Mục tiêu cần đạt : Gióp häc sinh : - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật , con ngời , hành động.. - Rèn luyện kĩ năng di[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/9/2016
Tiết 26 Văn bản
Truyện Kiều của Nguyễn Du.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nụm trong văn học trung đại
- Hiểu và lớ giải được vị trớ của tỏc phẩm Truyện Kiều và đúng gúp của
Nguyễn Du cho kho tàng văn học dõn tộc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Cuộc đời và sự nghiệp sỏng tỏc của Nguyễn Du
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
- Thể thơ lục bỏt truyền thống của dõn tộc trong một tỏc phẩm văn học trung đại
- Những giỏ trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tỏc phẩm Truyện Kiều.
* GV: - Soạn bài , tranh ảnh Nguyễn Du,
- Tác phẩm : Kim Vân Kiều truyện, Truyện Kiều của Nguyễn Du
* HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk/80
IV Tiến trình dạy - học
1.
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận chung của em về hỡnh ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệtrong Hồi 14 của Hoàng Lê nhất thống chí ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Nguyễn Du- đại thi hào dõn tộc và là danh nhân văn húa, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du mang tầm vóc của một thiên tài ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm Trong đó tỏc phẩm Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học Việt Nam, không những có vị trí quan trọng trong lịch sử nớc nhà mà có vị trí quan trọng trong đời sống tâm hồn dõn tộc.
thành và phỏt triờ̉n
Trang 2năng lực học sinh.
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm
hiểu về tác giả Nguyễn Du
- Gọi HS đọc mục I 1 2 – SGK 77,
78
? Phần giới thiệu cho em biết
những vấn đề gì trong cuộc đời tác
giả ?
? Thời đại Nguyễn Du sống có
những biến cố LS nào ? Điều đó
ảnh hởng đến tác giả ntn ?
- GV nói thêm về hoàn cảnh lịch sử
giai đoạn này, cũng nh cuộc đời
của tác giả.
* Gia đình : Đại quý tộc, nhiều
đời làm quan, có truyền thống văn
học, thi đỗ tiến sĩ, từng làm tể tớng,
anh làm thợng th Cha, Mẹ mất
sớm, gia đình tan nát cùng với sự
suy vong của triều đại Lê Trịnh
-> Nguyễn Du xuất thân trong một
gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm
quan và có truyền thống văn học
* Thời đại : Có những biến đổi
kinh thiên động địa, tập đoàn
phong kiến tranh giành quyền lực,
quyết liệt, khởi nghĩa nông dân
Tây Sơn, Quân Thanh xâm lợc,
Quang Trung phá tan quân Thanh,
đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh,
Nguyễn Nguyễn ánh lật đổ Tây
Sơn thiết lập triều Nguyễn ->
Nguyễn Du gắn bó với một triều
đại lịch sử đầy biến động, nhiều sự
kiện lịch sử trọng đại, vì vậy đã tác
động mạnh tới tình cảm và nhận
thức của ông, làm xuất hiện những
quan niệm mới về nhân sinh, xã
hội, con ngời trong đó có trào lu
-> Ảnh hưởng đến ngũi bỳt của ụng
* Cuộc đời: - Mồ cụi từ nhỏ, học tập
ở Thăng Long, 10 năm lưu lạc ở đấtBắc
-> ễng cú ĐK nếm trải và gần gũi với đ/s người nụng dõn
- Là người hiểu biết sõu rộng, vốn sống phong phỳ, cú trỏi tim giàu lũng yờu thương
- Giai đoạn làm quan ụng đc đi chỏnh sứ Trung Quốc
- Là danh nhõn văn hoỏ thế giới
Năng lực đọc diễn cảm
Năng lực giaotiếp tiếng Việt
Trang 3trôi dạt.
