A.là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó B.là một phép lậpluận sử dụng lí lẽ sđể giải thích một vấn đề nào đó mà ngời khác cha hiểu C.là một phép lập[r]
Trang 1BỒI DƯỠNG VĂN 7 HỌC Kè 2Ngày soạn : Tuần 21
Ngày dạy :
ễN Tục ngữ
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và mở rộng hiểu biết của học sinh về tục ngữ
- Phân biệt đợc tục ngữ với các thể loại khác tơng tự
- Yêu môn học, tích cực tìm hiểu và su tầm tục ngữ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu và phơng tiện dạy học liên quan
- Học sinh: Ôn bài, chuẩn bị bài
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra chuẩn bị của HS :
* Bài mới :
- Hình thức: …nên rất dễ nhớ và lu truyền
Tục ngữ có biết bao nhiêu ý nghĩa, bao nhiêu
hiện tợng phong phú và tất cả bao nhiêu thứ đó
đ-ợc trồng trên một diện tích nhỏ hẹp
- Gọi là nghĩa bề mặt hay nghĩa hàm ẩn
- Đa số trờng hợp nghĩa đen phản ánh kinh
nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao
động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm
về con ngời xã hội
- Không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa
bóng Nghĩa đen gợi đến nghĩa bóng khi ngời sử
dụng tục ngữ liên hệ, tìm tháy sự tơng đồng giữa
điều mà tục ngữ phản ánh với các hiện tợng đời
sống
VD: Lạt mềm buộc chặt
- Nghĩa đen: sợi lạt chẻ mỏng, ngâm nớc cho
mèm, mối buộc sẽ bền chặt
- Nghĩa bóng: Ai mềm mỏng, khéo léo trong
quan hệ giao tiếp thì dễ đạt đợc mục đích
Về sử dụng cần chú ý rằng, nghĩa bóng tạo cho
tục ngữ khả năng ứng dụng vào các trờng hợp
khác nhau Mỗi lần nh vật ý nghĩa của câu tục
ngữ đợc làm giàu thêm
Ví dụ: ăn quả nhớ kẻ trồng cây
đợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:
- Nhắc nhở mọi ngời ghi nhớ công ơn sinh thành,
dỡng dục của ông bà, cha mẹ hoặc tình cảm học
trò đối với thầy cô giáo
- Thể hiện lòng biết ơn đối với những anh hùng
liệt sĩ đã hy sinh cho đất nớc
- Nói về tình nghĩa thuỷ chung, một truyền thống
đạo đức của con ngời VN
* Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời và xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhng nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng
+ Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc vàhiện tợng đợc nói đến trong câu
+ Nghĩa bóng: là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trng đợc suy ra từ nghĩa đen
* Về sử dụng: đợc vận dụng vào mọi hoạt động
đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để làm lời nói thêm sinh động, sâu sắc
* Tri thức trong tục ngữ không phải lúc nào cũng
đúng, thậm chí có những kinh nghiệm đã lạc hậu
2 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ:
Trang 2Tuy nhiên, cũng có những trờng hợp rất khó phân
biệt đó là thành ngữ hay tục ngữ
Có những trờng hợp rất khó phân biệt, VD:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng
- Thức khuya mới biết đêm dài
ở lâu mới biết là ngời có tâm
Hợp lí hơn cả nên coi đây là hiện tợng trung gian
giữa hai thể loại
Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ sau:
1 Có công mài sắt, có ngày nên kim
Su tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm
của ND về các hiện tợng ma, nắng, bão lụt
Sắp xếp các câu sau vào đúng thể loại tục ngữ ,
- Có chức năng định danh, gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái hay hành động của sự vật hiện tợng
-> Cha thể coi là câu,
là VB
- Là những câu hoàn chỉnh
3 Phân biệt tục ngữ với ca dao
- Hình thức: Là câu nói
- Nội dung: Thiên về trí tuệ, diễn đạt kinh nghiệm trong cuộc sống
- Hình thức: Là lời thơ
- Nội dung:Thiên về tình cảm, biểu hiện thếgiới nội tâm, của con ngời
- Một giọt máu đào hơn ao nớc lã
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
* Ca dao
- Sông sông còn có kẻ dòLòng ngời nham hiểm ai đo cho tờng
- Rợu nhạt uống lắm cũng sayNgời khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm
- Cá không ăn muối cá ơnCon cãi cha mẹ trăm đờng con h
- Con ngời có tổ có tông
Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới dành dạ con
* Củng cố
- Tục ngữ là gì?
- Phân biệt thành ngừ với tục ngữ?
- Phân biệt tục ngữ với ca dao?
Trang 3- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu liên quan.
- Học sinh: Ôn bài, chuẩn bị bài
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra chuẩn bị của học sinh :
* Bài mới :
Tìm một số câu tục ngữ diễn đạt bằng hình thức
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy lấy thầy
- Quân -s- phụ(Vua, thầy, cha)
- Nhất tự vi s, bán tự vi s
Tìm những truờng hợp khác tơng tự
Cặp 1:
- Máu chảy ruột mềm
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
- Diễn đạt bằng ẩn dụ: làm cho ý nghĩa của câu bóng bẩy hơn, hàm ý sâu sắc, kín đáo hơn Ngời nghe có thể vận dụng ở nhiều văn cảnh khác nhau
mà vẫn phù hợp
2 So sánh hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn”
a ý nghĩa của câu “Không thầy đố mày làm nên”.
- Thầy: ngời dạy, là ngời truyền bá kiến thức về mọi mặt
- Mày: ngời học, ngời tiếp nhận kiến thức
- Làm nên: làm đựơc việc, thành công trong công việc
=> Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm đợc việc gì thành công
Câu tục ngữ khẳng định vai trò, công lao to lớn của ngời thầy trong sự thàh công của mỗi ngời Vìvậy, phải biết ơn và kính trọng thầy
b Câu “ Học thầy không tày học bạn
- Học thầy: việc học do sự hớng dẫn, chỉ bảo của thầy
- Học bạn: tự học hỏi theo cách, theo gơng của bạn bè xung quanh
- Không tày: Không bằng
=> Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học bạn
Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi trọng việc học bạn hơn học thầy mà muốn nhấn mạnh rằng: con ngời nên mở rộng phạm vi và cách học
để đạt kết quả cao
* Củng cố
Trang 4- Tục ngữ là gì?
- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết
- Thi đọc những câu tục ngữ về con ngời và xã hội
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ và su tầm tục ngữ vào sổ tay:
- Su tầp tục ngữ của địa phơng, có nội dung về địa phơng.
========================================================================
- em cần lu ý những gì khi dùng câu rút gọn ?
- Em hãy nhắc lại những hiểu biết của em về câu rút gọn và cách dùng câu rút gọn ?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về câu rút gọn
- Tập viết những đoạn văn sử dụng câu rút gọn
- Củng cố và mở rộng kiến thức về kiểu câu rút gọn qua một số bài tập cơ bản và nâng cao
- Rèn kỹ năng nhận biét và sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp cũng nh viết văn
- Học sinh yêu môn học, tích cực học tập và tìm hiểu về câu rút gọn
nhớ ngời cày ruộng
Ăn đĩa rau muống
Nhớ ngời đào ao
Chỉ ra các câu rút gọn trong đoạn văn sau và
cho biết những câu đó rút gọn thành phần nào,
hãy khôi lại các thành phần bị lợc bỏ?
“Cái Mị về một mình Bóng nó cứ ngụp dần trên
cánh đồng xa tít tắp đang gặt nham nhở Tôi cầm
liềm Quơ một vòng sát chân rạ Giật mạnh Bớc
sang trái Quơ liềm Giật mạnh lại bớc sang trái
Lại quơ liềm Lại giật mạnh Cứ thế mãi Đất trên
- Cần chú ý mối quan hệ thân- sơ,trên - dới, khinh- trọng trong giao tiếp để lựa chọn khi nào
6 Lại bớc sang trái
7 Lại quơ liềm
8 Lại giật mạnh
9 Cứ thế mãi
- Thành phần rút gọn: chủ ngữ
Trang 5Trong hai đoạn đối thoại sau tại sao có đoạn
dùng câu rút gọn, có đoạn lại không thể dùng
Bà nội nhìn cháu và khẽ hỏi:
- Lan…Mấy giờ cháu đến truờng?
- Tha bà: Cháu đi ngay bây giờ ạ!
- Cháu có nhớ lòi mẹ cháu dặn sáng nay không?
- Dạ, tha bà, cháu nhớ ạ
Bài tập 3:
Viết một đoạn hội thoại ngắn( 7- 10 câu), trong
đó có sử dụng câu rút gọn Gạch chân dới các
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu về câu rút gọn
- Tập viết những đoạn văn sử dụng câu rút gọn
Nõng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành
Tiết này chủ yếu là đi vào ụn tập thực hành về việc tỡm hiểu đố văn nghị luận và việc lập ý chobài văn nghị luận
2- Kĩ năng:
Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng củamỡnh về một vấn đề nào đú trong đời sống xó hội
3- Thỏi độ:
Cú ý thức tỡm tũi để tự rốn luyện kĩ năng cho bản thõn
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
1- GIAÙO VIEÂN:
Nghiờn cứu chuyờn đề, rốn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo cỏc tài liệu cú liờn quan vàmột số bài tập để học sinh tham khảo
2- HOẽC SINH:
Tỡm hiểu bố cục và phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- OÅn ủũnh toồ chửực lụựp :
Trang 62- Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới : Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
(GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và
lập ý cho bài văn nghị luận)
GV cho hs ơn lại nội dung bài học
Hs ơn tập và tìm hiểu bố cục, phương
pháp lập luận của bài văn nghị luận
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn " cĩ
Hs tiến hành lập dàn ý cho đề bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bố cục, phương pháp lập luận của bài
1 Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần
A Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết.
B Thân bài:
Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2
- Trình bày theo trình tự thời gian
- Trình bàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận
- Trình bày theo quan hệ nhân quả
C Kết bài: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận điểm II-
+ Lướt qua mọi nguy hiểm khĩ khăn
+ Nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
B Thân bài( quá khứ- hiện tại)
a Lịng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh qua nhiềucuộc kháng chiến
Những trang sử vẻ vang qua thời đại bà trưng, bà triệ, trầnhưng đạo, lê lợi, quang trung…
-" chúng ta cĩ quyền tự hào…"," chúng ta phải ghi nhớcơng ơn,…"cách khẳng định, lồng cảm nghĩ
b Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp:các lứa tuổi: từ
cụ già đến các cháu nhi đồng
- đồng bào ta khắp mọi nơi+ Kiều bào ta bào ở vùng tạm bị chiếm
Nhân dân miền ngược, miền xuơi+ Khẳng định: "ai cũng một lịng nồng nàn yêu nước, ghétgiặc"
- các giới các tầng lớp xã hội:
- các chiến sĩ ngồi mặt trận bám giặc, tiêu diệt giặc
- Cơng chức ở địa phương ủng hộ đội
- Phụ nữ khuyên chồng con tịng quân, cịn bản thân mìnhthì đi vận tải
- Mẹ chiến sĩ thì săn sĩc yêu thương bộ đội
- Các điền chủ quyên ruộng đất cho chính phủ
Trang 7Chốt ghi bảng.
