MỤC TIÊU : - HS hát thuộc bài hát Khúc hát chim sơn ca và thể hiện được sắc thái, tình cảm của bài hát.. - HS có khái niệm về cung, nửa cung và nhận biết được ba loại dấu hoá thông dụng.[r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn : 12/ 11/ 2016
Ngày dạy: 16/ 11/ 2016
Tiết 13
- Ôn tập bài hát: KHÚC HÁT CHIM SƠN CA
- Nhạc lí: CUNG, NỬA CUNG - DẤU HOÁ
I MỤC TIÊU :
- HS hát thuộc bài hát Khúc hát chim sơn ca và thể hiện được sắc thái, tình cảm của bài hát
- HS có khái niệm về cung, nửa cung và nhận biết được ba loại dấu hoá thông dụng
- Qua bài hát, giáo dục HS say mê và yêu thích âm nhạc
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Đàn organ
- Đàn hát thuần thục bài hát Khúc hát chim sơn ca
2 Học sinh:
- SGK âm nhạc 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp (1 phút): kiểm tra sĩ số: Lớp 7A1:……… ; Lớp 7A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: sau khi ôn
3 Bài mới:
- GV giới thiệu và ghi
bảng
- GV hướng dẫn
- GV cho HS nghe lại giai
điệu của bài hát
- GV yêu cầu
GV nghe và sửa sai cho
các em
- GV yêu cầu và hướng
dẫn
- GV yêu cầu
- GV gọi nhóm 2-3 em lên
bảng trình bày bài hát
- GV nhận xét và ghi điểm
- GV giới thiệu và ghi
bảng
- GV giới thiệu và giải
thích
I Ôn tập bài hát: (15 phút)
KHÚC HÁT CHIM SƠN CA
Nhạc và lời: Đỗ Hoà An
1 Luyện thanh: gam Mi thứ
2 Ôn tập:
- Nghe giai điệu của bài hát
- Hát ôn bài hát 2 lần
- Tập hát kết hợp các hình thức gõ đệm
- Trình bày theo nhóm
* Yêu cầu: Thể hiện được sắc thái hồn nhiên, nhí nhảnh và say sưa của bài hát
3 Kiểm tra, nhận xét
II Nhạc lí: (25 phút) CUNG, NỬA CUNG - DấU HOÁ
1 Cung và nửa cung.
a Khái niệm.
Cung và nửa cung là đơn vị dùng để chỉ khoảng cách về ao độ giữa 2 âm thanh liền bậc Một cung bằng 2 nửa cung
- HS nghe và ghi bài
- HS luyện thanh
- HS nghe và nhẩm theo
- Cả lớp trình bày
- HS thực hiện
- Nhóm thực hiện
- HS xung phong thực hiện
- HS nghe và ghi bài
Trang 2- GV giới thiệu thêm vị trí
cung và nửa cung trên
phím đàn điện tử
- GV giới thiệu
- GV giới thiệu cách viết
và tác dụng của dấu hoá
GV hỏi
- Những nốt nhạc nào
trong câu trên được tăng
lên ½ cung?
- Những nốt nhạc nào
trong câu trên được giảm
xuống ½ cung?
- GV giới thiệu
b Kí hiệu:
1 cung:
½ cung:
c Kho ng cách 1 cung và ½ cung c a b c âm ả ủ ậ
c Kho ng cách 1 cung và ½ cung c a b c âm ả ủ ậ
t nhiên.ự
t nhiên.ự
Đồ - rê : 1 cung
Rê – mi: 1 cung
Mi – pha : ½ cung Pha – son : 1 cung
Son – la :1 cung
La – si : 1 cung
Si – đô : ½ cung
*Vị trí cung và nửa cung trên phím đàn điện tử:
Đô Rê Mi Fa Sol La Si Đô Rê
2 Dấu hoá
a Khái niệm.
Dấu hoá là kí hiệu dùng để thay đổi độ cao của các nốt nhạc
b Các loại dấu hoá.
- Dấu thăng (#): Tăng độ cao của nốt nhạc lên
½ cung
- Dấu giáng (b): Giảm độ cao nốt nhạc xuống
½ cung
- Dấu bình: ( ): Huỷ bỏ hiệu lực của dấu # và dấu b
c Dấu hoá theo khóa ( Gọi là hoá biểu).
Được đặt ở đầu khuông nhạc, có hiệu lực với tất cả các nốt nhạc cùng tên trong bản nhạc
- Ví dụ:
- Ví dụ:
d Dấu hoá bất thường.
Đặt ở trước nốt nhạc, chỉ có hiệu lực với những nốt nhạc cùng tên trong 1 ô nhịp (nốt nhạc phải nằm sau dấu hóa)
- HS quan sát
- HS nghe và ghi bài
- HS trả lời:
+ Nốt Fa, Đô
+ Nốt si
- HS nghe và ghi bài
Trang 3- Những nốt nào được
tăng lên ½ c trong ví dụ
trên?
- GV hướng dẫn học sinh
xem ví dụ trong các bài
hát đã học
* Ví dụ:
Ví dụ: bài Chúng em cần hòa bình và mái trường mến yêu
- HS trả lời: Nốt Sol
- HS chú ý
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
- Nêu khái niệm về dấu hoá và tác dụng của các loại dấu hoá?
- Tập hát và thể hiện đúng sắc thái của bài “ Khúc hát chim sơn ca”
- Chuẩn bị bài tập đọc nhạc số 5
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………