+ Năng khiếu văn học bẩm sinh
Vốn sống vô cùng phong phú Trái
tim yêu thơng vĩ đại taọ nên thiên
tài Nguyễn Du
? Sự nghiệp vh của N Ducó điểm gì
đáng chú ý
*Sự nghiệp văn học của Nguyễn
Du với những sáng tạo lớn có giá
trị cả về chữ Hán và chữ Nôm, xuất
sắc nhất là "Truyện Kiều"
- Chữ Hán : Các tập thơ : Thanh
Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục,
Nam trung tạp ngâm ( 243 bài
1, Vị trí : Đỉnh cao chói lọi của nền
văn học Việt Nam, một trong nhữngkiệt tác của văn học thế giới, và của nghệ thuật thi ca TV
2, Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện
Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm tài nhân ( Trung Quốc )
Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du
đã thay máu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại
Trang 4"Truyện Kiều" là một xã hội nh thế
? Qua đó tác giả bày tỏ thái độ ra
sao đối với từng lớp ngời trong xã
? Với nội dung bài học này, chúng
ta hiểu gì về nguyễn Du và Truyện
sáng tác của Nguyễn Du Dựa vào
phần nội dung của Truyện Kiều,
em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?
*Yêu cầu: HS viết thành đoạn
văn và trình bày
Bài tập 2: Viết đoạn văn giới
thiệu tác phẩm Truyện Kiều của
Nguyễn Du.
* Giá trị hiện thực :-Truyện Kiều là một bức tranh về một xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một ngời phụnữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngời
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án cácthế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
b, Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu vănhọc dân tộc trên hai phơng diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các ph-
ơng diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
*Hoàn cảnh gia đình:
- Gia đình đại quí tộc, cha làm tể tớng…( ND có điều kiện ăn học…)
- Năm 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mẹ mất, Nguyễn Du ở với anh
*Cuộc đời:
- Đi nhiều nên hiểu rộng biết
Năng lực hợptỏc, khỏi quỏt vấn đề
Năng lực tổng hợp, khỏi quỏt
Năng lực hợptỏc giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng
Trang 5Việt.Tạo lậpvăn bản
và giao tiếp tiếng Việt
- Nắm giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc của Truyện Kiều
- Soạn bài:Chị em thuý Kiều
Gợi ý:
+ Đọc đoạn trích
+ Tìm hiểu đoạn trích nằm ở vị trí nào trong tác phẩm
+ Tìm hiểu hình ảnh Thuý Kiều, Thuý Vân đợc tái hiện trong đoạn trích
+ Tìm hiểu nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du thông qua hình ảnh chị em Thuý Kiều
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Thấy được tài năng, tấm lũng của thi hào dõn tộc Nguyễn Du qua một đoạn
trớch trong Truyện Kiều.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Theo dừi diễn biến sự việc trong tỏc phẩm truyện
Trang 6- Cú ý thức liờn hệ với văn bản liờn quan để tỡm hiểu về nhõn vật.
- Phõn tớch được một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu cho bỳt phỏp nghệ thuật
cổ điện của Nguyễn Du trong văn bản
- Tớch hợp giỏo dục nếp sống văn minh,thanh lịch cho học sinh
3 Thỏi độ: Giỏo dục hs thỏi độ trõn trọng vẻ đẹp con người
III CHUÂ ̉N BỊ
* GV:Văn bản Truyện Kiều, mỏy chiếu, trũ chơi ụ chữ
* HS: Soạn bài
IV.TIấ ́N TRÌNH DẠY - HỌC
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nờu một vài hiểu biết của em về tỏc giả Nguyễn Du?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới.
