1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 67 Dat nuoc nhieu doi nui

12 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 31,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d/Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người: - Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến việc đẩy mạnh quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi, đồng thời các dạng địa hình [r]

Trang 1

BÀI 6-7/ Đ T N Ấ ƯỚ C NHI U Đ I NÚI Ề Ồ

I/TỔNG QUAN KIẾN THỨC

Đặc điểm chung

của địa hình

- Địa hình đồi

núi chiếm ¾ diện

tích nhưng chủ

yếu là đồi núi

thấp

- Cấu trúc địa

hình nước ta khá

đa dạng

- Địa hình của

vùng nhiệt đới

ẩm gió mùa

- Địa hình nước

ta chịu tác động

mạnh mẽ của con

người

Khu vực đồi núi

- Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn

sông Hồng với 4 cánh cung , chụm lại ở Tam Đảo Địa hình đồi núi thấp, hướng các dãy núi là hướng vòng cung

- Tây Bắc: Nằm giữa sông

Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc- đông nam

- Trường Sơn Bắc: giới hạn

từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le nhau Địa hình thấp, hẹp ngang, chỉ nâng cao ở hai đầu: Phía Bắc

là vùng núi Tây Nghệ An và phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên -Huế

- Trường Sơn Nam: gồm

các khối núi và cao nguyên

Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông Các cao nguyên ở phía tây tương đối bằng phẵng

Khu vực đồng bằng + ĐB sông Hồng bồi tụ phù sa

của sông Hồng và sông Thái Bình, đã được khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh, rộng khoảng 15 nghìn km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có đê ngăn lũ nên có đất trong đê và ngoài đê

+ ĐBSCL được bồi tụ phù sa

của sông Tiền và sông Hậu,

DT khoảng 40 nghìn km2 , địa hình thấp và khá bằng phẵng, sông ngòi kênh rạch chằng chịt và những vùng trũng rộng lớn

+ Đồng bằng ven biển miền Trung: DT khoảng 15 nghìn

km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng Địa hình hẹp ngang và

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng

a Khu vực đồi núi

- Thế mạnh:

+ Khoáng sản: có nguồn gốc nội sinh

như đồng chì, thiếc, sắt…=> ptriển CN

+ Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát

triển nền lâm- nông nghiệp nhiệt đới

+ Thủy năng: sông ở miền núi có tiềm

năng về thuỷ điện lớn

+ Du lịch: Vùng cao khí hậu mát mẻ,

nhiều phong cảnh đẹp => phát triển du lịch

- Hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên + Thiên tai như lũ cuốn, xói mòn, trượt

lở đất

b Khu vực đồng bằng

- Thế mạnh:

+ Đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẵng, nguồn nước dồi dào =>p.triển nông nghiệp nhiệt đới

+ Các nguồn lợi khác như: thuỷ sản, lâm sản và khoáng sản

+ Tập trung các thành phố, các khu công nghiệp…

+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ

và đường sông

- Hạn chế:

+ Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán thiệt

hại về người và tài sản

II/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH:

Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc vào nam, từ tây sang đông, từ miền núi đến đồng bằng và

bờ biển, hải đảo Sự đa dạng phức tạp ấy diễn ra trên một nền chung tạo nên những đặc điểm nổi bật của địa hình

a/ Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồ núi thấp

- Đồi núi là một bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình Việt Nam

- Đồi núi chiếm tới ¾ lãnh thổ, nhưng chủ yếu núi thấp dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1% Cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang cao 3143m

- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông chạy dài 1400km từ miền Tây Bắc đến Đông Nam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo

Trang 2

- Vùng đồi núi nước ta rất hiểm trở, khó khăn đi lại và bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc, đồng thời sườn lại rất dốc và đỉnh thì chênh vênh so với thung lũng

- Tương phản với vùng núi là vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồng bằng chân núi

và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dãy đồng bằng Duyên hải Miền Trung

- Ở nước ta địa hình đồi núi chiếm phần lớn diên tich nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, vì:

+Từ giai đoạn Cổ kiến tạo các vận động uôn nếp, đưt gay, phun trào macma đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi

+ Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya ảnh hưởng đến nước ta với cường độ khá yếu

và diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở Tây Băc và thấp dần xuống Đông Nam

b/ Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Là miền núi cổ được các vận động Tân kiến tạo nâng lên, làm trẻ lại và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi, đồi, đồng bằng, thềm lục địa…

