là một trong các kim loại sau: Li, Na, K, Rb

(Cho Li = 7; K = 39; Rb = 85; Ca = 40; Mg = 24; Ba = 137; O = 16; Cl = 35,5; S = 32)

Giải:

M2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2MCl (1)

RSO4 + BaCl2  BaSO4 + RCl2 (2)

Số mol hỗn hợp = số mol BaCl2 = số mol BaSO4 = 0,03 mol

Số mol BaCl2 dư = 0,02 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng m = 3,07 + 0,02 208 = 723g

b) gọi x, y là số mol M2SO4 và RSO4 ta có hệ phương trình sau:

Bài 8: (câu III/72) Cho 8,12g một oxit của kim loại M vào ống sứ tròn, dài, nung

nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kimloại Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bìnhđựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy tạo thành 27,58g kết tủa trắng Cho toàn bộ lượngkim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2(đktc) Xác định kim loại M và công thức oxit của nó

Giải:

giả sử khử a mol oxit MxOy

MxOy + yCO  xM + yCO2 (1)

a ay xa ya

CO2 + Ba(OH)2 dư  BaCO3 + H2O (2)

ya ya

M + nHCl  MCln + n/2H2 (3)

Trang 4

xa 0,5xa

theo bài ra ta có hệ phương trình:

nBaCO3 = ya = 0,14

nH2 = 0,5xa = 0,105 suy ra y/nx = 2/3

Khi n = 1 thì x/y = 2/3 Vậy a = 0,07

M2O3 = 8,12 : 0,07 = 116  M = 28 loại

Khi n = 2 thì x/y = 3/4 Vậy a = 0,035

M3O4 = 232; M = 56 Vậy M là Fe, oxit cần tìm là Fe3O4

Bài 9:(câu II/88) a) 100 ml dung dịch HCl 0,1M (khối lượng riêng d = 1,05g/ml) hòa

tan vừa đủ m gam kim loại M cho ra dung dịch có khối lượng là 105,11g Xác định m vàM

b) Cho vào 200 ml dd HCl 0,1M một lượng 0,26g Zn và 0,28g Fe, sau đó thêm tiếp vào ddnày kim loại M nói trên cho đến khi thi được dung dịch có chứa 2 ion kim loại và chất rắn

B có khối lượng lớn hơn khối lượng M đã cho vào 0,218g Tính khối lượng của M đã sửdụng biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

0,12 = 0,01/a M  M = 12a Vậy chỉ có cặp a = 2 và M = 24 M là Mg

b) nHCl ban đầu = 0,02 mol

Vậy khối lượng Mg đã phản ứng là: (0,001 + 0,005 + 0,002) 24 = 0,192g

Bài 10: (câu VIII/101) Hòa tan hoàn toàn mg kim loại M bằng dd HCl dư, thu được V

lít H2 (đktc) Mặt khác hòa tan hoàn toàn mg M bằng dung dịch HNO3 loãng, thu đượcmuối nitrat của M, H2O và V lít khí NO duy nhất (đktc)

1 So sánh hóa trị của M trong muối clorua và trong muối nitrat

2 Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lầnkhối lượng muối clorua

Trang 5

(Cho C = 12; O = 16; H = 1; Mg = 14; Ni = 59; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Sn = 119; Ag

= 108; N = 14; Zn = 65; Ba = 137; Na = 23; Mn = 55; K = 39; Br = 80)

Giải:

2M + 2xHCl  2MClx + xH2

3M + 4yHNO3  3M(NO3)y + yNO + 2yH2O

a) Theo phương trình phản ứng: x/2 = y/3  3x = 2y hay x/y = 2/3

b) Theo đề bài: Do hóa trị kim loại trong muối clorua và nitrat ≤ 4 nên x = 2; y = 3 Giả

sử có một mol M phản ứng thì khối lượng muối clorua = (M + 71) và khối lượngmuối nitrat = (M + 186) Ta có: M + 186 = 1,905 (M + 71)  M = 56 vậy kim loại

