1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 12 Tiet 23

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 12,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIÊN HỆ GIỮA DÂY VAØ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I.. Muïc Tieâu: 1.Kiến thức: – Hiểu các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1.Kiến thức: – Hiểu các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng 2 định lý trên để so sánh 2 dây, so sánh hai khoảng cách từ

tâm đến dây

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ ngiêm túc , tích cực, nhanh nhẹn

II.

Chuẩn Bị:

- GV: SGK, compa, thước thẳng

- HS: SGK, compa, thước thẳng

III.

Phương Pháp Dạy Học:

- Quan sát, Đạt8 và giải Quyết vấn đề, Vấn đáp tái hiện, nhóm

IV.

Tiến Trình Bài Dạy

1 Ổn định lớp: (1’)9A1………

9A2………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS phát biểu ba định lý của bài 2

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

GV giới thiệu nội

dung bài toán trong SGK

GV vẽ hình

Với hình vẽ trên thì ta

cần chứng minh điềy gì?

Aùp dụng định lý

Pitago cho hai tam giác

vuông OHB và OKD ta có

điều gì? GV cho hai HS đứng

tại chỗ trả lời

So sánh OB và OD

OB = OD thì ta suy ra

được điều gì cuối cùng?

GV giới thiệu chú ý

HS đọc đề bài toán

HS chú ý và vẽ hình

Ta cần chứng minh:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

OH2 + HB2 = OB2

OK2 + KD2 = OD2

OB = OD = R

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HS chú ý lắng nghe

1 Bài toán: (SGK)

Giải:

Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có:

OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)

OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2) Từ (1) và (2) ta suy ra:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Tuần:12

Tiết: 23

Ngày Soạn: 07 /11 /2016 Ngày Dạy : 09 /11 /2016

§3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

Trang 2

GV giới thiệu và cùng

HS giải quyết bài tập ?1

- Với điều kiện AB = CD các

em hãy so sánh HB và KD

- HB = KD thì HB2 = KD2 ?

-Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2

với HB2 = KD2 ta suy ra được

điều gì?

- GV làm ngược lại ở

câu b của bài tập ?1

- Sau khi làm xong ?1,

GV giới thiệu định lý 1

- GV giới thiệu và cùng HS

giải quyết bài tập ?2

Với điều kiện AB > CD Các

em hãy so sánh HB và KD

HB > KD Hãy so sánh

HB2 và KD2 ?

Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2

với HB2 > KD2 ta suy ra được

điều gì?

GV làm ngược lại ở

câu b của bài tập ?2

- Sau khi làm xong ?2,

GV giới thiệu định lý 2

Hoạt động 3: (8’)

GV cho HS vận dụng

hai định lý vừa học để trả lời

bài tập ?3 theo nhóm

HS chú ý theo dõi

AB = CD HB = KD (theo định lý 2 của bài 2)

HB2 = KD2

Suy ra: OH2 = OK2

OH = OK

HS trả lời như trên

HS chú ý và nhắc lại

HS chú ý theo dõi

AB > CD HB > KD (theo định lý 2 của bài 2)

HB2 > KD2

Suy ra: OH2 < OK2

OH < OK

HS trả lời như trên

HS chú ý và nhắc lại

HS thảo luận

từ tâm đến dây:

?1: (sgk)

Định lý 1: Trong một đường tròn:

a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

?2: (sgk)

Định lý 2:Trong hai dây của một đường tròn:

a)Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.

b)Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.

?3: O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam

giác ABC

a) Vì OD > OE nên AB < AC b) Vì OE = OF nên BC = AC

4 Củng Cố: (5’)

- GV cho HS nhắc lại hai định lý vừa học.

5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (1’)

- Về nhà học bài theo vở ghi, làm các bài tập 12 đến 15

6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:

………

………

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:28

w