GV hớng dẫn HS xác định yêu cầu bài
tập
Vấn đề cần chứng minh: Chửựng
minh luaọn ủieồm Phong traứo veà
nguoàn “Nhaứ nửụực ta laỏy ngaứy 27-7
haứng naờm laứ ngaứy Thửụng binh lieọt
sú” :
Trong sửù ủaỏu tranh baỷo veọ ủaỏt
nửụực
ẹeàn ụn ủaựp nghúa baống caựch
naứo? - Nhụự ụn caực chieỏn sú ủaừ ngaừ
xuoỏng, Taùo
- Vửứa qua hoùc sinh chuựng em ủaừ
laứm moọt vieọc theồ hieọn loứng bieỏt ụn
ủoự laứ vieỏng thaờm vaứ taờng quaứ cho
caực gia ủỡnh Thửụng Binh, Lieọt Sú
thaờm hoỷi tỡnh hỡnh sửực khoeỷ, tỡnh
caỷnh gia ủỡnh,taởng quaứ, laứm giuựp veọ
sinh moõi trửụứng saõn ngoừ nhaứ
chuự.v.v…
Do ủoự, nhửừng vieọc laứm treõn cuỷa
nhaứ nửụực laứ ủuựng, laứ yự nghúa ẹieàu
ủoự theồ hieọn ủaùo lớ Aờn quaỷ nhụự keỷ
troàng caõy, Uoỏng nửụực nhụự nguoàn
truyeàn thoỏng ủaựng quớ cuỷa daõn toọc ta
- Tiểu kết, khẳng định "những cử chỉ cao quớ đú tuy khỏcnhau nơi việc làm nhưng điều giống nhau nơi nồng nàn yờunước"
Trong sửù ủaỏu tranh baỷo veọ ủaỏt nửụực khoõng phaỷi laứvieọc ủụn giaỷn,deó daứng, noự traỷ giaự baống bao hi sinh maỏtmaựt cuỷa caực chieỏn sú Muùc ủớch cuỷa hoù laứ ủem laùi neàn ủoọclaọp, tửù do cho ủaỏt nửụực Do ủoự theỏ heọ chuựng ta phaỷi thaỏmthớa caựi giaự trũ to lụựn, bieỏt traõn troùng haứm ụn vụựi nhửừng gỡ
ta coự ủửụùc ngaứy hoõm nay ẹoự laứ moọt haứnh ủoọng hụùp vụựiủaùo lớ moùi thụứi ủaùi
ẹeàn ụn ủaựp nghúa baống caựch naứo?-Nhụự ụn caực chieỏn súủaừ ngaừ xuoỏng, chuựng ta soỏng phaỷi coự traựch nhieọm, phaựthuy xửựng ủaựng nhửừng gỡ cha oõng ủeồ laùi baống caựch laỏyngaứy 27-7 haứng naờm ủeồ kổ nieọm ngaứy Thửụng Binh Lieọt
Sú, phaựt ủoọng xaõy dửùng nhaứ tỡnh nghúa, chaờm soực caực Baứmeù Vieọt Nam anh huứng Taùo ủieàu kieọn oồn ủũnh cuoọc soỏngcuỷa caực baứ meù, vụù con cuỷa caực chieỏn sú, ủaởc bieọt laứ quitaọp caực haứi coỏt caực chieỏn sú veà nghúa trang, traỷ teõn chocaực lieọt sú voõ danh
Vửứa qua hoùc sinh chuựng em ủaừ laứm moọt vieọc theồ hieọnloứng bieỏt ụn ủoự laứ vieỏng thaờm vaứ taờng quaứ cho caực giaủỡnh Thửụng Binh, Lieọt Sú thaờm hoỷi tỡnh hỡnh sửực khoeỷ,tỡnh caỷnh gia ủỡnh,taởng quaứ, laứm giuựp veọ sinh moõi trửụứngsaõn ngoừ nhaứ chuự.v.v…
Do ủoự, nhửừng vieọc laứm treõn cuỷa nhaứ nửụực laứ ủuựng, laứ yựnghúa ẹieàu ủoự theồ hieọn ủaùo lớ Aờn quaỷ nhụự keỷ troàng caõy,Uoỏng nửụực nhụự nguoàn truyeàn thoỏng ủaựng quớ cuỷa daõn toọcta
4 D ặn dũ, hướng dẫn về nhà :
Hiểu cỏch lập bố cạc và phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận
Chuẩn bị bài sau: ụn tập và thực hành về việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận chứng minh.Viết bài tập 2 thành bài văn hoàn chỉnh
====================================================================
TUAN 25
ễN TẬP VÀ THỰ HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP
NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
1- Ki ến thức:
Trang 8 Ơn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khác nhau đểkhắc sâu, mở rộng kiến thức về " Câu đặc biệt", “trạng ngữ”
2- Kĩ năng:
Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập nâng cao
3- Thái độ:
Bồi dưỡng ý thức cầu tiến
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- GIÁO VIÊN:
Tham khảo tài liệu cĩ liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành
Phát giấy cĩ chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà
2- HỌC SINH:
Soạn theo hướng dẫn của giáo viên
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định tổ chức lớp :
2- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới : Trong chương trình các em đã làm quen một số kiểu bài tập nâng cao
về " Câu đặc biệt"“trạng ngữ” Hơm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng thực hành một số bài tập
(GV hướng dẫn HS ơn tập lại một số
vấn đề về câu đặc biệt)
Câu đặc biệt là gì
Cấu tạo của nĩ
Hs ơn lại kiến thức đã học
Trình bày theo cá nhân
Lần lượt chỉ ra các cấu tạo của câu đặc
GV : Gợi ý cho hs tìm các câu đặc biệt
cĩ trong đoạn văn và phân loại chúng
Tìm các câu đặc biệt trong đoạn trích
và cho biết tác dụng của chúng
Cho cá nhân hs tự điền -> nhận xét, sửa
- Nêu thời gian, khơng gian diễn ra sự việc
- Thơng báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật, hiệntượng
a) Buổi hầu sáng hơm ấy.Con mẹ Nuơi, tay cầm lá đơn,
đứng ở sân cơng đường
( Nguyễn Cơng Hoan)b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ Mười một giờ.Sân cơngđường chưa lúc nào kém tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)c) Đêm Bĩng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.( giáo trình TV
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tìm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- Buổi chiều.(CRG)
Trang 9Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ
sung
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa
cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh
nghiệm
(GV hướng dẫn HS ơn tập một số vấn
đề về " thêm trạng ngữ cho câu")
Hướng dẫn học sinh ơn tập về kiến
thức" thêm trạng ngữ cho câu"
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ
sung sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các
em rút kinh nghiệm
c) Bên ngồi.(CĐB)Người đang đi và thời gian đang trơi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)d) Anh để xe trong sân hay ngồi sân?
- Bên ngồi( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái hiên.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?
- Mưa (CRG)
Bài tập 3 Viết một đoạn văn cĩ dùng câu rút gọn và câu
đặc biệt
B Ơn tập trạng ngữ : I- Lý thuyết:
1 Để xác định thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mụcđích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu,câu thường được mở rộng bằng cách thêm trạng ngữ
2 Trạng ngữ cĩ thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu
3 Trạng ngữ được dùng để mwor rộng câu, cĩ trường hợpbắt buộc phải dùng trạng ngữ
II- Luyện tập Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong những câu cĩ từ ngữ in
đậm dưới đây:
a) Mùa đơng, giũa ngày mùa-làng quê tồn màu những màu vàng rất khác nhau
( Tơ Hồi)b) Qủa nhiên mùa đơng năm ấy xảy ra một việc biến lớn ( Tơ Hồi)
b) Diệu kì thay, trong một ngày, của Tùng cĩ ba sắc màunước biển Bình minh, mặt trời như chiếc than hồng đỏ ốichiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì biển đổi sangmàu xanh lục
( Thụy Chương) ( trạng ngữ xác định thời gian, điều kiện diễn ra sự việc:
sự thay đổi màu sắc của biển và liên kết, thể hiện mạch lạcgiũa các câu trong đoạn văn)
4 D ặn dị, hướng dẫn về nhà :
Trang 10 Học và tỡm hiểu lại toàn bộ kiến thức.
Chuẩn bị phần" Thờm trạng ngữ cho cõu"
Làm cỏc bài tập gv phỏt cho hs cỏc tờ giấy cú in sẵn cỏc bài tập để cho hs chuẩn bị trước
Học lại toàn bộ kiến thức
Chuẩn bị phần" Chuyển đổi cõu chủ đọng thành cõu bị động"
Làm cỏc bài tập gv phỏt cho hs cỏc tờ giấy cú in sẵn cỏc bài tập để cho hs chuẩn bị trước
ễn lại toàn bộ kiến thức để làm bài kiểm tra kết thỳc học học phầ
================================================
Tuần 26
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Nghệ thuật nghị luận trong văn bản
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và mở rộng cho học sịnh về nghệ thuật nghị luận trong VB: Sự giàu đẹp của TV
- Rèn kỹ năng nhận biết phơng pháp nghị luận trong bài sự giàu đẹp của tiếng việt , từ đó rút ra đặc
điểm trong cách viết nghị luận nói chung
- Học sinh có ý thức học tập, đặc biệt là văn nghị luận, yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức…
- Học sinh: Xem lại bài
Bài văn kết hợp các phơng pháp lập luận nào?
Hãy lấy ví dụ chứng minh?
Giải thích: Nói thế có nghĩa là nói rằng
Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ thể
Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
Nhận xét về các dẫn chứng đợc đa ra trong bài
văn?
Không sa vào những dẫn chứng cụ thể, tỉ mỉ
Nh-ng chính vì thế Nh-ngời đọc phải có nhữNh-ng hiểu biết
cụ thể đẻ minh hoạ cho các dẫn chứng của tác
giả
Em hãy tìm dẫn chứng cụ thể để minh hoạ?
Nhân dân ta và các nhà văn, nhà thơ đã khéo léo
lợi dụng đặc tính âm thanh, gia điệu để làm cho
câu văn giàu chất nhạc:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
(Ca dao)
- Ngời lên ngựa kẻ chia bào
Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san
phê phán việc lạm dụng từ Hán Việt, dùng chen
từ nớc ngoài khi nói hoặc viết:
Cung chúc tân xuân(Chúc mừng năm mới), tam
cá nguyệt(ba tháng), ô-kê, gút-bai, bồng, toa,
moa.
1 Điểm nổi bật trọng nghệ thuật nghị luận của bài văn
- Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận
- Lập luận chặt chẽ: đa ra nhận định ngay ở phần
mở bài, tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định
ấy, sau đó dùng các dẫn chứng để chứng minh
- Dẫn chứng khá phong phú, toàn diện, bao quát
2 Đặc điểm trong cách viết
- Thờng sử dụng biện pháp mở rộng câu(đa thêm thành phần phụ chú, giải thích vào trong câu):
+ “Họ không hiểu tiếng ta…, ấn tợng của ngời
Trang 11Hãy tìm những câu có thành phần mở rộng?
Việc mở rộng thành phần câu có tác dụng gì?
Dờu hiệu để nhận biết thành phần câu mở rộng
là gì?
* Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ta phải
làm gì?
- Phát âm chính xác, khắc phục nói ngọng, nói
nhanh, nói lắp, không học theo dùng tiếng lóng,
không nói tục
nghe và chỉ …nghe… thôi…
+ Một giáo sĩ…(Chúng ta biết rằng…tiếng Việt)
-> Vừa làm rõ hơn ý nghĩa của câu văn, vừa bổ sung thêm các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều
đang nói mà không cần viết thành một câu văn khác
- Các dấu hiệu hình thức để tách bộ phận mở rộngcâu: dấu ngoặc đơn, dấu gạch ngang, dấu phẩy
* Củng cố:
GV- chốt lại kiến thức về văn nghị luận ( Luận điểm, luận cứ, lập luận)
- Bố cục của bài văn nghị luận, sự kết hợp giữa chúng minh, giảI thích và bình luận trong văn nghị luận…
* HDVN:
- Về nhà học bài, tập viết đoạn văn nghị luận theo chủ đề tự chọn
- Về nhà tiếp tục ôn tập tiếng việt
=======================================
Ngày soạn :
Ngày dạy : Tuần 27
Luyện tập LẬP luận chứng minh I.MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
1- Ki ến thức:
ễn tập nắm vững cỏc kiến thức về văn nghị luận cỏch làm bài văn lập luận chứng minh
Nõng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành
2- Kĩ năng:
Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng củamỡnh về một vấn đề nào đú trong đời sống xó hội
3- Thỏi độ:
Cú ý thức tỡm tũi để tự rốn luyện kĩ năng cho bản thõn.Chủ động trong kiểm tra
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
1- GIAÙO VIEÂN:
Nghiờn cứu chuyờn đề, rốn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo cỏc tài liệu cú liờn quan vàmột số bài tập để học sinh tham khảo
2- HOẽC SINH:
Tỡm hiểu bố cục và phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- OÅn ủũnh toồ chửực lụựp :
2- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3- Giaỷng baứi mụựi:
Giụựi thieọu baứi mụựi: Hụm nay chỳng ta đi vào lập ý cho bài văn nghị luận chứng minh
GV: cho học sinh làm một đề kiểm tra cụ thể
Câu 1:Một bài văn nghị luận
phải có yếu tố nào?
