- Gv yêu cầu Hs quan sát những vật chứa nước mà nhóm đã chuẩn bị và cho biết “Nước có hình dạng gì?” - Gv nhận xét và kết luận tính chất của nước qua hoạt động tìm hiểu 1: Nước là chất l[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thanh Bình
Ngày soạn: 15.10.2016.
Ngày dạy: Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2016
PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Môn: Khoa học ( tiết 20) Bài: Nước có những tính chất gì ?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một
số vật và hoà tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,
* GV có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, dễ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
- SGK trang 42, 43
- HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ
+ 2 cốc thuỷ tinh giống nhau
+ Nước lọc, sữa
+ Chai, cốc, hộp, lọ thuỷ tinh có các hình dạng khác nhau
+ Một tấm kính, khay đựng nước
+ Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, …)
+ Một ít đường, muối, cát
+ Thìa 3 cái
- Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1/ Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
Ôn tập Con người và sức khỏe
- Trò chơi “Thông điệp vàng”
- GV yêu cầu hs hát và truyền thư cho nhau
Kết thúc bài hát, bạn nào giữ lá thư sẽ đọc lớn
yêu cầu trong thư
- Nội dung: “Em hãy nêu một việc làm cụ thể
để bảo vệ sức khỏe của bản thân”
- Gv nhận xét, tuyên dương
3/Giới thiệu bài mới:
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- Con người cần gì để sống?
- Hs lắng nghe yêu cầu và hát chuyền thư
- Hs đọc lớn nội dung thư và lần lượt trả lời
- Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn
Trang 2- Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng
cơ thể chúng ta? vànước đóng vai trò hết sức
quan trọng trong cuộc sống con người trên trái
đất Hằng ngày các em sử dụng nước trong
hầu hết mọi sinh hoạt, vậy chúng ta đã hiểu
hết về nguồn tài nguyên quý giá này hay
chưa? Bài học đầu tiên trong chương “Vật
chất và Năng lượng” cô và các em sẽ cùng
nhau tìm hiểu “ Nước có những tính chất gì?”
2 Biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào phiếu ghi chép khoa
học về tính chất của nước, sau đó thảo luận
nhóm để ghi lại trên bảng nhóm
- Tổ chức trình bày ý kiến các nhóm
3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi.
- Từ việc suy đoán của học sinh do các cá
nhân ( các nhóm) đề xuất Gv giúp các em đề
xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến
thức cần tìm hiểu về tính chất của nước
-GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm
( chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung tìm hiểu về tính chất của nước)
-GV: Chúng ta có rất nhiều thắc mắc về nước
Vậy để giải đáp những thắc mắc này, các em
sẽ làm gì?
- Trong phạm vi lớp học chúng ta, hai phương
án quan sát và làm thí nghiệm là tối ưu nhất
4 Thực hiện dự đoán, đề xuất các phương
án thí nghiệm và rút ra kết luận.
Hoạt động 1 : Nước có màu gì, mùi gì, vị gì
và hình dạng như thế nào?
a) GV yêu cầu HS hãy “Phân biệt hai cốc 1 và
2, cốc nào là nước cốc nào là sữa?”
Trao đổi và trả lời các câu hỏi:
- Khoảng 70% khối lượng cơ thể mỗi người
- Hs lắng nghe
- Hs làm việc, ghi chép ý kiến:
+ Nước có mùi , nước nhìn thấy được + Nước không có mùi, không có vị
+ Nước là nước lọc, nước chanh, nước ngọt , + Nước không có hình dạng nhất định
+ Nước chảy tràn ra mọi phía
+ Nước có rất nhiều mùi khác nhau
+ Nước thấm qua giấy, làm ướt quần áo, khăn lông
- Đại diện các nhóm trình bày
VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất của nước do học sinh nêu:
+ Nước có mùi gì ? + Nước có vị gì ? + Nước có màu gì?
+ Nước có hình dạng nào ? + Nước chảy như thế nào?
+ Nước có thấm qua tất cả mọi vật không? +Nước có hòa tan tất cả mọi chất không?
- Hs: đọc sách giáo khoa, tìm hiểu trên mạng, đọc sách khoa học, quan sát và làm thí
nghiệm
Trang 31 Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
2 Làm thế nào để bạn biết điều đó?
3 Em có nhận xét gì về mùi, màu, vị của
nước?
- GV cho hs hoạt động nhóm, ghi chép vào
phiếu những dự đoán và đề xuất phương án
thí nghiệm
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày đự đoán và
cách thức nhận biết
-Gv nhận xét và kết luận:Nước là chất lỏng
trong suốt , không màu, không mùi, không vị
b) Quan sát hình dạng của nước trong các vật
chứa
- Gv yêu cầu Hs quan sát những vật chứa
nước mà nhóm đã chuẩn bị và cho biết “Nước
có hình dạng gì?”
- Gv nhận xét và kết luận tính chất của nước
qua hoạt động tìm hiểu 1: Nước là chất lỏng
trong suốt , không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định
Hoạt động 2 : Nước chảy như thế nào?
- Cho hs quan sát thí nghiệm và yêu cầu dự
đoán nước sẽ chảy như thế nào?