Người phụ nữ xưa và nay luụn là đề tài sỏng tỏc của cỏc nhà văn, nhà thơ Vẻ
đẹp của họ in đậm dấu ấn trong thơ ca nhạc họa và mói bất tử với thời gian Họ đó
gúp phần làm nờn vẻ đẹp của văn húa dõn tộc Để miờu tả, ngợi ca vẻ đẹp của
người phụ nữ đó cú nhiều nhà văn, nhà thơ thành cụng xuất sắc, trong số đú phải
kể tới đại thi hào Nguyễn Du Chỉ bằng vài nột chấm phỏ kết hợp với nghệ thuật
ước lệ, tượng trưng Nguyễn Du đó làm nổi bật lờn bức chõn dung tuyệt sắc giai
nhõn của hai chị em Thỳy Kiều Thỳy Kiều và Thỳy Võn mỗi người đều cú một vẻ
đẹp riờng nhưng cả hai đều hoàn hảo đều “mười phõn vẹn mười”.
thành và phỏt triờ̉n năng lực học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
- GV đọc mẫu 8 cõu thơ đầu à Gọi 1,2
học sinh đọc tiếp phần cũn lại
- Trong phần chỳ thớch cỏc từ khú cú từ
nào em chưa hiểu ?
- H: Đoạn trớch được viết theo thể thơ
Trang 7(Lục bỏt)
- H: Nội dung của đoạn trích núi về
điều gỡ?
( - Miêu tả hai bức chõn dung chị em
Thúy Kiều và dự bỏo cuộc đời, số phận
của hai chị em )
- H: Theo em đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng phần?
-H: Quan sỏt bố cục đoạn trớch, theo em
trọng tâm của bài nằm ở phần nào của
văn bản? Vì sao em nghĩ như vậy ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
đoạn trích.
* Chiếu trờn màn hỡnh: chõn dung minh
họa hai chị em Thỳy Kiều
- H: Hai cõu thơ đầu giới thiệu gỡ về thứ
bậc của hai chị em Thuý Kiều?
- H: Em hiểu " ả tố nga” là gỡ ? Với cỏch
núi này tác giả đó dùng biện pháp nghệ
thuật nào? Tác dụng ?
(Ẩn dụ :chỉ hai nàng tiờn trờn cung Quảng
theo truyền thuyết -> Nhấn mạnh vẻ đẹp
của Thỳy Võn và Thỳy Kiều)
- H: Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều
đ-ược miờu tả bằng hình ảnh nào ?
( Mai,tuyết)
- H: Vỡ sao tỏc giả lại lấy hỡnh ảnh mai,
tuyết để miờu tả vẻ đẹp của Thuý Võn.?
( Mai gợi dỏng vẻ thanh mảnh ,Tuyết gợi
vẻ đẹp trong trắng)
- H: Em hiểu“Mai cốt cách” là gì ?
“Tuyết tinh thần” là như thế nào? Vẻ
đẹp của chị em Thuý Kiều được Nguyễn
Du đỏnh giỏ như thế nào?
- 4 cõu tiếp : Vẻ đẹp của TV
- 12 cõu tiếp : Vẻ đẹp của TK
- Cũn lại : Cuộc sống chung của 2 chi em
II Đọc- Tìm hiểu đoạn trích.
1 Giới thiệu khái quát về hai chị em.
- Tố nga : ẩn dụ à chỉ hai
người con gái đẹp
àGợi tả vẻ đẹp duyờn dỏng, thanh cao, trong trắng, hoàn hảo
Năng lực
tư duy, giao tiếp tiếng Việt
Năng lực cảm thụ văn học
và ngụn ngữ tiếngViệt
Trang 8- GV: Giới thiệu thêm về bút pháp nghệ
thuật ước lệ tượng trưng trong văn thơ
cổ
- GV bỡnh : Như vậy hai cõu thơ đầu vừa
giới thiệu thứ bậc của hai chị em vừa
đỏnh giỏ chung bằng hỡnh ảnh ẩn dụ:
hai ả tố nga cú vẻ đẹp trong trắng,
duyờn dỏng thanh cao như hai nàng tiờn
trờn cung Quảng…Hai cõu sau với bỳt
phỏp ước lệ, hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ,
Nguyễn Du đó lấy cõy mai để chỉ dỏng
người thanh mảnh, hỡnh ảnh tuyết để chỉ
tõm hồn tớnh cỏch trong sỏng gợi tả vẻ
đẹp thanh cao của hai chị em Mỗi
người đều cú vẻ đẹp riờng nhưng đều
đẹp hoàn mĩ.
- H: Phỏc họa vẻ đẹp của hai chị em, tỏc
giả đó miờu tả ai trước ?
* Chiếu trờn màn hỡnh : chõn dung minh
họa Thỳy Võn
- H: Từ “trang trọng ” gợi tả vẻ đẹp gỡ
của Thỳy Võn?
- H: Trong đoạn thơ, những nột nào của
Võn được miờu tả? Những nột đẹp đú
được so sỏnh với những hỡnh ảnh nào?
- H: Từ “đầy đặn ” gợi tả vẻ đẹp gỡ ?
- H: "Nột ngài nở nang" gợi tả điều gỡ?
- H: "ngọc thốt" là gỡ?
(Ngọc thốt chỉ tiếng núi trong trẻo)
- H: Em hiểu cười, núi đoan trang là như
thế nào?
(TL : Cười núi đoan trang là ngay thật
đỳng mực, nghiờm trang khụng lả lơi,
quanh co, chõm chọc làm người ta phật
lũng.)
- H: Từ vẻ đẹp của Thỳy võn em học tập
được điều gỡ về cỏch núi năng cư xử
trong giao tiếp?
Trang 9của Thỳy Võn?
(Mỏi túc, làn da)
- H: Thiờn nhiờn cú thỏi độ như thế nào
trước vẻ đẹp mỏi túc, làn da của Thuý
Võn?
- H: "Thua" và "nhường" khụng những
nhấn mạnh vẻ đẹp của làn da, mỏi túc mà
cũn dự bỏo điều gỡ về cuộc đời của Võn
sau này?
(cuộc đời bình lặng, suụn sẻ không có
sóng gió.)
-H: Khi miờu tả sắc đẹp của Thỳy Võn
những biện pháp nghệ thuật nào đó được
tác giả sử dụng? Qua đú em cảm nhận gỡ
về vẻ đẹp của Thỳy Võn ?
- GV bỡnh: Với bốn cõu thơ ngắn gọn
vẫn là bỳt phỏp ước lệ tượng trưng dựng
hỡnh tượng thiờn nhiờn đẹp: Trăng, hoa,
tuyết, ngọc để núi về vẻ đẹp con người.
Nguyễn Du đó vẽ lờn bức chõn dung
Thỳy võn với vẻ đẹp trang trọng, phỳc
hậu ớt ai cú được khiến cho thiên nhiên
phải qui phục, phải chịu thua, chịu
nhường… Điều đú dự báo một cuộc sống
yên ả, bình lặng, không sóng gió
* Chiếu trờn màn hỡnh: Minh họa chõn
dung Thỳy Kiều
- H: Sắc đẹp của Võn đó khiến mõy phải
thua, tuyết phải nhường nhưng Kiều cũn
đẹp hơn Võn ở những điểm nào ?
(Tài , sắc)
- H: "Sắc sảo" gợi điều gỡ?
( Gợi sự tinh anh, sắc sảo của trớ tuệ,
mặn mà của tõm hồn.)
- H: Chân dung Thỳy Kiều được tỏc giả
miêu tả qua các phương diện nào?
(nhan sắc, tài năng, số phận)
- H: Về nhan sắc, Nguyễn Du đó tập
trung phỏc họa vẻ đẹp nào của Kiều ?
- H : Vì sao tác giả lại đặc tả đôi mắt ?
( Mắt thể hiện sự tinh anh của tâm hồn
àSo sỏnh, ẩn dụ, liệt kờ, bỳt phỏp ước lệ, nhõn húa, tớnh từ
à vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, trung thực, hài hoà, êm đềm với xung quanh
=> dự bỏo cuộc đời bình lặng, suụn sẻ.
