Phương pháp – hình thức tổ chức các hoạt động - Lớp ghi nhẩm nhanh Hai đội, mỗi đội 4 học sinh, mỗi em 1 phép nhân - Lớp nhận xét, chữa bài.. Củng cố, dặn dò.[r]
Trang 1LUYỆN TẬP NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Củng cố về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Củng cố về bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính
- Tính nhẩm số tròn ngìn nhân với số có một chữ số
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức có đến hai dấu tính
II Đồ dùng dạy học:
Phấn màu, bảng phụ
III Hoạt động:
thức
tổ chức các hoạt động 5’ I Kiểm tra bài cũ:
+ Cả lớp làm bảng con, 3
em lên bảng + GV nhận xét, cho điểm
28' II Thực hành
1 Giới thiệu bài
Luyện tập nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
2 Luyện tập
* Giáo viên thuyết trình
Bài 1: Đặt tính rồi tính
? Khi thực hiện nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
ta thực hiện nhân từ hàng nào?
? Khi thực hiện nhân có nhớ cần chú ý điều gì?
? Nêu cách thực hiện phép nhân: 21718 x 4 và 18 061 x 5?
* Một học sinh nêu yêu cầu
- Lớp làm vở, lần lượt từng học sinh làm bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi vở soát bài
* Vấn đáp
x 21 245 3
63 735
x 42 718 2
85 436
x 11 087 5
55 435
x 21 718
4
86 872
x 12 198 4
48 792
x 18 061 5
90 305
x 10 670 6
64 020
Trang 2Bài 2: Giải toán
Bài giải
Ba lần lấy ra số lít là:
10715 x 3 = 32145(lít) Trong kho còn số lít dầu là:
63150 – 32145 = 31005(lít) Đáp số: 31005 lít.
? Muốn tìm số lít dầu trong kho còn lại trước hết ta phải làm
thế nào?
* Hai học sinh đọc đề (2 lần)
+ GV tóm tắt lên bảng,
HS dựa vào tóm tắt, đọc lại đề toán
- Lớp làm vở, lần lượt từng học sinh làm bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi vở soát bài
* Vấn đáp
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
10 303 x 4 + 27 854 =
41 212 + 27 854 = 69 066
26 742 + 14 031 x 5 =
26 742 + 70155 = 96897
21 507 x 3 – 18 799 =
64 535 – 18 799 = 45 736 81 025 – 12 071 x 6 =81 025 - 72426 = 8599
? Khi thực hiện tính giá trị của một biểu thức ta thực hiện
như thế nào?
? HS nêu cách thực hiện biểu thức 10 303 x 4 + 27 854 = và
81 025 – 12 071 x 6 = ?
Bài 4: Tính nhẩm
* Một học sinh nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Lần lượt 2 học sinh làm bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
- HS đổi vở soát bài
* Vấn đáp
* Một học sinh nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Giáo viên gọi một học sinh nêu bước nhẩm, giáo viên ghi bảng
63 150 l
10 715 l
Mẫu: 11.000 x 3 =
Nhẩm: 11 nghìn x 3 = 33 nghìn
Vậy: 11 000 x 3 = 33.000
Trang 3a 3000 x 2 = 6.000
2000 x 3 = 6.000
4000 x 2 = 8.000
5000 x 2 = 10.000
b 11000 x 2 = 22.000
12000 x 2 = 24.000
13000 x 3 = 39.000
15000 x 2 = 30.000
- Lớp ghi nhẩm nhanh (Hai đội, mỗi đội 4 học sinh, mỗi em 1 phép nhân)
- Lớp nhận xét, chữa bài
? Hãy nêu cách tính nhẩm các phép tính trên? * Vấn đáp
III Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nêu những sai sót trong bài làm, gọi học sinh nêu
cách sửa
- Về nhà: Xem lại bài tập 4, ghi nhớ cách nhẩm
* Nhận xét, đánh giá