Đề 1:
I.Trắc nghiệm
Câu 1:Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?
A.Luận điểm B.Luận cứ C Lập luận
Trang 12Câu 2: Tính chất nào không
phù hợp với đề bài: Có công mài
sắt có ngày nên kim
Câu 3: lập luận trong bài văn là
đa ra những luận cứ để dẫn ngời
đọc tơí một luận điểm mà ngời viết
muối nói
Câu 4: Phần mở bài có vai trò
gì trong 1 bài văn nghị luận
Câu 5: Chứng minh trong văn
nghị luận là gì?
Câu 6: Trong bài văn chứng
minh, chúng ta sử dụng các thao
- Môi trờng sống là yếu tố quan
trọng nhng bản lĩnh con ngời mới là
yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc
bản thân, có ý chí lập trờng, quan
điểm vững vàng thì khó có thể bị
tha hóa bởi cái xâu
Thực tế cuộc sống cho ta thấy câu
Câu 5: Chứng minh trong văn nghị luận là gì?
A.là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làmsáng tỏ một vấn đề nào đó
B.là một phép lậpluận sử dụng lí lẽ sđể giải thích một vấn
đề nào đó mà ngời khác cha hiểuC.là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làmsáng tỏ một nhận định, một luạn điểm nào đó
D.là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học đểlàm sáng rõ một vấn đề nào đó
Câu 6: Trong bài văn chứng minh, chúng ta sử dụng các thao tác chứng minh không cần giải thích vấn đề chứng minh Đúng hay sai
II.Tự luận
Đề bài:Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau: Gần mực thì
đen, gần đèn thì rạng có bạn lại hco rằng: Gần mực cha chắc
đã đen, gần đèn cha chắc đã rạng Em hãy viết một baì vănchứng minh để thuyết phục mọi ngời theo ý kiến của mình
Dàn bài :
Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trờng sống có vai trò rất
quan trọng ảnh hởng tới nhân cách của con ngời
Luận điểm 2: Môi trờng sống là yếu tố quan trọng nhng bản
lĩnh con ngời mới là yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc bảnthân, có ý chí lập trờng, quan điểm vững vàng thì khó có thể
bị tha hóa bởi cái xâuDC: Tấm gơng nhà báo Vũ Ngọc NhạBá Hồ trong nhà tù Tởng
Trang 13GV hớng dẫn HS viết bài hoàn chỉnh
cho đề văn trên
Mở bài mẫu: Môi trờng có vai trò
quan trọng đối với việc hình thành
hân cách con ngời nhng quan trọng
hơn là chúng ta luôn làm chủ bản thân
mình Để nhắc nhở mọi ngời phải
luôn biết giữ gìn nhân cách ông cha ta
có câu" Gần mực thì đen, gần đen thì
rạng" Đó là lời khuyên rất bổ ích
HS viết bài theo hớng daaxn trong dàn
ý
Lu ý:Bố cục rõ ràng
Cách diễn đạt phải mạch lạc, các luận
điểm phải đợc sắp xếp theo trình tự
Đề bài: Nhân dân ta thờng nhắc nhở nhau: Gần mực thì
đen, gần đèn thì rạng có bạn lại hco rằng: Gần mực cha chắc
đã đen, gần đèn cha chắc đã rạng Em hãy viết một baì vănchứng minh để thuyết phục mọi ngời theo ý kiến của mình
Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trờng sống có vai trò rất
quan trọng ảnh hởng tới nhân cách của con ngời
Trích dẫn câu tục ngữ" Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng"
Luận điểm 2: Môi trờng sống là yếu tố quan trọng nhng bản
lĩnh con ngời mới là yếu tố quyết định Nếu làm chủ đợc bảnthân, có ý chí lập trờng, quan điểm vững vàng thì khó có thể
bị tha hóa bởi cái xâuDC: Tấm gơng nhà báo Vũ Ngọc NhạBá Hồ trong nhà tù Tởng
- Bieỏt caựch xaõy dửùng moọt ủoaùn vaờn ,baứi vaờn chửựng minh
- Reứn luyeọn caựch noựi trửụực taọp theồ
- Học sinh có ý thức luyện tập văn nghị luận, yêu môn học
B/Chuẩn bị của GV và HS:
- GV:SGK,SGV,Saựch tham khaỷo
Trang 14- GV cho hs ụn lại nội dung bài
" Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hoàn nỳi cao"
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh
- Trớch dẫn cõu trong luận đề
Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọng trỏnh
3 Kết bài
Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh
Liờn hệ cảm nghĩ, rỳt ra bài học
II Luyện tập viết đoạn:
1 Những yêu cầu khi viết đoạn văn CM
- Mỗi đoạn văn CM diến đạt một ý cơ bản(Luận điểm nhỏ), ý này thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn Các câu trong đoạn đều phải hớng vào ý đó
- Đoạn văn CM có tứ 2-3 dẫn chứng Khi phân tích dẫn chứng phải hớng về một ý cơ bản(luận điểm)
- Dẫn chứng có thê trinh bày theo cách liên hệ thành từng chùm , cũng có thể phân tích từng dẫn chứng một
2.Taọp dửùng ủoaùn cho 2 ủeà ủaừ laứm daứn baứi
*Gvieõn maóu:
a.Mụỷ baứi ủeà 1:Ngaứy xửa,con ngửụứi ủaừ nhaọn thửực ủửụùc
raống ủeồ coự theồ toàn taùi vaứ phaựt trieồn caàn phaỷi ủoaứn keỏt Coự ủoaứn keỏt mụựi vửụùt qua nhửừng trụỷ lửùc gheõ ghụựm cuỷa thieõn nhieõn…chớnh vỡ theỏ oõng cha ta ủaừ khuyeõn con chaựu phaỷi ủoaứn keỏt baống caõu ca dao giaứu hỡnh aỷnh
