* Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở các đồng bằng châu thổ và các vùng ven biển, vì: đây là những nơi có điều kiện sinh sống thuận lợi, đất đai màu mỡ, có khí hậu ôn đới hả[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: ĐỊA LÍ 6 HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2016- 2017 Mức độ
Bài 1: Vị trí, hình dạng
và kích thước của Trái
Đất
1/2 câu 1(1 điểm)
1/2 câu 1(2 điểm)
Bài 4: Phương hướng
trên bản đồ Kinh độ, vĩ
độ và tọa độ địa lí
câu 2 (2 điểm)câu 3 (3 điểm)
Bài 5: Kí hiệu bản đồ
Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ
câu 4(2 điểm)
Trang 2Họ và tên:……… HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2016-2017
Lớp:……… Môn: Địa lí 6 Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1: (3 điểm) a/ Cho biết ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Địa Cầu hoặc trên bản đồ b/ Trên Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến và bao nhiêu vĩ tuyến? Câu 2: (2 điểm) Xác định phương hướng dựa vào sơ đồ sau:
Câu 3: (3đ) Hãy xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C dựa vào hình dưới đây: ………
………
A ………
………
………
B ………
C ………
Câu 4: (2 điểm) Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ đó BÀI LÀM
300 200100 00
0 20 0 10 0 00 10 0 20 0 30 0
Trang 3
Trang 4
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2016- 2017
MÔN: ĐỊA LÍ 6
1 a/ Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên Địa Cầu và bản
đồ giúp chúng ta xác định được vị trí của các điểm, xác
định được phương hướng
b/ Có 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến
2đ
1đ
2 Điền chính xác mỗi phương hướng đạt 0,25 điểm ( đúng
8 phương hướng đạt 2 điểm)
2đ
4 Có 3 loại kí hiệu bản đồ (0,5 điểm)
- Kể tên (mỗi kí hiệu đúng đạt 0,5 điểm): Kí hiệu điểm, kí
hiệu đường, kí hiệu diện tích
0,5đ1,5đ
Trang 5TSĐ: 1,5
TL: 15%
TSĐ: 1,5TL: 15%
TSC: 4
TSĐ: 10
TL: 100%
TSC: 1,5 TSĐ: 4,5 TL: 45%
TSC: 2 TSĐ: 3,5 TL: 45%
TSC: 1/2 TSĐ: 2 TL: 20%
Trang 6PHÒNG GD & ĐT TRÀ BỒNG KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2015- 2016 TRƯỜNG TH & THCS TRÀ TÂN MÔN: ĐỊA LÍ 6- THỜI GIAN: 45 PHÚT
Họ và tên:………
Lớp: 6 Điểm: Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1: (3,5 điểm) Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một điểm? Viết toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D
Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất? Câu 3: (2 điểm) Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra những hệ quả gì? Câu 4: (1,5 điểm) Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc chú giải bản đồ? BÀI LÀM
200 100 00 100 200 300
400 300
200
A
B
00
100
100
200
300 C
D
Trang 7
Trang 8
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KT HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA 6- NH 2015-2016
1 - Kinh độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
địa điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa
2
2 * Cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất :
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu
tạo do một số địa mảng nằm kề
- Chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của Trái Đất
- Nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên như không khí, nước, sinh
vật và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
1.01.01.0
3 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra những hệ quả:
- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên khắp nơi đều có hiện
tượng ngày và đêm
- Do vận động tự quay quanh trục nên các vật chuyển động trên bề mặt
Trái Đất đều bị lệch hướng
1.0
1.0
4 Khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc chú giải bản đồ:
Vì nó giúp chúng ta hiểu được nội dung và nghĩa của các kí hiệu trên
bản đồ
1,5
MA TRẬN
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA HKI- NĂM HỌC 2015 - 2016