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng núi TB – ĐN là hướng của các dãy núi vùng Tây Bắc, TS Bắc và các hệ thống sông lớn

+ Hướng vòng cung của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi TS Nam

c/Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Cùng với Tân Kiến Tạo, hoạt động ngoại lực đã tác động trực tiếp và làm biến đổi địa hình nước ta

- Trong môi trường nóng ẩm gió mùa đất đá dễ bị phong hóa mạnh mẽ, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn Đặc biệt là nước hòa tan với núi đá vôi tạo nên dạng địa hình karst độc đáo Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi tạo nên những hang động kì vĩ và rất phổ biến ở Việt Nam Sinh vật nhiệt đới cũng hình thành nên một số địa hình đặc biệt như đầm lầy, than, bùn ở U Minh và tại các vùng bờ biển, hải đảo và các bờ biển san hô

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

- Tóm lại, địa hình Việt Nam là địa hình tích tụ, xâm thực nội chí tuyến gió mùa ẩm có sự cân bằng giữa địa chất, địa hình và thổ nhưỡng, sinh vật mà ta cần bảo vệ

d/Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người:

- Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến việc đẩy mạnh quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi, đồng thời các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta (con người tạo thêm nhiều dạng địa hình mới) như các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, đê sông, đê biển, hồ chứa nước…

II/CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH:

1/ Khu vực đồi núi.

Trang 3

Đồi núi nước ta có độ cao, độ dốc và hình dạng khác nhau tùy thuộc theo tính chất nham thạch cũng như cường độ hoạt động địa chất và chịu sự tác động của các yếu tố ngoại lực và được chia thành các vùng núi sau:

Các khu vực

địa hình

Phạm

vi

Tả ngạn sông Hồng

Giữa sông Hồng và sông Cả

Từ phía nam sông

Cả tới dãy Bạch Mã

Phía Nam dãy Bạch Mã

Hướng

núi

Vòng cung Tây Bắc – Đông

Nam

Tây Bắc – Đông Nam

Vòng cung

Hình

thái

chung

- Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía bắc và đông

- Cao nhất cả nước

- Phía Đông và Tây

là các dãy núi cao

và trung bình Ở

giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

- Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa

- Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

- Bất đối xứng rõ rệt

giữa 2 sườn Đông – Tây

-Sườn Tây: Các cao

nguyên ba danbằng phẳng, các bán bình nguyênxen đồi

-Sườn Đông: các khối

núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh

Các

dãy núi

chính,

các sông

chính

- Cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Các sông: Cầu, Thương, Lục Nam

- Dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh

Fanxiphăng 3143m)

- Sông Đà, Mã, Chu

- Dãy Giăng Màn,

Hoành Sơn, Bạch

Mã - Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m)

- Sông Cả, Gianh Đại, Bến Hải…

- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

- Sông Cái, Ba, Đồng Nai

2/ Vùng bán bình nguyên và đồi trung du:

+ Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi là các bề mặt bán bình nguyên hay các đồi trung du có độ cao dưới 300m, độ cắt xẻ giữa các quả đồi 50 - 60m, tối đa là 100m

+ Đông Nam Bộ là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long, có địa hình gò đồi lượn sóng, thấp dần về phía nam và tây nam Phần tiếp giáp với các cao nguyên có độ cao thay đổi từ 200 - 600m, phía nam có độ cao trung bình 20 - 200m

+ Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp (dưới 200m) mang tính chất chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi

* Sự giống nhau giữa các vùng núi Tây Bắc - Đông Bắc:

- Cả 2 vùng núi đều có hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

- Đều có các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Có các đỉnh núi cao trên 2.000 mét, các cao nguyên đá vôi và các cánh đồng giữa núi

* Sự giống nhau giữa các vùng núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam:

- Hướng chủ yếu là Tây Băc - Đông Nam

- Địa hình núi có độ cao trên 1.500 met

Trang 4

- Có một sô nhánh núi đâm ngang ra sát biên.