Moọt caõy laứm chaỳng neõn non
Ba caõy chuùm laùi neõn hoứn nuựi cao
b Moọt ủoaùn cuoỏi trong phaàn thaõn baứi:
Caõu ca dao giaỷn dũ nhửng chửựa ủửùng baứi hoùc saõu saộc veà sửù ủoaứn keỏt ẹoaứn keỏt laứ coọi nguoàn cuỷa sửực maùnh, laứ yeỏu toỏ heỏt sửực quan troùng trong cuoọc ủaỏu tranh sinh toàn vaứ sửù phaựt trieồn cuỷa con ngửụứi Baực Hoà ủaừ tửứng caờn daởn chuựng ta: ẹoaứn keỏt,ủoaứn keỏt, ủaùi ủoaứn keỏt Thaứnh coõng ,thaứnh coõng ủaùi thaứnh coõng
c.Keỏt baứi cuỷa ủeà 2:Trong hoaứn caỷnh hieọn nay, ngoaứi
ủửực tớnh kieõn trỡ ,nhaón naùi theo em coứn caàn phaỷi vaọn duùng trớ thoõng minh, saựng taùo ủeồ ủaùt ủửụùc hieọu quaỷ cao
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Treõn cụ sụỷ baứi laứm GV cho HS
taọp noựi
nhaỏt trong hoùc taọp ,lao ủoọng ,goựp phaàn xaõy dửùng queõ
h-ơng ủaỏt nửụực ngaứy caứng giaứu ủeùp
3.Taọp noựi:
- HS luyện nói đoạn văn mình vừa làm
* Củng cố :
- ? nêu những yêu cầu của đoạn văn chứng minh?
- HS trả lời, GV nhấn mạnh điều cần lu ý khi viết đoạn văn
* HDVN:
- Về nhà viét các đoạn văn chứng minh còn lại
- Chuẩn bị bài sau
Kiểm tra 15’
Đề bài:
Câu 1(5đ): Thế nào là văn chứng minh? Nêu các bớc làm một bài văn chứng minh? Theo em trong các bớc đó bớc nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
Câu 2(5đ): Đề: Em hãy viết một đoạn văn chứng minh sức mạnh đoàn kết trong hai cõu tục ngữ sau:
" Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hòn nỳi cao"
Đáp án:
Câu 1(5đ): Văn chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thức, đã đợc thừa nhận
để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tn cậy
- Có bốn bớc làm bài văn chứng minh:
+ Tìm hiểu đề, tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết bài
+ Đọc và sửa chữa nếu có
=> Bớc nào cũng quan trong, liên quan mật thiết với nhau, nhng bớc thứ nhất là quan trọng nhất
Câu 2(5đ) Học sinh viết đoạn văn đúng thể loại chứng minh
Giáo viên tuỳ vào bài làm mà cho học sinh thang điểm từ 1 -> 5 điểm
==============================
Tuần 29
ễN TẬP CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Bồi dưỡng ý thức cầu tiến
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
1- GIAÙO VIEÂN:
Tham khảo tài liệu cú liờn quan, chọn một số bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành
Phỏt giấy cú chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà
2- HOẽC SINH:
Soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- OÅn ủũnh toồ chửực lụựp : Kieồm dieọn.
2- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3- Giaỷng baứi mụựi:
Trang 16 Giụựi thieọu baứi mụựi : Trong chương trỡnh cỏc em đó quen một số kiểu bài tập nõng cao về "Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động " Hụm nay chỳng ta tiếp tục rốn kĩ năng thực hành một sốbài tập.
Noọi dung baứi mụựi:
(GV hửụựng daón HS ụn tập một số vấn đề
về"Chuyểnđổi cõu chủ động thành cõu bị
động ")
Hướng dẫn học sinh ụn tập về kiến thức"
Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị
Theo dừi hs trỡnh bày, nhận xột, bổ sung
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung
sửa chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em rỳt
kinh nghiệm
HS đọc va xác định yêu cầu bài tập
Để xác định TN ta phải căn cứ vào các đặc
điểm hình thức và chức năng của TN
HS đọc va xác định yêu cầu bài tập
Gợi ý: Để xác định câu nào là câu chủ
động phải căn cứ vào vai trò của chủ ngữ
- Câu bị động: Chủ ngữ chỉ ngời , vậy đợc
I- ễn tập cỏc nội dung sau:
- Cõu chủ động, cõu bị động.
-Câu chủ động là câu chủ ngữ chỉ ngời, vật thực hiện một hoạt động hớng vào ngời, vật khác( Chỉ chủ thể củahoạt động)
- Câu bị động là câu chủ ngữ chỉ ngời vật đợc hoạt độngcủa ngời, vật khác hớng vào ( chỉ đối tợng của hoạt
động)
- Mục đớch của việc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại.
II- Luyện tập Bài tập 1: Tỡm cõu bị động trong đoạn trớch sau:
Buổi sớm nắng sỏng Những cỏnh buồm nõu trờn biểnđược nắng chiếu vào rực hồng lờn như đàn bướm mỳalượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mõy che lỗ đỗ.Những tia nắng giỏc vàng một vàng biển trũn, làm nổibậc những cỏnh bườm duyờn dỏng như ỏnh sỏng chiếucho cỏc nàng tiờn biển mỳa vui Chiều nắng tàn, mỏtdịu, pha tớm hồng Những con súng nhố nhẹ liếm lờnbói cỏt, bọt súng màu bưởi đào
( Vũ Tỳ Nam)
Bài tập 2:
Chuyển những cõu bị động của bài tập 1 thành cõu chủđộng
a) Mõy che mặt trời xế trưa lỗ đỗ
b) Nắng chiếu vào những cỏnh bườm nõu trờn biểnhồng rực lờn như đàn bướm mỳa lượn giữa trờixanh
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau.