M là Fe

Bài 11: (câu III/ 105) Trộn 100g dung dịch chứa một muối sunfat của kim loại kiềm nồng

độ 13,2% với 100g dung dịch NaHCO3 4,2% Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch

A có khối lượng m (dung dịch A) < 200 Cho 100g dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch

A, khi phản ứng xong người ta thấy dung dịch vẫn còn dư muối sunfat Nếu thêm tiếp vào

đó 20g dung dịch BaCl2 20,8% nữa thì dung dịch lại dư BaCl2 và lúc này thu được dungdịch D

1 Hãy xác định công thức của muối sunfat kim loại kiềm ban đầu

2 Tính nồng độ % của các chát tan trong dung dịch A và dung dịch D

3 Dung dịch muối sunfat kim loại kiềm ban đầu có thể tác dụng được với nhữngchất nào dưới đây? Viết các phương trình phản ứng: Na2CO3; Ba(HCO3)2;Al2O3; NaAlO2; Na; Al; Ag; Ag2O

GIẢI:

a) Do trộn 100g với 100g mà lượng dung dịch thu được < 200g, thì muối sunfat kim loạikiềm là muối axit, nên có phản ứng:

2MHSO4 + 2NaHCO3  M2SO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O nCO2 = 0,05 mol.

Theo phương trình sự tạo kết tủa với BaCl2 là muối sunfat:

MNaSO4 + BaCl2  BaSO4 + MCl + NaCl Nếu số mol MHSO4 là x ta có:

(M + 97) x = 13,2  x = 13,2 : (M + 97)

Với 0,1 < x < 0,12 thì 13 < M < 35  M là Na = 23

Công thức muối sunfat là NaHSO4  x = 0,11

Tham gia phản ứng là 0,05 mol, còn dư trong dung dịch A là 0,06 mol

b) Dung dịch A có khối lượng là: 100 + 100 – 0,05 44 = 197,8g

2NaHSO4 + Na2CO3  2Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

2NaHSO4 + Ba(HCO3)2  Na2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O

6NaHSO4 + Al2O3  3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2O

NaHSO4 + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + Na2SO4

2NaHSO4 + 2Na  2Na2SO4 + H2

6NaHSO4 + 2Al  3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2

Trang 6

2NaHSO4 + Ag2O  Ag2SO4 + Na2SO4 + H2O.

Bài 12: (câu III/108) Một cốc đựng dung dịch muối cacbonat của một kim loại hóa

trị II Rót từ từ dung dịch H2SO4 có nồng độ 20% vào cốc cho đến khi khí thoát ra vừa hếtthì thu được dung dịch muối có nồng độ 24,91% Hãy xác định muối cacbonat của kim loạigì?

Giải:

MCO3 + H2SO4  MSO4 + CO2 + H2O

Giả sử có một mol H2SO4 tham gia phản ứng mdd H2SO4 = 490g

Khối lượng H2O có trong 490g dd là: 490 – 98 = 392g

Theo PTHH: nmuối = nCO2 =nH2O = nH2SO4 = 1 mol

Mdd sau phản ứng = (M + 96) + 18 + 392 = M + 506

Theo đề bài ta có phương trình: (M + 96) : (M + 506) 100 = 24,91

Giải phương trình được M = 40 vậy M là Ca

Bài 13: (câu IV/ 116) Nung 17,4g muối RCO3 trong không khí tới khi các phản ứng

hoàn toàn, thu được 12g oxit của kim loại R Hãy cho biết R là kim loại nào trong số cáckim loại được liệt kê dưới đây (Na = 23; Mg = 24; Zn = 65; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56;

Cu = 64; Ba = 137)

Giải: Xét hai trường hợp sau;

1 khi nung muối tạo thành oxit (hóa trị không thay đổi)

RCO3  RO + CO2 trường hợp này khi tính toán thấy không phù hợp.

2 Khi nung muối tạo thành R2O3 (hóa trị thay đổi do bị oxi hóa)

4RCO3 + O2  2R2O3 + 4CO2

17,4 12

2(R + 60) (2R + 48)

Từ tỉ lệ khối lương hai chất, ta tính được R = 56g Vậy R là Fe

Bài 14 (câu II,3/ 121) Hòa tan hoàn toàn 2g hỗn hợp hai kim loại đều hóa trị (II) và

có số mol bằng nhau vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4, thu được 1,12 lít H2 ở đktc.Hỏi các kim loại trên là các kim loại nào trong số các kim loại sau đây: Mg; Ca; Ba; Zn;Fe; Cu; Ni; Sn

Giải: chỉ có cặp Mg và Fe là phù hợp.

Bài 15 (câu IV/134) Cho ag bột kim loại M có hóa trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗnhợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đều có nồng độ 0,4M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, talọc được (a + 27)g chất rắn A gồm ba kim loại và được một dung dịch chỉ chứa một muốitan Hãy xác định kim loại M và số mol muối tạo ra trong dung dịch

Đáp án: M là Mg

Bài 16 (câu II/145) Cho 6,45g hỗn hợp hai kim loại hóa trị (II) A và B tác dụng với

dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra xong thu được 1,12 lít khí và 3,2g chấtrắn Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu đượcdung dịch D và kim loại E Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu được muối khan F

1 Xác định các kim loại A và B Biết rằng A đứng trước B trong dãy hoạt động hóahọc của các kim loại

2 Đem lượng muối F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu được 6,16g chất rắn và Vlít hỗn hợp khí Tính thể tích V, biết khi nhiệt phân muối F tạo thành oxit kim loại,NO2 và O2

Trang 7

3 Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ là CM Saukhi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại A, rửa sạch, làm khô và cân lại thấy khốilượng của nó giảm 0,1g Tính CM, biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bámlên bề mặt của thanh kim loại A.

Giải: 1 xác định A, B Theo đầu bài A đứng trước B tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư choH2 và chất rắn không tan trong dd H2SO4

PTHH: A + H2SO4  ASO4 + H2

nA = nH2 = 0,05 mol  mA = 6,42 – 3,2 = 3,25  MA = 65 vậy A là Zn

B + AgNO3  B(NO3)2 + 2Ag

nB = ½ nAgNO3 = 0,05 mol mB = 3,2g  MB = 64, vậy B là Cu.

2 Muối khan F là Cu(NO3)2, nung ở nhiệt độ cao

2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2

Bài 17: (câu III/152) R là một kim loại có hóa trị II Đem hòa tan hoàn toàn ag oxit kim

lại này vào 48g dd H2SO4 5,125% làm tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4 khidùng 2,8 lít CO để khử hoàn toàn ag oxit trên thành kim loại, thu được khí B Nếu lấy 0,7lít khí B cho qua dung dịch nước vôi trong dư, làm tạo thành 0,625g kết tủa

1 Tính a và khối lượng nguyên tử của B, biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cácthể tích khí đều đo ở đktc

2 Cho 0,54g bột nhôm vào 20g dung dịch A, sau phản ứng kết thúc, lọc tách được mgchất rắn Tính m, cho khối lượng mol nguyên tử: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24;

Al = 27; S = 32; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65

GIẢI:

1 Các phương trình hóa học:

RO + H2SO4  RSO4 + H2O RO + CO  R + CO2

Số mol H2SO4 đem dùng = 0,03 mol số mol H2SO4 dư = (a + 48) : 10000

Theo 1: nRO = 0,02 - (a + 48) : 10000

Theo 2: khi phản ứng xảy ra thể tích khí không thay đổi 0,7 lít khí B tạo ra phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O nCaCO3 = 0,00625 mol

Nếu dùng 2,8 lít khí B sẽ tạo ra: 0,00625 4 = 0,025 mol CaCO3

Theo 2 phản ứng: nCaCO3 = nB = nRO, nên 0,03 - (a + 48) : 10000 = 0,025

Giải ta được a = 2g

Khối lượng nguyên tử của R: nRO = 0,025, mRO = 2g  MRO = 80g vậy R là Cu.