- Có hai sườn không đôi xưng

* So sánh sự giống và khác nhau về địa hình giữa vùng núi TS Bắc với vùng núi TS Nam.

a) Sự giống nhau giữa các vùng núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam:

- Hướng chủ yếu là Tây Băc - Đông Nam

- Địa hình núi có độ cao trên 1.500 met

- Có một sô nhánh núi đâm ngang ra sát biên

- Có hai sườn không đôi xưng

b) Sự khác nhau giữa các vùng núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam:

Vùng núi TS Bắc chạy dài từ thượng nguồn sông Cả đến đèo Hải Vân , còn vùng núi TS Nam chạy từ dãy Bạch

Mã cho đến tận Đông Nam Bộ Hai hệ thống (vùng) núi này có những điểm khác nhau:

Độ cao Bao gồm các dãy núi núi thấp

chiếm ưu thế

Bao gồm các dãy núi trung bình chiếm ưu thế

Hướng núi Núi ở Trường Sơn Bắc chạy theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam

Núi ở Trường SơnNam gồm các dãy núi chạy theo hướng Tây Băc - Đông Nam, Băc - Nam, Đông Băc - Tây Nam so le kế nhau, tạo thành

“gờ núi”vòng cung ôm lấy các cao nguyên phía Tây

Cấu trúc +Trường Sơn Bắc gồm những dãy

núi so le chạy song song

+Tính bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây biểu hiện rõ

+Trường Sơn Nam gồm các khối núi khá cao và cao nguyên bazan

+Tính bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây biểu hiện không rõ

3/Khu vực Đồng Bằng:

Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long ĐB duyên hải miền Trung

Điều kiện

hình thành

Phù sa hệ thống sông Hồng

và hệ thống sông Thái Bình

Phù sa sông Tiền và Sông Hậu

Chủ yếu là phù sa biển

Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây

bắc, thấp dần ra biển

Bị chia cắt thành nhiều ô

Có hệ thống đê ven sông Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước

Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng

Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

Không có đê ngăn lũ: mùa lũ

bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập

Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Thường có sự phân chia thành

ba dải:

Trongcùng:Cao hơn Giữa: Thấp, trũng

Trang 5

Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…

Giáp biển:Cồn cát, đầm phá

Đất Trong đê không được bồi

đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn

Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên

2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn

Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát,

ít phù sa sông

* ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau:

• Giống nhau:

- Đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nằm ở hạ lưu các sông lớn của nước ta

- Được hình thành và phát triên do phù sa sông bồi tu dần trên một vịnh biên nông, thềm luc địa mở rộng

- Tiếp giáp với vùng bờ biên phẳng, có măt bằng rộng

- Địa hình thấp, bằng phẳng Trên bề măt cả 2 đồng bằng có những vùng trung do chưa được phù sa bồi đăp

- Chịu sư tác động mạnh mẽ của con người

• Khác nhau:

+ Đồng bằng sông Hồng có đê ven sông ngăn lũ, còn đồng bằng sông Cửu Long thì không có đê

+ Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn, địa hình thấp hơn và phẳng hơn Do chịu tác động của sóng biển

và thuỷ triều mạnh hơn nên diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn hơn

+ Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thông sông ngòi, kênh rạch chằng chịt hơn

c/ Địa hình bờ biển:dài 3260km từ Móng Cái đến Hà Tiên được chia thành nhiều đoạn khác nhau.

- Bờ biển ở các đồng bằng châu thổ có nhiều bãi bùn, bãi triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản và khai thác muối

- Bờ biển ở các vùng chân núi, hải đảo, khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh sâu kín gió thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, nhiều bãi cát đẹp thích hợp cho du lịch biển

III/ THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG

TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI:

a) Khu vực đồi núi:

* Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên:

- Khoáng sản:các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều

ngành công nghiệp

- Rừng và đất trồng:tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới

-Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm

Trang 6

-Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực

-Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu

- Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn

- Tiềm năng du lịch:miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái )

* Các mặt hạn chế:

- Do địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

- Do mưa nhiều độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất )

- Tại các khu vực đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất

- Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước

- Trên các vùng núi cao, địa hình hiểm trở, cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn

b) Khu vực đồng bằng:

* Các thế mạnh:

- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản Riêng đồng bằng sông Hồng có thể phát triển một số cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới (do có một mùa đông lạnh)

- Các đồng bằng cũng là nơi cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản và lâm sản:

+ Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có thể khai thác đá vôi ở rìa Tây Nam, khí tự nhiên ở Thái Bình, than nâu ở các tầng sâu của đồng bằng Ở đồng bằng sông Cửu Long có thể khai thác đá vôi, bentonit ở Kiên Giang, molipđen ở

An Giang, than bùn ở U Minh, Đồng Tháp Mười Đặc biệt ở dải đồng bằng ven biển miền Trung có sắt, molipđen, sét, cao lanh, cát, đá vôi

