Hai điện tích điểm q ❑1 , q ❑2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng F 0.. Nếu đặt chúng trong điện môi đồng tính hằng số điện môi ε = [r]
Trang 1Trường THPT
Tổ : Lý – Tin Họ tên: Lớp 11 A
Kiểm tra chung lần 1 - Môn :Lý 11 – đề 1 ( 30 câu – 45 phút )
Các em khoanh tròn vào đáp án đúng của từng câu
Câu 1 Đại lượng nào sau đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện
tích điểm Q tại một điểm M Biết rằng tại M ta đặt một điện tích thử q ?
A Điện tích Q.
B Điện tích thử q C Khoảng cách từ Q đến q. D Hằng số điện môi của môi trường Câu 2 Chỉ ra công thức đúng của định luật Culông trong điện môi đồng tính.
A.
F=k εq1q2
|q1q2|
F=k q1q2
εr
D.
F=k|q1q2|
εr2
Câu 3 Một tụ điện có điện dung 50 μF , được tích điện dưới hiệu điện thế 6 mV Điện tích của tụ điện sẽ là bao nhiêu ?
A 3.10-6C B 3 10-7 C C 10-4 C D 100 C
Câu 4 Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa chúng sẽ nhỏ nhất khi đặt trong
A chân không ( hằng số điện môi ε = 1 )
B nước nguyên chất ( hằng số điện môi ε = 81 )
C dầu hỏa ( hằng số điện môi ε = 2,1 )
D thạch anh ( hằng số điện môi ε = 4,5 )
Câu 5.Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang
vật khác
B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật
D các điện tích bị mất đi
Câu 6 Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện ?
A Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
C Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D Các đường sức là các đường có hướng
Câu 7 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối
đường đi
B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi
D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 8 Đặt một điện tích âm , khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện
tích sẽ chuyển động
A.ngược chiều đường sức điện trường
B vuông góc đường sức điện trường
C.cùng chiều đường sức điện trường D.theo một quỹ đạo là đường êlip
Câu 9 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A.Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
B Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
Trang 2C Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện âm là vật có số electron > số proton.
D Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Câu 10 Quả cầu thứ nhất có điện tích 16 C và quả cầu thứ hai giống hệt có điện tích
4 C
A 6 C B 20 C C 12 C D.6 C
Câu 11 Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn
⃗E góc Khi = 00 thì công của lực điện trường là A = qEs; khi = 600 thì công của
qEs√2
2
A = 00 B = 450 C = 600 D = 300
Câu 12 Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A Điện trường.
B Điện tích.
C Cường độ điện trường.
D Đường sức điện.
Câu 13 Biết hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong vùng không gian có điện trường đều
là UMN = 7 V Gọi VM, VN lần lượt là điện thế tại M và N thì
A VN = VM = 7 V
N – VM = 7V
D VN +VM = 7V
Câu 14 Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C,
vật C hút vật D Biết A nhiễm điện âm Hỏi B,C, D nhiễm điện gì ?
A B âm, C âm, D dương
B B âm, C dương, D dương C B âm, C dương, D âm D B dương, C âm, D dương
Câu 15 Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 1000V/m Lực tác
dụng lên điện tích đó bằng 2N Độ lớn của điện tích là
A 1,6.10-19 C B 500C C 2.10-3 C D 1.10-3 C
Câu 16 Hai điện tích điểm q ❑1 , q ❑2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng F0 Nếu đặt chúng trong điện môi đồng tính ( hằng số điện môi ε = 2 ) và khoảng cách như cũ thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F Biểu thức nào dưới đây xác định đúng mối quan hệ giữa F và F ❑0 ?
A F = F0
4 B F = F0
2 ❑C F = 4F
0
D F = 2F
❑0
Câu 17 Khi một điện tích q = - 2 C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì lực
điện sinh công A = - 24 J Vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN =
Câu 18 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 19 Hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều cách
nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường là 500 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A UMN = 1000 V
B UMN =125 V
C UMN = 2000 V
D UMN =0 vì M,N cùng nằm trên cùng một đường sức nên VM = VN
Trang 3E ⃗ 2
E ⃗
Câu 20 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 dm có một hiệu điện thế 10 V Cường độ điện
trường đều trong lòng tụ là
A 100 V/m
B 1 kV/m
C 10 V/m
D 0 V/m
Câu 21 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích điểm q = 5 μC đi từ điểm M
đến điểm N ( MN = 2 m ) trong một điện trường đều cường độ E = 105 V/m là bao nhiêu ? Biết ⃗MN⊥ ⃗ E
A 1 J
B 1000 J
C 100 mJ
D 0 J
Câu 22 Đưa một quả cầu A tích điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung
hòa về điện Quả cầu A và thanh MN được đặt trên giá cách điện Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?
