1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Toán 5 - Tuần 31 - Luyện tập trang 162

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về ôn lại bài, chuẩn bị bài phép chia, xem trước các tính chất của phép chia?. TOÁN[r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Đặt tính rồi tính:

a/ 325 x 76

b/ 3,18 x 2,4

1950 76

325 x

2275 24700

1252 2,4

3,13 x

625 7,512

5

2 2

c

5

4 5

2

2  

Trang 3

Luyện tập

Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:

a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg =

b/ 7,14m + 7,14m + 7,14m x 3 = 2 2 2

7,14m x 5 2 = 35,7m2

6,75kg x 3 = 20,25 kg

c/ 9,26 dm x 9 + 9,26 dm = 3 3

3 3

9,26 dm x 10 = 92,6 dm

=

7,14 m x (1+1+3)2

=

9,26 dm x (9 +1)3

Toán

Trang 4

Bài 2: Tính:

a/ 3,125 + 2,075 x 2

= 3,125 + 4,15

= 7,275

b/ (3,125 + 2,075) x 2

= 5,2 x 2

= 10,4

Luyện tập

Trang 5

Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3% thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?

Tóm tắt:

Cuối 2000 : 77 515 000 người

Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm

Hết năm 2001: …người?

1,3%: người?

Luyện tập

Trang 6

Bài giải:

Số dân tăng thêm trong một năm là:

77 515 000 : 100 x 1,3 = 1 007 695 (người)

Số dân nước ta đến hết năm 2001 là:

77 515 000 + 1 007 695 = 78 522 695 (người)

Đáp số: 78 522 695 người

Tóm tắt:

Cuối 2000 : 77 515 000 người

Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm

Hết năm 2001: …người?

1,3%: người?

Trang 7

Cách 2:

Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là:

100% + 1,3% = 101,3%

Số dân của nước ta năm 2001 là:

77 515 000 : 100 x 101, 3 = 78 522 695 ( người)

Đáp số: 78 522 695 người

Trang 8

Bài 4:

Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B Tính độ dài quãng sông AB.

V thuyền = 22,6km/giờ

1 giờ 15 phút

? km

V dòng nước = 2,2km/giờ

BÀI GIẢI

Trang 9

Bài 4:

V thuyền = 22,6km/giờ

1 giờ 15 phút

? km

V dòng nước = 2,2km/giờ

BÀI GIẢI

Vận tốc của thuyền máy xuôi dòng là:

Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)

Độ dài quãng sông AB là:

24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số : 31 km.

Trang 10

Củng cố : Nêu lại cách tìm số phần trăm của một số?

Dặn dò:

Về ôn lại bài, chuẩn bị bài phép chia, xem trước

các tính chất của phép chia.

TOÁN

Nêu cách tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian? Nêu cách tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian? Nêu cách tính thời gian khi biết quãng đường và vận tốc?

Ngày đăng: 20/02/2021, 12:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm