- Vận dụng kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.. Thái độ - HS có tính tích cực nhanh nhẹn, tín[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác 2.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử
dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hơp cạnh – cạnh – cạnh
- Vận dụng kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3 Thái độ - HS có tính tích cực nhanh nhẹn, tính thẫm mỹ và tính thực tiễn của toán học II.
Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, êke.Phiếu học tập
- HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà
III Phương Pháp Dạy Học :
- Quan sát, Vấn đáp tái hiện, nhóm
IV.
Tiến Trình Bài Dạy :
1 Ổn định lớp: (1’ ) 7A1………
7A2………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác
- Làm bài tập 18
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (12’)
- GV: vẽ hình
- GV: Hai tam giác ADE và
BDE có những yếu tố nào
bằng nhau? Vì sao?
- GV: Ba yếu tố trên đủ kết
luận hai tam giác ADE và
BDE bằng nhau chưa?
- GV: Hai tam giác bằng
nhau thì các góc tương ứng,
các cạnh tương ứng như thế
nào với nhau
- GV: Câu b đã được CM
- HS: đọc đề bài, chú ý theo dõi và vẽ hình
- HS: AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE là cạnh chung
- HS: Đủ kết luận
- HS: Hai góc tương ứng bằng nhau, hai cạnh ương ứng bàng nhau
Bài 19: Cho hình vẽ:
Xét ADE và BDE ta có:
AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE là cạnh chung
Do đó: ADE = BDE (c.c.c) Suy ra: DAE DBE· ·
Ngày Soạn: 07/11/2016 Ngày Dạy : 09/11/2016
LUYỆN TẬP §3
Tuần: 12
Tiết: 23
Trang 2- GV: vẽ hình
- GV: Muốn chứng minh OC
là tia phân giác của ·xOy thì
ta phải chúng minh điều gì?
- GV: ·BOC và ·AOC nằm
trong hai tam giác nào?
- GV: Hãy chứng minh
OAC
= OBC
- GV: OAC và OBC có
các yếu tố nào bằng nhau?
Vì sao?
Hoạt động 3: (8’)
- GV: hướng dẫn cho HS
dùng thước và compa vẽ tia
phân giác của một góc cho
trước nhờ vào ứng dụng của
bài toán 20
- HS: đọc đề, chú ý theo dõi và vẽ hình
- HS: Cần chứng minh
· · BOC AOC
- HS: OAC và OBC
- HS: OA = OB (gt)
AC = BC (gt)
OC là cạnh chung
- HS: thực hành theo nhóm
Xét OAC và OBC ta có:
OA = OB (= bán kính R1)
AC = BC (= bán kính R2 = R3)
OC là cạnh chung
Do đó: OAC = OBC (c.c.c) Suy ra: BOC AOC· ·
Hay OC là tia phân giác của ·xOy
Bài 21:
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nha : (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 22, 23
6.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………