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều
* Nhan sắc
- Làn thu thuỷ, nột xuõn sơn
à ước lệ, tượng trưng à Vẻ đẹp sắcsảo, trẻ trung, tươi tắn
- Hoa ghen, liễu hờn
- nghiêng nước, nghiêng thành
à nhân hóa, thậm xưng, sử dụng thành ngữ
Năng lực cảm thụ văn họcNăng lực
tự quản liờn hệ bản thõn
Năng lực khỏi quỏt vấn đề, giao tiếp tiếng Việt
Trang 10và trí tuệ )
- H : "Làn thu thủy, nột xuõn sơn" Tỏc
giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật nào?
Gợi tả vẻ đẹp như thế nào?
( Làn thu thủy, nét xuân sơn: mắt sáng
long lanh như nước mùa thu, đôi lông
mày thanh tú như nét núi mựa xuân.)
- H: Vẻ đẹp của Kiều đạt đến mức nào?
- H : Từ nào Nguyễn Du đó ngầm bỏo
trước cuộc đời sau này của Thỳy Kiều?
chõn dung của Thỳy Kiều?
- H: Vẻ đẹp nhan sắc của Kiều dự bỏo
nàng sẽ cú một cuộc sống như thế nào?
- H: Ngoài nhan sắc, Thuý Kiều cũn cú
vẻ đẹp gỡ?
- H: Tài của Kiều được tỏc giả giới thiệu
và ca ngợi như thế nào ?
- H : Trong đó, tài năng nào được miêu
tả nhiều? Qua đú, tác giả muốn nói thêm
điều gì ở Kiều ?
( Tài đỏnh đàn Cung đàn “Bạc mệnh”
mà Kiều tự sáng tác chính là ghi lại tiếng
lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.)
- GV: Theo quan niệm thẩm mĩ xưa, một
con người cú tài năng phải giỏi cầm, kỡ,
thi, họa thỡ Kiều đạt đến mức lớ tưởng.
- H: Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp
được kết hợp của những yếu tố nào ?
( Vẻ đẹp kết hợp cả sắc, tài, tình)
- H Cỏch miờu tả Thỳy Kiều cú gỡ khỏc
so với cỏch miờu tả Thỳy võn ? ( Tả
Thuý Kiều, Nguyễn Du không cần tả
nhiều bởi cái đẹp toát ra từ cái nhìn đủ
làm chao đảo lòng người tới mức
-> Vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhõn
=> dự báo một cuộc đời đầy sóng gió, chông gai , đau khổ
* Tài năng
- Thụng minh
- Cầm, kỳ, thi, họa > đều giỏi
=> Vẻ đẹp kết hợp cả sắc, tài, tình;
một vẻ đẹp lí tưởng của thời đại
4 Nếp sống thường ngày của chị
em Thỳy Kiều.
- Phong lưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, kín đáo, gia phong, nền nã
- "mặc ai" > nhấn mạnh cách sống khuôn phép, gia giáo, đức hạnh
Năng lực cảm thụ văn học
Trang 11nghiêng nước, nghiêng thành … Vẻ đẹp
của Kiều là vẻ đẹp lí tưởng của thời
đại.)
H: Vì sao Thuý Vân là em mà lại được
tỏc giả lại giới thiệu tả trước Thỳy Kiều?
Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật
nào ?
(Tả Võn trước với mục đớch làm nền để
tả Kiều > Nghệ thuật đũn bẩy)
- H: Với sắc đẹp và tài năng của Thỳy
Kiều, nếu trong xó hội chỳng ta hiện nay
sẽ được tụn vinh như thế nào?
( Ngợi ca, trõn trọng )
*Chiếu trờn màn hỡnh một số hỡnh ảnh
tiờu biểu về người phụ nữ ngày nay để
học sinh liờn hệ
- Gọi HS đọc 4 câu thơ cuối
- H: Nhận xét khái quát về nếp sinh hoạt
của hai chị em Kiều - Vân?
- H: Từ "mặc ai" đặt ở cuối câu có ý
nghĩa gì?
-H: Em học tập được gỡ về nếp sống,
nếp sinh hoạt của hai chị em Thỳy Kiều?