A.Điện tích tại M và N không thay đổi
B.Điện tích ở M và N mất hết C.Điện tích ở M còn, ở N mất.D.Điện tích ở M mất, ở N còn
Câu 23 Có thể sử dụng một đồ thị nào trong 4 đồ thị được vẽ sau để biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ lớn của lực tương tác F giữa hai điện tích điểm và khoảng cách r giữa hai điện tích đó?
Câu 24 Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8 kg nằm cân bằng trong điện trường
Điện tích của hạt bụi là
A q = - 10-11 C B q = 10-11 C C q = - 10-13 C D q = 10-13 C
Câu 25 Một tụ điện phẳng , điện dung 12 nF, điện môi không khí Tích điện cho tụ
dưới hiệu điện thế 15 V Hỏi có bao nhiêu hạt electron chạy đến bản âm của tụ khi
tích điện ? Biết điện tích của electron là q = - e = - 1,6.10-19 C
A 1,125.1012 hạt
15 hạt
D 1,5.109 hạt
Câu 26 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong môi trường điện môi đồng chất có
hằng số điện môi là ε=2 đặt hai điện tích Q1 = 8.10-8C và Q2 = 16.10-8C Cường độ điện trường do hai điện tích trên gây ra tại điểm C ( CA = 6 cm ; CB = 8 cm ) có độ lớn là
A 94 105 V/m
B 3,01.105 V/m
C 174 105
V/m
D 1,51.105V/m
Câu 27 Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C có tích điện và đặt
song song như hình Cho d1 = AB = 8 cm, d2 = BC = 5 cm
Coi điện trường giữa các bản là đều và có chiều như hình vẽ
Cường độ điện trường tương ứng là E1 =4.104V/m ,
E2 = 5 104V/m Chọn gốc điện thế là điện thế bản A
Trang 4Gọi điện thế của bản B là VB và bản C là VC Chọn đáp án đúng
A VB = 3200 V
C = 2500 V
D VC = -700 V
Câu 28 Cho hai điện tích điểm q1 = -8 nC và q2 = 8 nC đặt cố định tại A và B ( AB = 8
cm ) trong không khí Gọi ( d ) là đường trung trực của AB cắt AB tại H Trên ( d ), điểm
M là vị trí có điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra đạt cực đại HM có giá trị nào?
A HM = AB = 8 cm
2
2 =4√2 cm.
D HM = 0
Câu 29 Cho 5 điểm O, M, N ,P và H nằm trong một môi trường điện môi đồng chất và
chúng đều nằm trên cùng một mặt phẳng Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, MNPH là hình vuông Tại O, đặt một điện tích điểm Q Cường độ điện trường
do Q gây ra tại M , N , P và H có độ lớn lần lượt là 6000 V/m , 1500 V/m , EP và EH Tính EP
A EP = 1000 V/m
B EP = 1200 V/m
C EP = 2000 V/m
D EP = 750 V/m
Câu 30 Theo sách giáo khoa Vật Lý 11 từ trang 3 đến trang 34, ta có 8 phát biểu sau:
( 1 ) Vật A mang điện tích dương, vật B trung hòa về điện Cho hai vật tiếp xúc nhau thì cả
hai vật đều nhiễm điện dương Theo thuyết electron thì đã có các hạt mang điện dương chuyển từ A sang B
( 2 ) Quả cầu A mang điện dương, B trung hòa về điện Cho A, B đặt gần nhau và cách
điện nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
( 3 ) Trong nguyên tử thì số hạt electron ở lớp vỏ và số hạt proton ở hạt nhân bằng nhau
nên nguyên tử trung hòa về điện
( 4 ) Trong vùng không gian có điện trường đều thì cường độ điện trường tại mọi điểm có
độ lớn bằng nhau nhưng phương chiều thì khác nhau
( 5 ) Trong vùng không gian có điện trường đều, xét hai điểm C và D cùng nằm trên đường
thẳng song song với đường sức thì điện thế tại C và D luôn bằng nhau
( 6 ) Công của lực điện làm điện tích di chuyển từ M đến N phụ thuộc vào vị trí điểm đầu
M và điểm cuối N mà không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
( 7 ) Trong vùng không gian có điện trường, ta chọn gốc điện thế tại A ( điện thế tại A là
VA= 0 ) nên điện thế tại mọi vị trí còn lại đều > 0
( 8 ) Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách với nhau bởi một lớp
điện môi
Số phát biểu đúng là
Hết
Trang 5Trường THPT
Tổ : Lý – Tin Họ tên: Lớp 11 A
Kiểm tra chung lần 1 - Môn :Lý 11 – đề 2 ( 30 câu – 45 phút )
Các em khoanh tròn vào đáp án đúng của từng câu
Câu 1 Đại lượng nào sau đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện
tích điểm Q tại một điểm M Biết rằng tại M ta đặt một điện tích thử q ?