Vào đêm tr ớc ngày khai tr ờng của con , mẹ TN
không ngủ đợc.Một ngày kia, còn xa lắm, ngày TN
đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đợc Còn bây giờ giấc ngur đến với con dễ dàng nh uống một li sữa Cứ mỗi lần, vào đêm tr ớc ngày đi
TN chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giờng mà không sao nằm yên đợc
Bài tập 4: Những câu sau câu nào là câu bị động ? Vì
sao?
a Tớ vừa chạy cái xe này xong
b Xe này vừa chữa xong
c Xe này vừa đợc chữa xong
Trang 17hoạt động của ngời vật khác hớng vào.
Đáp án: b; c
HS đọc va xác định yêu cầu bài tập
Gợi ý: hãy chuyển đổi câu bị động sau
thành câu chủ động ta chỉ việc đa chủ thể
hoạt độnglên đầu câu làm chủ ngữ và đa
đối tợng của hoạt động xuóong cuối cau
c.Thầy giáo khen Nam
HD: Đoạn văn phải đúng thể loại: Nghị
luận
_ Vấn đề nghị luận trong đoạn văn: VĐ
môi trờng
Sử dụng đợc câu rút gọn và câu đặc biệt
Yêu cầu: Đoạn văn dài khoang 10 câu
Phải đẳm bảo đúng hình thức của một
đoạn văn
HS viết đoạn văn, gv gọi một số HS đọc
bài viết sau đó nhận xét bổ sung
Bài tập 5: hãy chuyển đổi câu bị động sau thành câu
chủ động
a.Toàn chi đội lớp 7D đợc Ban giám hiệu nhà trờng biểudơng
b Ngày 19 tháng 5 này, em đợc bố đa di thăm quê Bác
c Nam đợc thầy giáo khen
Bài tập 6: Viêt đoạn văn nghị luận về vấn đeef môi
tr-ờng trong đó có sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt
4 D ặn dũ, hướng dẫn về nhà :
Học lại toàn bộ kiến thức
ễn tập văn nghị luận , ụn tập phần tiếng việt…
Làm cỏc bài tập gv phỏt cho hs cỏc tờ giấy cú in sẵn cỏc bài tập để cho hs chuẩn bị trước -
-GV:Chọn một số bài tập ủể học sinh tham khảovaứ luyện tập
- HS: Soạn theo hướng dẫn của GV
III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- ổn định tổ chức:
2- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3- Baứi mụựi:
Trang 18Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
Hẹ 1: (GV hửụựng daón HS ụn tập một số vấn
? trong các câu sau đây , câu nào không phải là
câu dùng cum CV để mở rộng câu?
- D Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ ở
phòng khách
? Những cặp câu dới đây, cặp câu nào không thể
gộp lại thành một câu có cụm chủ vị làm thanh
phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng
C Mùa xuân đến mọi vật nh có thêm sức
sống mới
? Viêt đoạn văn
- HS: viết và trình bày
Theo dừi hs trỡnh bày, nhận xột, bổ sung
Gv tổng hợp ý kiến của học sinh, bổ sung sửa
chữa cho hoàn chỉnh, giỳp cỏc em rỳt kinh
nghiệm
I- ễn tập lớ thuyết:
1 Khi nói, viết ngời ta có thể dùng kết cấu cóhình thức giống câu, gọi là cụm chủ vị , làmthành phần câu
2 Những trờng dùng cụm chủ vị làm thànhphần câu
làm thành phần câu Hằng ngày chúng ta thờng có dịp tiếp xúc với đời sống bên ngoài, trớc mắt chúng ta, loài ngời còn đầy rẫy những cảnh khổ Từ một ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra phải đợc sống trong sự đùm bọc của con cháu, thế mà ông láo ấy phải sống kiếp đời hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đ - ờng, đến một đứa tre rthơ, quá bé bỏng mà lạisống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh của ngời khác ăn dở, thay vì đợc cha mẹ nuôi nấng dạy dỗ Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi ng ời xót th ơng, và tìm cách giúp đỡ Đó chính là lòng nhân đạo
Bài tập 2 trong các câu sau đây , câu nào
không phải là câu dùng cum CV để mở rộngcâu
Bài tập3 : Những cặp câu dới đây, cặp câu
nào không thể gộp lại thành một câu có cụm chủ vị làm thanh phần câu mà không thay đổi
ý nghĩa của chúng
A Anh em vui vẻ hoà thuận Ông bà và cha mẹ rất vui lòng
B Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện
đại hoá Đất nớc ta theo kịp với các
n-ớc trong khu vực và trên thế giới
C Mùa xuân đến mọi vật nh có thêm sức sống mới
D Mẹ đi làm Em đi học
Bài tập 4: Viét đoạn văn về đè tài học tập
trong đố có dùng câu MRTP
4 Củng cố và HDVN
- Học kĩ cac nội dung dã ôn tập
- Chuẩn bị cho bài kiẻm tra tự chọn
Trang 191 Kiến thức: Vận dụng toàn bộ kiến thức đã học về văn lập luận giải thích để thực hiện trong tiết.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản giải thích một vấn đề
3 Thái độ: HS có ý thức học tập tích cự, nghiêm túc để tạo lập văn bản lập luận giải thích tốt hơn
II/Chuẩn bị của GV và HS:
- GV:SGK,SGV,Saựch tham khaỷo, tài liệu chuẩn kiến thức…
- HS: Ôn tập và chuẩn bị
III Tiến trình tổ chức các hoạt đọng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hẹ cuỷa GV vaứ HS Noọi dung cần đạt
Hẹ1/Tỡm hiểu cỏc bước làm bài văn
Đề yờu cầu giải thớch vấn đề gỡ ?