Ô nhiễm môi trường ở
đới ôn hòa
Câu 3
TSĐ: 3
TL: 30%
TSĐ: 3TL: 30%
TSĐ: 1,5
TL: 15%
TSĐ: 2TL: 20%
TSC: 4
TSĐ: 10
TL: 100%
TSC: 1 TSĐ: 3 TL: 30%
TSC: 2 TSĐ: 5 TL: 50%
TSC: 1 TSĐ: 2 TL: 20%
PHÒNG GD & ĐT TRÀ BỒNG KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2015- 2016
Trang 10TRƯỜNG TH & THCS TRÀ TÂN MÔN: ĐỊA LÍ 7- THỜI GIAN: 45 PHÚT
Họ và tên:………
Lớp: 7 Điểm: Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1: (2,5 điểm) Tại sao có sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới? Câu 2: ( 2,5 điểm) So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị Câu 3:(3,0 điểm): Trình bày nguyên nhân, hậu quả và biện pháp của ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa Câu 4 (2,0 điểm): Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của vị trí A và B như sau:
Biểu đồ A Biểu đồ B (Lượng mưa được biểu thị bằng cột, nhiệt độ biểu thị bằng đường) a) Cho biết biểu đồ A và B thuộc đới khí hậu nào, tại sao? b) Biểu đồ A thuộc kiểu khí hậu nào, nêu đặc điểm của kiểu khí hậu đó? BÀI LÀM
Trang 11
Trang 12
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KT HỌC KÌ I MÔN ĐỊA 7- NH 2015-2016 Câu Nội dung Điểm 1 - Do sự khác biệt về điều kiện sống (tự nhiên, giao thông, kinh tế, )
nên dân cư trên thế giới phân bố không đều - Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc - Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt 0,5 1.0 1.0 2 - Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào xuất nông, lâm, ngư nghiệp - Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ - Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt 1.0 1.0 0,5 3 - Nguyên nhân: + Khí thải từ hoạt động công nghiệp + Khí thải từ phương tiện giao thông + Khí thải trong sinh hoạt của con người cháy rừng, vụ thử hạt nhân…
- Hậu quả: + Tạo nên những trận mưa a xít => dẫn đến chết cây cối, ảnh hưởng đến sức khỏe con người + Tăng hiệu ứng nhà kính => dẫn đến khí hậu toàn cầu biến đổi + Thủng tầng ô zôn => dẫn đến hủy hoại cuộc sống con người và sinh vật
- Biện Pháp:
+ Cắt giảm lượng khí thải vào khí quyển, thực hiện nghị định thư
KiôTô
+ Dùng năng lượng sạch ( Gió, mặt trời, địa nhiệt nhiên liệu sinh
1.0
1.0
1.0
Trang 13+ Trồng và bảo vệ rừng
4 a) Xác định biểu đồ thuộc đới khí hậu:
- Biểu đồ A thuộc đới nóng
Vì: Nhiệt độ các tháng trong năm đều cao hơn 200C.( hoặc nhiệt
độ trung bình năm cao hơn 200C)
- Biểu đồ B thuộc đới khí hậu ôn hòa
Vì: Nhiệt độ cao nhất không quá 200C, thấp nhất lớn hơn 00C
b) Xác định kiểu khí hậu, đặc điểm:
- Biểu đồ A thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm: Mùa đông(T11đến T4) có gió Đông Bắc với thời tiết
lạnh và khô, Mùa hạ(T5đến T10) có gió TN và ĐN gây nóng ẩm,
mưa nhiều
0,50,5
0,50,5
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA HKI- NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN ĐỊA LÍ 8
Trang 14Nội dung Nhận biết Thông hiểu
TSĐ: 3,5
TL: 35%
TSĐ: 3,5TL: 35%
TSC: 4
TSĐ: 10
TL: 100%
TSC: 1 TSĐ: 1,5 TL: 15%
TSC: 2 TSĐ: 5 TL: 50%
TSC: 1 TSĐ: 3,5 TL: 35%
PHÒNG GD & ĐT TRÀ BỒNG KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2015- 2016 TRƯỜNG TH & THCS TRÀ TÂN MÔN: ĐỊA LÍ 8- THỜI GIAN: 45 PHÚT
Họ và tên:………
Lớp: 8
Điểm: Lời phê của giáo viên
Trang 15Đề bài:
Câu 1: (1,5 điểm) Kể tên các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản? Câu 2: ( 3,0 điểm) Giải thích vì sao khí hậu của khu vực Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của địa hình?
bằng châu thổ và các vùng ven biển?
Câu 4 (3,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Dân số các châu lục năm 2013 (triệu người)
Châu Âu 740
Châu Đại Dương 38
Châu Mĩ 958
Châu Phi 1 100 ( Nguồn Niên giám thống kê năm 2013) a Tính tỉ lệ (%) dân số của các châu lục so với toàn thế giới (toàn thế giới là 100%)? b Nhận xét số dân của châu Á so với các châu lục khác và thế giới?