A Điện tích Q.
B Điện tích thử q C Khoảng cách từ Q đến q. D Hằng số điện môi của môi trường Câu 2 Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A Điện trường.
B Điện tích.
C Cường độ điện trường.
D Đường sức điện.
Câu 3 Biết hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong vùng không gian có điện trường đều
là UMN = 7 V Gọi VM, VN lần lượt là điện thế tại M và N thì
A VN = VM = 7 V
N – VM = 7V
D VN +VM = 7V
Câu 4 Chỉ ra công thức đúng của định luật Culông trong điện môi đồng tính.
A.
F=k εq1q2
B.
F=k|q1q2|
εr
C.
F=k q1q2
εr
D.
F=k|q1q2|
εr2
Câu 5 Một tụ điện có điện dung 25 μF , được tích điện dưới hiệu điện thế 4 mV Điện tích của tụ điện sẽ là bao nhiêu ?
Câu 6 Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C,
vật C hút vật D Biết A nhiễm điện âm Hỏi B,C, D nhiễm điện gì ?
A B âm, C âm, D dương
B B âm, C dương, D dương C B âm, C dương, D âm D B dương, C âm, D dương
Câu 7 Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 1000V/m Lực tác dụng
lên điện tích đó bằng 2N Độ lớn của điện tích là
A 1,6.10-19 C
-3 C
D 1.10-3 C
Câu 8 Hai điện tích điểm q ❑1 , q ❑2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng F0 Nếu đặt chúng trong điện môi đồng tính ( hằng
số điện môi ε = 4 ) và khoảng cách như cũ thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F Biểu thức nào dưới đây xác định đúng mối quan hệ giữa F và F ❑0 ?
A F = F0
4 B F = F0
2 ❑C F = 4F
0
D F = 2F
❑0
Câu 9 Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa chúng sẽ nhỏ nhất khi đặt trong
A chân không ( hằng số điện môi ε = 1 )
B nước nguyên chất ( hằng số điện môi ε = 81 )
Trang 6C dầu hỏa ( hằng số điện môi ε = 2,1 ).
D thạch anh ( hằng số điện môi ε = 4,5 )
Câu 10 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang
vật khác
B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật
D các điện tích bị mất đi
Câu 11.Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện ?
A Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
C Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D Các đường sức là các đường có hướng
Câu 12 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối
đường đi
B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi
D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 13 Khi một điện tích q = - 2 C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì lực
điện sinh công A = - 6 J Vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN =
Câu 14 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 15 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 dm có một hiệu điện thế 10 V Cường độ điện
trường đều trong lòng tụ là
Câu 16 Đặt một điện tích âm , khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện
tích sẽ chuyển động
A.ngược chiều đường sức điện trường
B vuông góc đường sức điện trường C.cùng chiều đường sức điện trường.D.theo một quỹ đạo là đường êlip
Câu 17 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A.Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
B Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
C Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện âm là vật có số electron > số proton
D Theo thuyết electron , một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Câu 18 .Đưa một quả cầu A tích điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung
hòa về điện Quả cầu A và thanh MN được đặt trên giá cách điện Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?