-H : Là người học sinh của Thủ đụ
nghỡn năm văn hiến em cần phải làm
gỡ để giữ gỡn và phỏt huy vẻ đẹp của
người phụ nữ Việt Nam núi chung và
người phụ nữ Thủ đụ núi riờng?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết.
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích “ Chị em Thỳy Kiều”?
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du
thời lo lắng cho số phận của những con
người tài hoa nhan sắc -> tấm lòng nhân
đạo bao la của đại thi hào Nguyễn Du.)
- Đọc diễn cảm bốn cõu thơ miờu tả
vẻ đẹp của Thỳy Võn
Năng lực liờn hệ,
Trang 12- Gọi HS đọc diễn cảm bốn cõu thơ miờu
tả vẻ đẹp của Thỳy Võn
- Từ lời thơ của Nguyễn Du em hóy
miờu tả lại sắc đẹp của Thỳy Võn bằng
lời văn của mỡnh
so sỏnh
Đọc diễn cảm, giaotiếp tiếng Việt
- Soạn bài : Cảnh ngày xuân.
- BT: Viết đoạn văn ngắn(10-12 cõu) theo lối quy nạp, cú sử dụng một cõu
cảm thỏn nờu cảm nhận của em về sắc đẹp của nhõn vật Thuý Kiều trong những
cõu thơ dưới đõy:
"Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thuỷ,nột xuõn sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kộm xanh"
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Hiểu thờm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trớch
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Nghệ thuật miờu tả thiờn nhiờn của thi hào dõn tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tõm hồn trẻ tuổi
2 Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phỏt hiện phõn
tớch được cỏc chi tiết miờu tả cảnh thiờn nhiờn trong đoạn trớch
Trang 13- Cảm nhận được tõm hồn trẻ trung của nhõn vật qua cỏi nhỡn cảnh vật trong
ngày xuõn
- Vận dụng bài học để viết văn miờu tả, biểu cảm
-làm việc nhúm, tham gia cỏc hoạt động trong bài học đặc biệt là thực hành
ứng dụng, bổ sung để phỏt huynhuwngx năng lực bản thõn( năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sỏng tạo, năng lực thẩm mĩ.)
3 Thỏi đụ̣:
- Bồi đắp tỡnh yờu thiờn nhiờn, trõn trọng những phong tục truyền thống tốt đẹp
- Giỏo dục kĩ năng sống tớch hợp với lối sống văn minh thanh lịch
III Chuẩn bị:
* GV: tranh ảnh minh họa.
* HS : Soạn bài- Đọc t liệu liên quan
Iv Tiến trình dạy - học.
1.
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" Hãy cho biết bút pháp nghệ
thuật chủ yếu của Nguyễn Du sử dụng để tả chân dung hai chị em Thuý Kiều
là gì ?
- Đọc những câu thơ miêu tả Thúy Kiều và nêu cảm nhận của em về nhân vật
này? 3 3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
thành và phỏt triờ̉n năng lực học sinh
- Em hãy nêu đại ý của bài?
- Đoạn trích có thể chia thành mấy
phần ? Nội dung mỗi phần là gì ?
Trang 14- Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả
từ bố cục này
-> Bố cục theo trình tự thời gian cuộc
du xuân Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh
hoạt đợc miêu tả theo trình tự không
gian, trình tự thời gian.
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc và phân
tích chi tiết văn bản.
Học sinh đọc 4 câu thơ đầu
- Hai câu thơ đầu đã gợi cho ngời đọc
điều gì ? Gợi ra nh thế nào ?
- Cảnh ngày xuân đợc Nguyễn Du gợi
tả bằng những hình ảnh nào ?
- Hình ảnh " con én đa thoi " gợi cho
em liên tởng gì về thời gian và cảm
xúc?
GV bình : Hai câu thơ đầu vừa tả
không gian vừa gợi thời gian Đó là
một không gian và thời gian sống động
với cánh én rộn ràng chao liệng nh thoi
đa giữa bầu trời trong sáng, giữa không
gian thoáng đạt mênh mông Hai chữ "
đa thoi " rất gợi hình gợi cảm Nó giúp
ngời đọc hình dung ra cảnh mùa xuân
rất đặc trng, bởi én về báo hiệu mùa
xuân đến, mà gợi ra thời gian mùa
xuân đẹp đang trôi rất nhanh
" Thiều quang" gợi lên cái mầu hồng
của mùa xuân, cái ấm ấp của khí xuân,
cái mênh mông bao la của đất trời
Khung cảnh ngày xuân sẽ hoàn thiện
hơn khi thi nhân vẽ nên một bức hoạ
tuyệt đẹp về mùa xuân.
+ Trên nền trời xanh điểm xuyết một
vài bông hoa lê màu trắng.
- So sánh với hai cõu thơ cổ Trung
Hoa: "Phương thảo liờn thiờn bích/ lờ
chi sụ̉ điểm hoa” với cõu thơ Kiều em
nhận thấy Nguyễn Du đó tiếp thu và
II Đọc, tìm hiểu văn bản.
1 Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
- Thời gian : Trôi mau, thấm thoát đã
sang tháng 3
- Không gian : Bầu trời trong sáng, chim én bay liệng rộn ràng
- Bức hoạ về mùa xuân
Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa
à từ ngữ chọn lọc, tinh tế
=> Màu sắc hài hoà, tuyệt diệu, gợi
vẻ xuân mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, tinh khiết
Năng lực
tư duy, giao tiếptiếng Việt
Năng lựccảm thụ văn học
và ngụn ngữ tiếng Việt
Trang 15sỏng tạo tinh hoa người xưa như thế
nào?
-> chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên
nhiên của Nguyễn Du
* GV bình thêm : Bức tranh thơ nh một
bức hoạ Chữ “điểm” làm cho cảnh vật
trở nên sinh động, có hồn chứ không
tĩnh tại.chỉ bằng 4 câu thơ với bút pháp
nghệ thuật tả kết hợp với gợi Nguyễn
Du đã cho ngời đọc thởng thức một bức
hoạ tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong
sáng : có cánh én chao liệng trên bầu
trời khoáng đạt, trong xanh ; bằng
những nét chấm phá của thi nhân đã
khắc hoạ nên một bức tranh mùa xuân
với vẻ đẹp riêng của nó Với từ
"điểm" thi nhân đã thả hồn vào cảnh
vật khiến cảnh vật rất sống động và có
hồn
? Qua bụ́n cõu thơ đầu, và những cõu
thơ viết về mùa xuõn ta lắng nghe được
thụng điệp gỡ?
Học sinh đọc 8 câu tiếp theo
- Trong tiết Thanh minh đã diễn ra hoạt
động gì
- Em biết gì về những hoạt động ấy ?
- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ và
bút pháp NT của tỏc giả?
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ ấy
trong việc diễn tả không khí và hoạt
động của lễ hội ?
GV : Thơ ca là nghệ thuật của ngôn từ
các từ ghép, từ láy là danh từ, động từ,
tính từ đã đợc Nguyễn Du sử dụng
chọn lọc tinh tế , làm sống lại không
khí lễ hội mùa xuân, một nét đẹp văn
hoá lâu đời của Phơng Đông, của Việt
Nam Đời sống tâm linh, phong tục cổ
truyền trong lễ tảo mộ đợc nói đến với
nhiều cảm thông, chia sẻ Các tài tử
giai nhân, 3 chị em Kiều trong buổi du
xuân không chỉ cầu nguyện cho những
vong linh mà còn gửi gắm bao niềm
tin , ao ớc về tơng lai, hạnh phúc cho
tuổi xuân khi mùa xuân về
-> Làm sống lại không khí lễ hội tấp nập, nhộn nhịp, rộn ràng, náo nức
- cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh”àtừng đoàn ngời nhộn nhịp đi chơi xuân
3 Cảnh chị em Kiều đi du xuân trở
- Trời về chiều : Thời gian, không gian thay đổi, tất cả đang nhạt dần, lặng dần à tan hội
Năng lực
tư duy, giao tiếptiếng Việt
Trang 16- Cảnh vật và không khí màu xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì khác với 4
câu thơ đầu ? Vì sao ?
GVBình : Cảnh ở sỏu câu thơ cuối
vẫn mang nét thanh tao, trong trẻo của
mùa xuân, rất êm dịu với nắng nhạt,
khe nớc nhỏ, 1 nhịp cầu nhỏ bắc ngang
Mọi chuyển động ở đây đều nhẹ
nhàng : mặt trời từ từ ngã bóng về
Tây , bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc
uốn quanh Nhng cảnh ở đây đã đợc
thay đổi về không gian, thời gian nhng
- Hãy đọc ra các từ láy trong đoạn ?
Các từ này có ý nghĩa biểu đạt nh thế
nào ? Từ nào diễn tả tâm trạng rõ nhất ?
GVBình :Các từ láy : Tà tà, thanh
thanh, nao nao, nho nhỏ không chỉ
biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc
lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt là từ
" nao nao" đã nhuốm màu tâm trạng
lên cảnh vật : cảm giác bâng khuâng
xao xuyến về một ngày xuân đang còn
mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã
xuất hiện Ngay sau lúc này thôi
Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên, sẽ gặp
chàng th sinh "phong th tài mạo" Kim
Trọng.
- Nêu cảm nhận của em về khung cảnh
thiên nhiên và tâm trạng của con ngời
trong 6 câu thơ cuối ?
GV bình: Trong văn học trung đại
hình ảnh chiều tà thờng gợi lên ý niệm
nhớ nhung, hoài niệm hoặc tàn tạ thê
l-ơng Còn ở đây cuộc du xuân ngoại
cảnh đã xong, đã chấm dứt lễ hội tng
bừng , náo nhiệt Tâm hồn con
ng-ời dờng nh cũng chuyển điệu theo sự
thay đổi của thời gian, không gian
Các từ láy tợng hình gợi lên sự nhạt
nhoà của cảnh vật , sự rung động của
tâm hồn giai nhân khi hội tan, ngày tàn
-> Dùng nhiều từ láy => cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng.
à Cảm giác bâng khuâng , xao xuyến… linh cảm điều gì sắp xảy ra
Năng lựccảm thụ văn họcNăng lực
tự quản liờn hệ bản thõn
Năng lựcGiải quyết vấn đề, hợp tỏc giao tiếptiếng Việt
Trang 17Cảnh vật và thời gian đợc miêu tả bằng
bút pháp ớc lệ tợng trng nhng rất sống
động, gần gũi thân quen với bất cứ ngời
Việt Nam nào với hình ảnh của ngọn
tiểu khê,nhip cầu nho nhỏ ấy là mầu
sắc của đồng quê là cảnh quê hơng đất
nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên của Nguyễn Du ?
GV: Với đặc sắc nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên này chúng ta có thể đánh
giá về tài năng sử dụng ngôn ngữ của
- Lễ hội mùa xuân hiện lên trớc mắt ngời đọc ra sao?
- Không khí của lễ hội mùa xuân thếnào?
- Tâm trạng của ngời đi trẩy hội mùaxuân?
-> cảm xúc của em trớc hình ảnh
đó?
Năng lựccảm thụ thẩm mĩ
Năng lựckhỏi quỏtvấn đề, giao tiếptiếng Việt
Trang 18Năng lựckhỏi quỏtvấn đề, giao tiếptiếng Việt.
Năng lựccảm thụ cảm văn học, tạo lập văn bản.-Giao tiếp tiếng Việt
4 Củng cố :
- Có ý kiến cho rằng bức tranh cảnh ngày xuân đợc phác hoạ bằng ngôn ngữ
giàu chất tạo hình em có đồng ý với ý kiến đó không? vì sao?
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Phân tích 6 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân.
- Chuẩn bị tiết: Thuật ngữ