BÀI LÀM
Trang 16
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KT HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA 8- NH 2015-2016
Trang 17Câu Nội dung Điểm
1 * Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản :
- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển
- Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử,
người máy công nghiệp
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy,
máy giặt, máy lạnh,
0.50.50.5
2 * Địa hình ảnh hưởng lớn tới khí hậu ở khu vực Nam Á:
- Dãy Himalaya ngăn cản gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào, vì vậy
làm cho sườn nam có lượng mưa rất lớn, trung bình 2 000 đến 3
000mm/năm Nhưng khí hậu ở sơn nguyênTây Tạng lại rất khô hạn,
lượng mưa ít
- Khi gió Tây Nam từ biển thổi vào gặp bức chắn của dãy Himalaya,
chuyển hướng đông nam nên đồng bằng Ấn-Hằng có lượng mưa rất
lớn
- Do ảnh hưởng của dãy núi Gát Tây nên gió Tây Nam thổi vào đã
trút mưa xuống đồng bằng ven biển, khi vào đến cao nguyên Đêcan
lượng mưa rất ít
1.0
1.0
1.0
3 * Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở các đồng bằng
châu thổ và các vùng ven biển, vì: đây là những nơi có điều kiện
sinh sống thuận lợi, đất đai màu mỡ, có khí hậu ôn đới hải dương
hoặc khí hậu nhiệt đới ẩm
- Châu Á có số dân đông và có tỉ lệ cao nhất (60,3%), chiếm hơn
một nửa dân số thế giới
- Dân số châu Á gấp 120 lần châu Đại Dương, 4 lần châu Phi, 5,8
lần châu Âu và 4,5 lần châu Mĩ
Trang 18Mức độ
Vận dụng
Thấp Cao
Phân bố dân cư và các
laoij hình quần cư
TSĐ: 2
TL: 20%
TSĐ: 2TL: 20%
TSĐ: 3
TL: 30%
TSĐ: 3TL: 30%
Câu 4
TSĐ: 3,5
TL: 35%
TSĐ: 3TL: 30%
TSC: 4
TSĐ: 10
TL: 100%
TSC: 1 TSĐ: 2 TL: 20%
TSC: 2 TSĐ: 5 TL: 50%
TSC: 1 TSĐ: 3 TL: 30%
PHÒNG GD & ĐT TRÀ BỒNG KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2015- 2016 TRƯỜNG TH & THCS TRÀ TÂN MÔN: ĐỊA LÍ 9- THỜI GIAN: 45 PHÚT
Họ và tên:……… Điểm: Lời phê của giáo viên
Trang 19Lớp: 9
Đề bài:
Câu 1: (2 điểm) Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta.
Câu 2: ( 2 điểm) Những nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp?
Biện pháp khắc phục
Câu 3:(3 điểm): Trong phát triển kinh tế, vùng Tây Nguyên có những thuận lợi và
khó khăn gì?
Câu 4 (3 điểm): Dựa vào bảng số liệu dưới đây em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2005
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, em hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nước ta thời kì 1991 - 2005 (Đơn vị: %)
Nông – Lâm – Ngư
nghiệp
Công nghiệp – Xây
dựng
BÀI LÀM
Trang 20
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KT HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA 9- NH 2015-2016
Trang 21Câu Nội dung Điểm
1 - Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; thưa thớt ở
miền núi và cao nguyên
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch
nhau (khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn)
1.01.0
2 * Những nguyên nhân làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp:
- Chiến tranh hủy diệt như bom đạn
- Khai thác không có kế hoạch, quá mức phục hồi
- Đốt rừng làm rẫy của một số đồng bào dân tộc
- Quản lý & bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ
* Biện pháp khắc phục:
- Việc trồng rừng góp phần nâng cao độ che phủ rừng, giảm diện
tích đất trống đồi núi trọc, vừa cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, cung cấp gỗ, đồng thời rừng còn hạn chế xói mòn đất, giữ
nước ngầm, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt
- Chúng ta vừa khai thác rừng vừa phải bảo vệ rừng vì nếu khai thác
mà không bảo vệ rừng thì rừng sẽ giảm sút rất nhanh, không những
phá vỡ cân bằng sinh thái
1.0
1.0
3 a) Thuận lợi:
*Về điều kiện tự nhiên:
- Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng, có mặt bằng rộng
lớn hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo
* Tài nguyên:
- Đất đai: đất badan với diện tích 1,36 triệu ha (chiếm 66 % diện tích
đất bazan cả nước) thích hợp trồng cây CN cà phê, caosu, tiêu, chè,
dâu tằm
- Rừng tự nhiên có diện tích gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích
rừng cả nước) trong rừng có nhiều gỗ quý
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với
nhiều cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp Khí hậu mát mẻ kết
hợp với thiên nhiên đẹp có thế mạnh phát triển du lịch
- Sông ngòi giàu tiềm năng về thuỷ điện
- Tây nguyên có khoáng sản là Bôxit với trữ lượng lớn
b) Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho cả sản xuất và sinh hoạt Mùa khô
nguy cơ cháy rừng cao
- Việc chặt phá rừng để trồng cà phê, nạn săn bắt động vật hoang dã
đang ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư
0,5
2.0
0,5
Trang 224 a Vẽ biểu đồ miền trong đó:
- Mỗi miền đúng tỉ lệ, có đơn vị
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh (dẫn chứng)
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó
tăng nhanh nhất là công nghiệp - xây dựng (dẫn chứng)
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước
0,50,50,5
050,50,5