+ Rừng ngập mặn ven biển, rừng tràm có mặt suốt chiều dài bờ biển nước ta, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị như gỗ, than hầm từ gỗ (than đước), tinh dầu từ cây tràm, ong và các sản phẩm

từ ong

+ Đặc biệt khả năng cung cấp thuỷ sản (nuôi trồng, đánh bắt) là thế mạnh rất cơ bản của khuvực đồng bằng nước ta

- Các đồng bằng là địa bàn quan trọng để xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp tập trung, các trung tâm thương mại – dịch vụ lớn phục vụ công nghiệp hoá và đời sống nhân dân

- Các đồng bằng là địa bàn quan trọng để phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

* Hạn chế:

- Các đồng bằng châu thổ thường thấp, hàng năm chịu nhiều t hiên tai (bão tố, lũ lụt, hạn hán ); đất đai bị mặn hoá – phèn hoá do tác động của thuỷ triều Riêng đồng bằng Bắc Bộ còn chịu ảnh hưởng của rét hại

- Những biến đổi (nóng lên) của khí hậu Trái Đất sẽ làm nước biển dâng cao, các đồng bằng

Trang 7

thấp của nước ta rất dễ chịu ảnh hưởng lớn của các tác động toàn cầu này ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngập nước ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn Đồng bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng

IV/CÂU HỎI:

1/Trình bày đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? So sánh đặc điểm địa hình của miền so với miền Tây Bắc và Đông Bắc?

2/Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi của miền?

3/Địa hình nước ta có đặc điểm chung gì? Đồi núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế?

4/Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam Em hãy cho biết, đoạn từ dãy Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao nguyên nào? Nhận xét về địa hình và nham thạch (địa chất) của các cao nguyên đó?

5/ Nêu ảnh hưởng của độ cao địa hình đồi núi đến sự phân hoá khí hậu, đất, cảnh quan tự nhiên VN.

a) Ảnh hưởng của độ cao địa hình đồi núi đến sự phân hoá khí hậu:

* Địa hình là nhân tố quan trọng làm cho khí hậu nước ta có sự phân hoá Sự phân hóa theo độ cao chủ yếu do sự thay đổi khí hậu theo độ cao địa hình núi Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (trung bình cứ lên cao 100 mét nhiệt độ giảm 0,60C)

* Theo độ cao khí hậu nước ta được phân thành 3 đai, đặc điểm của mỗi đai:

- Đai nhiệt đới gió mùa chân núi:

+ Có độ cao trung bình dưới 600 – 700m (ở miền Bắc) và 900 – 1000m (ở miền Nam)

+ Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, tổng nhiệt độ năm trên 75000 C mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25

0C) Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi từ khô hạn đến ẩm ướt

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

+Độ cao từ 600-700m đến 2600m (ở miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (ở miền Nam)

+Khí hâu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 20 0 C tổng nhiệt độ năm trên 4500 0 C mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Đai ôn đới gió mùa trên núi:

+Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

+Khí hậu có tính chất tương tự vùng ôn đới, tổng nhiệt độ năm dưới 45000 C , quanh năm nhiệt độ dưới 15 0 C, mùa đông dưới 50 C

* Ở nước ta do địa hình đồi núi chiếm tới ¾ diện tích phần đất liền trong đó chiếm ưu thế là đồi núi thấp nên đai nhiệt đới gió mùa phổ biến ở nước ta.

b) Ảnh hưởng của độ cao địa hình đồi núi đến sự phân hoá đất:

Trang 8

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dưới 500m chiếm khoảng 75%, từ trên 500

– 1.000m chiếm khoảng 15% và trên 2.000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ Do vậy sự phân hoá đất theo độ cao

có sự khác nhau:

- Ở các vùng đồi núi thấp, quá trình feralitic diễn ra mạnh, đất feralit chiếm 1 diện tích lớn (chiếm khoảng 65% diện tích đất tự nhiên)

- Từ độ cao 500 – 600 m đến 1.600 – 1.700m nhiệt độ giảm, lượng ẩm tăng, quá trình feralitic yếu đi, quá trình tích luỹmùn tăng lên, có đất mùn vàng đỏ trên núi (còn gọi là đất mùn feralit)

- Trên 1.600 – 1.700m, quanh năm thường có mây mù lạnh ẩm, quá trình feralitic bị chấm dứt hoàn toàn, có đất mùn thô trên núi cao (đất mùn alít trên núi cao)

c) Ảnh hưởng của độ cao địa hình đồi núi đến sự phân hoá cảnh quan tự nhiên:

- Ở miền Bắc, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thấy rõ ở vành đai chân núi dưới 600 – 700m, ở miền Nam là dưới 1.000m

- Đai nhiệt đới gió mùa chân núi chiếm diện tích rộng nhất, cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp chiếm ưu thế

- Trên những khối núi cao với những đỉnh vượt trên 2.000m xuất hiện các vành đai khí hậu á nhiệt đới và ôn đới ở đây hình thành đai rừng á nhiệt đới trên núi Lên cao trên 2.400m nhiệt độ trung bình năm hạ thấp dưới 100 C là nơi phân bố đai rừng ôn đới núi cao

- Tính chất nhiều đồi núi làm cho cảnh quan tự nhiên rất đa dạng Đi từ Bắc – Nam, Đông – Tây, đồng bằng lên miền núi có đủ các cảnh quan khác nhau từ rừng rậm ẩm ướt tới rừng thưa, cây bụi gai, khô hạn, rừng nhiệt đới gió mùa chân núi tới rừng mưa ôn đới núi cao

V/ TRẮC NGHIỆM

1/Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc:

a/Đồi núi thấp chiếm ưu thế b/Nghiêng theo hướng TB-ĐN

c/Nhiều sơn nguyên cao nguyên d/Có nhiều khối núi cao đồ sộ

2/Đồi núi nước ta có tính phân bậc vì:

a/Trong giai đoạn tân kiến tạo có nhiều lần biển tiến, biển thoái

b/Trong giai đoan cổ kiến tạo có nhiều vận động tạo núi khác nhau

c/Trong giai đoạn tân sinh vận động nâng lên hạ xuống diễn ra theo từng đợt

d/Do các quá trình phong hóa tác động mạnh yếu khác nhau theo từng thời kỳ

3/So với diện tích cả nước địa hình đồi núi thấp chiếm hơn:

a/60% b/80% c/85% d/90%

4/Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc là:

a/Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và phía Đông

Trang 9

b/Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng Tây Bắc- Đông Nam.

c/Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng TB-ĐN

d/Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng

5/Khu vực địa hình cao nhất nước ta là:

6/Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:

a/Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ

b/Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

c/Chủ yếu là địa hình cao nguyên

d/Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

7/Nhận định chưa chính xác về Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung là:

a/Hẹp ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ b/Đất nhiều cát, ít phù sa

c/Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp d/Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu

8/Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với việc phát triển kinh tế xã hôi nước ta là:

a/Các cao nguyên xếp tầng 500-800- 1000m b/Bề mặt bị chia cắt mạnh nhiều hém vực, sườn dốc

c/Có nhiều sơn nguyên cao nguyên đá vôi d/Hướng chính của các dãy núi là hướng TB-ĐN

9/Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

a/Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b/Tiềm năng lớn về thủy điện và du lịch sinh thái

c/Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn

d/Trông rừng và chế biến lâm sản

10/ Điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:

A Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước B Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.

C.Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích D Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực 11/ Dãy núi có địa hình cao nhất của nước ta là

12/ Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:

Trang 10

A 3.134 m. B.3143 m C 3.313 m D 3.343 m.

13/ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào

C Sông Hồng với Sông Chảy D Sông Đà với Sông Lô.

14/ Giới hạn của dãy núi Trường Sơn Bắc là:

A Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã B Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn.

C Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã D Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.

15/ Dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh và thành phố nào:

A Quảng Nam – Đà Nẳng B Thừa Thiên Huế - Đà Nẳng

C Hà Tỉnh và Quảng Bình D Quảng Nam – Quảng Ngãi.

16/ Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là:

A Chủ yếu là núi thấp B Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.

C Núi chạy song song& so le nhau D Các dãy núi chạy song song sole nhau, cao ở 2 đầu, thấp ở giữa

17/ Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông:

C Sông Hồng – Sông Thái Bình D Sông Đà và Sông Lô

18/ Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:

A Không còn được phù sa bồi đắp do có hệ thống đê

B Vùng trong đê gồm các ô trũng ngập nước và ruộng bậc cao bạc màu.

C Vùng ngoài đê thường xuyên bị ngập nước

D Tất cả các ý trên.

19/ Diện tích của ĐBSCL là:

A 40.000 km2 B 15.000 km2

20/ Đặc điểm của ĐBSCL là:

A Có hệ thống đê bao quanh để chống ngập.

B Bị nhiễm phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.

C Bị ngập lụt vào mùa mưa trên diện rộng.

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w