( Cú 4 bước để làm bài văn lập luận
I.Cỏc bước làm bài văn lập luận giải thớch.
Vd Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng khụn”Hóy giải thớch nội dung cõu tục ngữ đú?
b) Tb Giải thớch được cõu tục ngữ
- Nghĩa đen đi một ngày đàng là gỡ ?
- Nghĩa búng đỳc kết kinh nghiệm về nhận thức
- Nghĩa sõu xa Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm mắt,tranhd được chuyện “Ếch ngồi đỏy giếng”
c) Kb Đối với ngày nay cõu tục ngữ xưa vẫn cũn nguyờn giỏ trị
3 Viết bài
a Phần mở bài
Hs tỡm ra những cỏch mở bài khỏc nhau b.Phần thõn bài
Cỏc đoạn của thõn bài phải phự hợp với đoạn mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
c Phần kết bài
HS tỡm ra những cỏch kết bài khỏc nhau
3 Đọc lại và sửa chữa.
Trang 20- HS luyện tập theo các bớc nói trên
? Đề bài trên thuộc thể loại gì?
? Vấn đề cần giải thích ở đây là gì?
? Muốn tìm ý cho đề bài trên em phải
làm gì?
? Phần mở bài em làm nhử thế nào?
? Phần giải thích sơ lợc vấn đề em trả
lời câu hỏi nào?
? Em hiểu câu thơ nh thế nào?
?Vì sao ra tham gia phong trào trồng
Làm cho đất nửớc càng ngày càng xuân”
Em hiểu 2 câu thơ trên của Bác nh thế nào?
a)Tìm hiểu đề:
-Thể loại văn giải thích
- Giải thích ý nghĩa của việc trồng cây trong mùa xuânb)Tìm ý
- Bằng cách trả lời câu nói của Bác nh thế nào?
- Mùa xuân náo nức tng bừng đi trồng cây Bác gọi đó
là tết trồng cây
- Trồng cây làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.c)Lập dàn ý
MB
- Giới thiệu vấn đề: Mùa xuân rất đẹp
- Nêu giới hạn vấn đề: Vì thế Bác phát động phong tràotrồng cây
TB
Giải thích sơ lợc vấn đề
Hiểu câu thơ nh thế nào
- Cây xanh là lá phổi của thiên nhiên nó giúp ta điều hoà không khí nh hút khí CO2 nhả khí O2
Veà nhaứ: xem laùi caựch laứm baứi giaỷi thớch.
Đề: Giải thớch cõu tục ngữ “Gần mực thỡ đen ,gần đốn thỡ rạng “
- Chuaồn bũ cho chuỷ ủeà 4 Teỏng Vieọt
1 Kiến thức: Vận dụng toàn bộ kiến thức đã học về văn lập luận giải thích để thực hiện trong tiết
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản giải thích một vấn đề
3 Thái độ: HS có ý thức học tập tích cự, nghiêm túc để tạo lập văn bản lập luận giải thích tốt hơn
II/Chuẩn bị của GV và HS:
- GV:SGK,SGV,Saựch tham khaỷo, tài liệu chuẩn kiến thức…
- HS: Ôn tập và chuẩn bị
III Tiến trình tổ chức các hoạt đọng dạy học
3 Kiểm tra bài cũ
4 Bài mới
Trang 21Hẹ cuỷa GV vaứ HS Noọi dung cần đạt
Hẹ1/Tỡm hiểu cỏc bước làm bài văn
Đề yờu cầu giải thớch vấn đề gỡ ?
( Cú 4 bước để làm bài văn lập luận
- HS luyện tập theo các bớc nói trên
? Đề bài trên thuộc thể loại gì?
? Vấn đề cần giải thích ở đây là gì?
? Muốn tìm ý cho đề bài trên em phải
làm gì?
? Phần mở bài em làm nhử thế nào?
? Phần giải thích sơ lợc vấn đề em trả
lời câu hỏi nào?
? Em hiểu câu thơ nh thế nào?
?Vì sao ra tham gia phong trào trồng
cây này?
?Làm nh thế nào để thực hiện lời dạy
I.Cỏc bước làm bài văn lập luận giải thớch.
Vd Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng khụn”Hóy giải thớch nội dung cõu tục ngữ đú?
b) Tb Giải thớch được cõu tục ngữ
- Nghĩa đen đi một ngày đàng là gỡ ?
- Nghĩa búng đỳc kết kinh nghiệm về nhận thức
- Nghĩa sõu xa Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm mắt,tranhd được chuyện “Ếch ngồi đỏy giếng”
c) Kb Đối với ngày nay cõu tục ngữ xưa vẫn cũn nguyờn giỏ trị
3 Viết bài
a Phần mở bài
Hs tỡm ra những cỏch mở bài khỏc nhau b.Phần thõn bài
Cỏc đoạn của thõn bài phải phự hợp với đoạn mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
c Phần kết bài
HS tỡm ra những cỏch kết bài khỏc nhau
3 Đọc lại và sửa chữa.
II Luyện tập Bài 1: “ Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nửớc càng ngày càng xuân”
Em hiểu 2 câu thơ trên của Bác nh thế nào?
a)Tìm hiểu đề:
-Thể loại văn giải thích
- Giải thích ý nghĩa của việc trồng cây trong mùa xuânb)Tìm ý
- Bằng cách trả lời câu nói của Bác nh thế nào?
- Mùa xuân náo nức tng bừng đi trồng cây Bác gọi đó
là tết trồng cây
- Trồng cây làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.c)Lập dàn ý
MB
- Giới thiệu vấn đề: Mùa xuân rất đẹp
- Nêu giới hạn vấn đề: Vì thế Bác phát động phong tràotrồng cây
TB
Giải thích sơ lợc vấn đề
Hiểu câu thơ nh thế nào
- Cây xanh là lá phổi của thiên nhiên nó giúp ta điều hoà không khí nh hút khí CO2 nhả khí O2