2 Cho bột nhôm vào dung dịch A có các phản ứng

3H2SO4 + 2Al  Al2(SO4)3 + 3H2 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Trong 48 + 2 = 50g dung dịch A có 0,025 mol CuSO4,

Trong 20g 0,01 mol CuSO4

nAl = 0,02 mol Do Al dư, nên nCu = 0,01 mol, số mol Al dư = 0,04 : 3

vậy m = 0,01 64 + 0,04 27 = 4g

Trang 8

Bài 18: (câu III/170) Hòa tan 57,65g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 250 ml

dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A, chất rắn B và 2,24 lít khí CO2 ở đktc Côcạn dung dịch A thì thu được 6g muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượngkhông đổi thì thu được 5,6 lít CO2 ở đktc và chất rắn C Biết rằng RSO4 không biểu diễnnhiệt phân

1 Tính nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 đã dùng

2 Tính khối lượng chất rắn B, và C

3 Tính khối lượng nguyên tử của R, biết rằng trong hỗn hợp ban đầu số mol RCO3 gấp2,5 lần số mol của MgCO3

Giải

MgCO3 + H2SO4  MgSO4 + CO2 + H2O (1)

RCO3 + H2SO4  RSO4 + CO2 + H2O (2)

Vì số mol của CO2 = 0,1 mol, mà khối lượng muối khan thu được chỉ là 6g Chứng tỏ chỉ

có thể có một muối tan và muối không tan Do đó MgSO4 là muối tan còn RSO4 phải kếttủa vì chỉ 0,1 mol gốc SO4 đã có khối lượng 9,6g

Vậy số mol MgCO3 = số mol MgSO4 = 6 : (24 + 96) = 0,05 mol

Suy ra nRCO3 chuyển thành nRSO4 = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol

Khi nung B lại thu được CO2, chứng tỏ H2SO4 đã phản ứng hết

Vậy nH2SO4 = nCO2 = 0,1 mol  CMH2SO4 = 0,1: 0,25 = 0,4M

2 Phản ứng nung B

MgCO3  MgO + CƠ2 (3) RCO3  RO + CƠ2 (4)

mB = mMgCO3tan – mRCO3tan + mRSO4

Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dungdịch D

- Cho phần 2 vào 360ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgX kếttủa Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy

ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al) Chodung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa

a/ Xác định MX2 và giá trị m?

b/ Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng

(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Bài 20: (4,5 điểm)

Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau

- Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A

Trang 9

- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C,

có tỉ khối đối với hiđro là 18 Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gam Cu

a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra

b/ Tính % về khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X Các phản ứng xảy ra hoàntoàn

c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H2SO4 98%, nóng Xác địnhkim loại M và công thức của MxOy

Biết: M x O y + H 2 SO 4 đặe, nóng > M 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O.

M x O y bị khử và không tan trong dung dịch NaOH.

Bài 21: (1,5 điểm)

Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại có hoá trị II và muối cacbonat củakim loại đó bằng H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm khí Y vàdung dịch Z Biết lượng khí Y bằng 44% lượng X Đem cô cạn dung dịch Z thu được mộtlượng muối khan bằng 168% lượng X Hỏi kim loại hoá trị II nói trên là kim loại gì? Tínhthành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp X

Bài 22: (5,0 điểm) Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit

của sắt Cho H2 dư qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O Hoàtan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, được dung dịch B Cho B tácdụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượngkhông đổi, được 5,2 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt và khối lượng của từngoxit trong A

BÀI 23 (3,0 điểm) Cho 18,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là R có hoá trị II và Zn tác dụng với

dung dịch HCl dư Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 6,72 lít khí (ởđktc) Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Zn là 1 : 2

a/ Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra

b/ Tính khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng và tính thể tích dung dịch HCl 1,5Mtối thiểu cần dùng

c/ Xác định kim loại R

Bài 24: (3,0 điểm) Cho m (gam) một kim loại M hoá trị II vào V lít dung dịch CuSO4

0,2 M tới khi phản ứng hoàn toàn tách được 38,65 gam chất rắn A

- Cho 7,73 (gam) A tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,12 lít khí (ở đktc)

- Cho 23,19 (gam) A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 77,76 (gam) chất rắn.Tìm V, xác đinh kim loại M và tính khối lượng m (gam) đã dùng

Bài 25 (5,0 điểm)

Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động Lấy16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua cho đến phản ứnghoàn toàn Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%,thu được dung dịch H2SO4 85% Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl vớilượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan Cho dung dịch B tácdụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khốilượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn

Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A

Bài 26 (3,0 điểm)

Trang 10

a/ Cho 13,8 gam chất A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110 ml dung dịch HCl2M Sau phản ứng thu được dung dịch B (dung dịch B làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ)

và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016 ml.Viết PTHH xảy ra, tìm A và tính thể tích khíthoát ra V1

b/ Hoà tan 13,8 gam chất A ở trên vào nước, vừa khuấy, vừa thêm từng giọt dung dịchHCl 1M cho tới đủ 180 ml dung dịch axit, thì thu được V2 lit khí Viết PTHH xảy ra vàtính V2

(Biết thể tích các khí đều đo ở đktc)

Bài 27 (5,0 điểm) Hoà tan hết 4,52g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và

B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng dung dịch HCl 0,5M Sau phản ứngthu được dung dịch C và 1,12 lít khí CO2 (đo ở đktc)

1/ Xác định tên và ký hiệu hai nguyên tố kim loại trên

2/ Tính tổng khối lượng của muối tạo thành trong dung dịch C

3/ Toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên được hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịchBa(OH)2.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 để:

a/ Thu được 1,97g kết tủa

b/ Thu được lượng kết tủa nhỏ nhất và lớn nhất

HÓA HỮU CƠ

BÀI 1 (5,0 điểm) Trộn m1 gam một rượu đơn chức và m2 gam một axit đơn chức rồi

chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau

- Cho phần 1 tác dụng hết với Na thấy thoát ra 3,36 lít H2 (ở đktc)

- Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 39,6 gam CO2

- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc thì thu được 10,2 gam este Hiệu suất phản ứng estehoá là 100% Đốt cháy 5,1 gam este thì thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O

a/ Xác định công thức phân tử của rượu và axit

b/ Tính m1 và m2

BÀI 2 (4,0 điểm) Hỗn hợp X gồm một axít no, đơn chức ,mạch hở A và một rượu

no, đơn chức, mạch hở B có phân tử khối bằng nhau Chia m gam X thành 2 phần bằngnhau

Đốt cháy hết phần 1 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 44 ml dungdịch Ba(OH)2 1M Thu được 7,88g kết tủa

Cho phần 2 tác dụng hết với Na thu dược 168 ml khí H2 (ở đktc)

1/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2/ Tìm công thức phân tử của A, B Viết các đồng phân của A, B và gọi tên

3/ Tính m?

BÀI 3 (5,0 điểm) 1/ Viết các công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân có cùng

công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ sau: C4H8, C4H10O, C3H6O2

2/ Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin có tỷ lệ phân tử khối tương ứng là 22:13 Đốtcháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 22g CO2 và 9g H2O Xác định công thức phân

tử của ankan và ankin trên

BÀI 4 (5,0 điểm) Cho hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ no đơn chức chứa các nguyên

tố C, H, O Tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một muối và mộtrượu Đun nóng rượu (vừa thu được) với H2SO4 đặc ở 1700 C thì tạo ra được 336 ml mộthiđro cacbon (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng A như trên rồi cho sản phẩm hấp thụ

Trang 11

hết vào bình đựng CaO thì thấy khối lượng bình tăng thêm 6,82g Tìm công thức cấu tạocủa 2 hợp chất trong A và tính % về số mol của 2 chất có trong A.