A.Điện tích tại M và N không thay đổi
B.Điện tích ở M và N mất hết
C.Điện tích ở M còn, ở N mất
D.Điện tích ở M mất, ở N còn
Câu 19 Quả cầu thứ nhất có điện tích 16 C và quả cầu thứ hai giống hệt có điện tích
4 C
A 6 C B 20 C C 12 C D.6 C
Câu 20 Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn
Trang 7E ⃗ 2
E ⃗
⃗E góc Khi = 00 thì công của lực điện trường là A = qEs; khi = 600 thì công của
qEs√3
2
A = 00 B = 450 C = 600 D = 300
Câu 21 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích điểm q = 5 μC đi từ điểm M
đến điểm N ( MN = 2 m ) trong một điện trường đều cường độ E = 105 V/m là bao nhiêu ? Biết ⃗MN⊥ ⃗ E
Câu 22.Hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều cách
nhau 4m Độ lớn cường độ điện trường là 500 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A UMN = 500 V
B UMN =125 V
C UMN = 2000 V
D UMN =0 vì M,N cùng nằm trên cùng một đường sức nên VM = VN
Câu 23 Một tụ điện phẳng , điện dung 12 nF, điện môi không khí Tích điện cho tụ dưới
hiệu điện thế 20 V Hỏi có bao nhiêu hạt electron chạy đến bản âm của tụ khi tích điện ? Biết điện tích của electron là q = - e = - 1,6.10-19 C
A 1,5.1012 hạt B 15.1012 hạt C 1,5.1015 hạt D 1,5.109 hạt
Câu 24 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí đặt hai điện tích
Q1 = 8.10-8C và Q2 = 16.10-8C Cường độ điện trường do hai điện tích trên gây ra tại điểm C ( CA = 6 cm ; CB = 8 cm ) có độ lớn là
A 94 105 V/m
B 3,01.105 V/m
C 174 105 V/m
D 0,75.105 V/m
Câu 25 Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C có tích điện và đặt
song song như hình Cho d1 = AB = 8 cm, d2 = BC = 5 cm
Coi điện trường giữa các bản là đều và có chiều như hình vẽ
Cường độ điện trường tương ứng là E1 =4.104V/m ,
E2 = 5 104V/m Chọn gốc điện thế là điện thế bản A.
Gọi điện thế của bản B là VB và bản C là VC
Chọn đáp án đúng
A VB = 3200 V
C = 2500 V
D VC = -700 V
Câu 26 Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8 kg nằm cân bằng trong điện trường
tích của hạt bụi là
A q = - 10-11 C
B q = 10-11 C
C q = - 10-13 C
D q = 10-13 C
Câu 27 Có thể sử dụng một đồ thị nào trong 4 đồ thị được vẽ sau để biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ lớn của lực tương tác F giữa hai điện tích điểm và khoảng cách r giữa hai điện tích đó?
Trang 8A Đồ thị a) B Đồ thị b) C Đồ thị c) D Đồ thị d).
Câu 28 Cho hai điện tích điểm q1 = 8 nC và q2 = -8 nC đặt cố định tại A và B ( AB = 8
cm ) trong không khí Gọi ( d ) là đường trung trực của AB cắt AB tại H Trên ( d ), điểm
M là vị trí có điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra đạt cực đại HM có giá trị nào?
A HM = AB = 8 cm
2
2 =4√2 cm.
D HM = 0
Câu 29 Cho 5 điểm O, M, N ,P và H nằm trong một môi trường điện môi đồng chất và
chúng đều nằm trên cùng một mặt phẳng Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, MNPH là hình vuông Tại O, đặt một điện tích điểm Q Cường độ điện trường
do Q gây ra tại M , N , P và H có độ lớn lần lượt là 6000 V/m , 1500 V/m , EP và EH Tính EH
A EH = 2000 V/m
D EH = 3000 V/m
Câu 30 Theo sách giáo khoa Vật Lý 11 từ trang 3 đến trang 34, ta có các phát biểu sau:
( 1 ) Vật A mang điện tích dương, vật B trung hòa về điện Cho hai vật tiếp xúc nhau thì cả
hai vật đều nhiễm điện dương Theo thuyết electron thì đã có các hạt mang điện dương chuyển từ A sang B
( 2 ) Quả cầu A mang điện dương, B trung hòa về điện Cho A, B đặt gần nhau và cách
điện nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
( 3 ) Trong nguyên tử thì số hạt electron ở lớp vỏ và số hạt proton ở hạt nhân bằng nhau
nên nguyên tử trung hòa về điện
( 4 ) Trong vùng không gian có điện trường đều thì cường độ điện trường tại mọi điểm có
độ lớn bằng nhau nhưng phương chiều thì khác nhau
( 5 ) Trong vùng không gian có điện trường đều, xét hai điểm C và D cùng nằm trên đường
thẳng song song với đường sức thì điện thế tại C và D luôn bằng nhau
( 6 ) Công của lực điện làm điện tích di chuyển từ M đến N phụ thuộc vào vị trí điểm đầu
M và điểm cuối N mà không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
( 7 ) Trong vùng không gian có điện trường, ta chọn gốc điện thế tại A ( điện thế tại A là
VA= 0 ) nên điện thế tại mọi vị trí còn lại đều > 0
( 8 ) Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách với nhau bởi một lớp
điện môi
Số phát biểu sai là
Hết
Trang 9Đáp án – Lý 11 ( kiểm tra chung lần 1 )
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30