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Tiến hành thí nghiệm và ghi nhận kết quả vào phiếu
- Trình bày kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận
- Nhìn vào 2 cốc: cốc nước thì trong suốt, không màu nhìn thấy rõ được cái thìa để trong cốc; cốc sữa có màu trắng đục nên không nhìn
rõ chiếc thìa để trong cốc
- Nếm lần lượt từng cốc: cốc nước không có
vị, cốc sữa có vị ngọt
- Ngửi lần lượt từng cốc: cốc nước không mùi, cốc sữa có mùi thơm, béo của sữa.Nước là chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị
Nghe
- Hs quan sát, phát biểu ý kiến:
+ Nước có hình dạng của chiếc tô
+ Nước có hình dạng của cái bình
+ Nước có hình dạng của cái ly cao
+ Nước không có hình dạng nhất định Nước không có hình dạng nhất định Nước có hình dạng chai, lọ, hộp, vật chứa nước
Nghe
- Hs quan sát và viết dự đoán vào phiếu: + Nước chảy thẳng xuống
+ Nước chảy từ trên xuống dưới
+ Nước chảy thành nhiều dòng từ trên xuống dưới
Trang 4-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và
ghi nhận kết quả
- Gv nhận xét và kết luận tính chất của nước
qua hoạt động tìm hiểu 2: Nước chảy từ cao
xuống thấp, lan ra khắp mọi phía
Hoạt động 3 : Nước thấm qua một số vật?
- Gv hỏi: Khi vô ý làm đổ nước ra bàn, em sẽ
làm gì?
- Vì sao em lại làm như thế?
- Gv đưa ra yêu cầu hs thảo luận nhóm: Vậy
có phải vật nào cũng có thể dùng để thấm
nước hay không? Với những đồ dùng đã
chuẩn bị (mút, khăn lông , khay nước bằng
nhựa) các em hãy:
+ Dự đoán vật nào sẽ thấm nước, vật nào
không thấm nước?
+ Làm sao để nhận biết được?
- Mời các nhóm trình bày
- Gv nhận xét và tổ chức làm thí nghiệm
- Gv nhận xét và kết luận: Nước thấm qua một
số vật, không thấm qua một số vật
- Liên hệ thực tế: Kể tên 1 số đồ vật không
thấm nước?
Hoạt động 4 : Nước hòa tan được một số chất?
- Khi pha nước chanh, bạn Lan vắt chanh, đổ
nước lọc vào rồi bỏ đá Theo em, phản ứng
của bạn Lan sau khi uống ly nước chanh này
như thế nào?
- Vì sao?
+ Nước chảy đến khay thì lan ra mọi phía + Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn lan
ra mọi phía
- Các nhóm làm việc, trình bày kết quả quan sát được:
èNước chảy từ cao xuống thấp, đến khay nước chảy lan ra khắp mọi phía
- Hs: em sẽ lấy khăn lau, em sẽ lấy khăn giấy lau
- Vì khăn, giấy hút nước
- Thảo luận nhóm, dự đoán và tìm ra phương
án thí nghiệm chứng minh
+ Dự đoán: khăn và mút thấm nước, khay nước không thấm nước
+ Cách thí nghiệm: nhúng mút và khăn lông vào khay nước, ta thấy khăn và mút ướt, nặng hơn chứng tỏ nước đã thấm vào trong Còn khay đựng nước bằng nhựa không thấm nước nên mới đựng được nước, khiến nước không chảy ra ngoài
- Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ sung
- Nhóm tiến hành làm việc, quan sát ghi nhận kết quả vào phiếu
- Trình bày kết quả của nhóm
Nghe
- Tấm kính, ly nhựa, áo mưa
- Bạn Lan sẽ cảm thấy rất chua?
- Vì bạn quên bỏ đường?
Trang 5- Ta thấy nếu bỏ đường vào nước sẽ ngọt,
không bỏ vào thì chua? Tại sao vậy?
- Để kiểm chứng điều này, chúng ta hãy làm
thí nghiệm chứng minh nhé!
- Yêu cầu hs quan sát các đồ dùng thí nghiệm
với đường, muối, cát xem chất nào hòa tan
trong nước
- Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì?
- Qua thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về
tính chất của nước?
5.Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
- GV hướng dẫn HS so sánh các kết luận với
các suy nghĩ ban đầu để rút ra kết luận chung
về những tính chất của nước
* Liên hệ thực tế: Gv cho học sinh xem hình
ảnh về việc vận dụng tính chất của nước phục
vụ cho sinh hoạt của con người
* Giáo dục bảo vệ môi trường nước, tiết kiệm
nước
4/Củng cố:
Trò chơi “Bông hoa kỳ diệu”
Mỗi bông hoa mang một câu hỏi, hs chọn hoa
và trả lời bằng bông hoa trắc nghiệm
1 -Dòng nào sau đây không phải là tính chất
của nước:
a) Nước là một chất lỏng trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
b) Nước có hình dạng nhất định
c) Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi
phía
d) Nước thấm qua một số vật, hòa tan được
một số chất
2 -Trong các vật sau, nước có thể thấm qua
vật nào?
a) Chai nhựa
b) Áo mưa
c) Vải bông
5/Dặndò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “Ba thể của nước”
- Tại vì đường hòa tan vào nước tạo vị ngọt
- Hs dự đoán,nêu cách thực hiện:
- Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, dùng thìa khuấy đều lên sẽ biết được chất đó có hòa tan trong nước hay không
- Dự đoán: đường, muối hòa trong nước, cát không tan trong nước Nước hòa tan được một
số chất
- Hs nêu những tính chất của nước
Nghe
- Hs lựa chọn, xoay hoa chọn đáp án
-Hs lựa chọn b) Nước có hình dạng nhất định
c) Vải bông