Biết: Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hỗn hợp A gồm một rượu + một este cùng gốcrượu hoặc một axít + một este cùng gốc axít

Bài 5: (câu V /26) Đốt cháy một hiđrocacbon X trong lượng dư oxi thấy tạo thành

11g CO2 và 5,4g H2O

1 Xác định CTPT của X Cho hiđrocacbon X trên phản ứng với khí clo có mặt ánhsáng khuyếch tán thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y chỉ chứa duy nhất 3 chất A,B1 và B2, trong đó B1 và B2 có cùng công thức phân tử và khác với A Khối lượngphân tử của A, B1 và B2 đều nhỏ hơn 170 g/mol Trong một thí nghiệm khác, tất cảclo trong 12,03g hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y được chuyển thành 20,1g kết tủa trongdung dịch bạc nitrat dư

2 Xác định công thức phân tử của A, B (chung cho B1 và B2) và xác định thành phầnphần trăm về số mol của A, B trong hỗn hợp

3 Xác định công thức cấu tạo của X, A, B1 và B2 Cho H = 1; O = 16; C = 12; Al = 27;

S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Ba = 137

Giải:

1 gọi công thức của hiđrocacbon X là CxHy

Ta có : nCO2 = 0,25 mol; nC = 0,25 mol nH2O = 0,3 mol ; nH = 0,6 mol

 x : y = 5 : 12 CTPT của X là C5H12 (vì 12n < 10n + 2)

2 phản ứng: C5H12 + mCl2  C5H12 – mClm + mHCl

Ta có 72 + 34,6m < 170  m < 2,84

Suy ra có 1, 2 nguyên tử hiđro bị 1, 2 nguyên tử Cl thay thế

Bảng xét số dẫn xuất clo của C5H12

Công thức cấu tạo của X Dẫn xuất 1Cl Dẫn xuất 2Cl

Vậy CTPT của A là C5H11Cl và của B là C5H10Cl2

Ta có: nAgCl = 0,14 mol Gọi a, b lần lượt là số mol của A , B

C5H11Cl + AgNO3  C5H11NO3 + AgCl

Trang 12

Mặt khác cho 0,14g Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24g muối; còn đểđốt cháy hết 15,42g Z cần dùng 21,168 lít O2 (đktc) tạo được 11,34g H2O xác định côngthức các chất I; M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z

Giải:

Hỗn hợp Z có thể là 1 axit RCOOH và R”COOR’ hoặc gồm 2 este có công thức trungbình RCOOR’

Các phản ứng:

RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O (1)

R”COOR’ + NaOH  R”COONa + R’OH (2)

Hoặc RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH (3)

Nếu hỗn hợp là một axit, một este thì theo phản ứng (1); (2) số mol rượu < số mol NaOH.Nếu Z là hỗn hợp 2 este thì theo phản ứng (3) số mol rượu = số mol NaOH

nH2 = 0,05 mol 2RCOOH + 2Na  2RCOONa + H2

0,1 0,1 0,05

mNaOH = 0,1 40 = 4g Vậy Z gồm 2 este

Áp dụng ĐLBTKL ở phản ứng cháy ta có mCO2 = 15,42 + 32 21,168/22,4 – 11,34 =34,42 mC = 9,36g; mH = 1,26g; mO = 4,8g

nZ = nO2 = 4,8 : 32 = 0,15 mol

suy ra nZ trong 5,14g là 0,15 : 3 = 0,05 mol

theo phản ứng (3) nZ = nNaOH = nRCOONa = nR’OH = 0,05 mol

MRCOONa = 4,24 : 0,05 = 84,8  R = 17,8g

Vậy 2 muối là: CH3COONa và C2H5COONa

Bài 7: (câu VI/32) Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai anken có khối lượng mol

hơn kém nhau 14g tác dụng với H2O rồi tách ra lấy toàn bộ rượu tạo thành Chia hỗn hợprượu thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na tạo 420 ml H2 (đktc) Đốtcháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 và H2O trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khốilượng H2O là 1,925g

1 Tìm công thức của các anken và rượu

2 Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít H2 đo ở cùng điều kiện,tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken

Ngày đăng: 03/11/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w