1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYEN DE THPT QG

47 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giúp Học Sinh Phân Biệt Cách Sử Dụng Đúng Các Từ, Cụm Từ, Và Các Cấu Trúc Dễ Gây Nhầm Lẫn
Thể loại report
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 129,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu bạn mô tả một người đặc biệt hay cách cư xử của họ rất người, tức là ý bạn muốn nói rằng người đó đã bày tỏ những tính chất nào đó được xem đặc trưng cho hầu hết mọi người những tí[r]

Trang 1

MỤC LỤC

4 Phương pháp giúp học sinh phân biệt cách sử dụng đúng các từ, cặp

Trang 2

1 Những từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh - The Windy - NXB Từ điển Bách khoa

2 Longman Preparation course for the TOFLE TEST - Deborah Phillips

3 40 Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm Tiếng Anh 11 - Vĩnh Bá - NXB ĐHSP

4 25 Đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh - Lưu Hoằng Trí - NXB ĐHSP

5 Kenhtuyeninh.vn

6 zuni.vn

7 SGK Tiếng Anh thí điểm 11

PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG CÁC TỪ, CỤM

TỪ, VÀ CÁC CẤU TRÚC DỄ GÂY NHẦM LẪN

Trang 3

Những phương pháp này giúp các em tương tác tốt với nhau, hỗ trợ nhau và sửa sai giúp nhau

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG NHỮNG TỪ, CỤM TỪ, VÀ CẤU TRÚC DỄ GÂY

NHẦM LẪN

I Nhầm lần khi sử dụng những từ đồng nghĩa (synonym)

1 Ability: khả năng, năng lực Capability: năng lực tiềm tàng

Trang 4

Capacity: sức chứa, công năng, công suất

- Ability: đùng để chỉ kiển thức và kĩ năng cần có để làm việc gì Khi một người có khả năng làm tốt việc gì thì dùng "ability”

♦ Her ability to persuade others made me surprised

- Capability: chỉ khả năng ai đó làm được việc gì bằng việc xác định khối lượng và mức độ hoàn thành công việc

♦ These problems were out of my capability

- Capacity: dùng để xác định tính chất cần phải có để có thể làm hoặc nhận việc gì “Capacity” được sử dụng trịnh trọng hơn “ability”

♦ He showed us his capacity always to see the other person's point of view

2 Able: có thể, có khả năng Capable: có thể

- Able: dùng khi người ta có hiểu biết, kĩ năng cũng như tình huống có thể thực hiện được điều gì

♦ They were able to increase the wages for employees

- Capable: đùng khi một người có kiến thức và kỹ năng cần đề làm gì hoặc việc đó phù hợp với người đó

♦ She is capable of solving hard problems very quickly

- “capable” dùng với danh từ chỉ cảm xúc hay hành động

♦ I thought she was capable of reticence but in fact, she was joyful

- “capable of’: dùng đề chỉ xe cộ, máy móc có thể làm được

♦ Solar energy is capable of producing electricity

- Khi dùng “able” hoặc “capable” hàm ý rằng công việc đó đã được thực hiện một cách thông minh thì hai từ không có gì khác biệt cho lắm

♦ The very able man discovered a new land

♦ I'm sure you are having a capable boss

3 Above; over: ở trên

- Cả “above” và “over” dùng để chỉ vị trí và độ cao Nếu có hai vật, một vật cao hơn vật kia và đường nối hai vật không phải là đường thẳng thì dùng “above”

♦ The trees rose above the houses

Over: dùng để chỉ hành động ngang qua và đến phía cuối của vật gì

♦ The birds were flying over the roof

- “above" và “over” dùng để chỉ chức vụ cũng như tương quan với người khác Khi một người có chức vụ cao hơn người khác dùng "above", còn khi ra lệnh hoặc chỉ dẫn cho ai dùng “over"

♦ She looked at me as if she were in a position above me

- “above” và ;íover” có thể dùng để chỉ một điểm cao hơn điểm khác, đặc biệt là điểm mốc trên cân

♦ His above six feet makes me surprised

- "above” và “over” dùng cho một vật thẳng đứng ở phía trên vật khác

♦ We hung the fan above the table

4 Accident, incident: rủi ro, tai nạn, sự cố, sự kiện

- Accident: một việc xảy ra bất ngờ, không dự tính trước được và thường là việc xấu

♦ Someone rammed the back of my car It was an unfortunate accident

- Incident: một sự kiện xảy ra đơn lẻ, tốt hoặc xấu

♦ There was an unpleasant incident on the train this morning when a drunk attacked one of the

5 Accuse: tố cáo, cáo giác Charge: buộc tội, kết tội

- Accuse: tố cáo ai đó đã làm gì sai trái, vi phạm pháp luật và phải đưa ra tòa

Trang 5

♦ He was accused of stealing the bicycle

- Charge: dùng khi kết tội ai đã phạm tội sau khi có đủ bằng chứng cáo buộc họ Bên cạnh đó,

“charge ’ còn được dùng để kết tội một người đã không hoàn thành bổn phận cùa mình hay dối trá về chuyện gì

♦ Even some senior officials were arrested and charged with corruption

6 Ache, hurt, pain: đau nhức, đau đớn

- Ache: cảm thấy đau âm ỉ, đau không dứt

♦ Mv head aches

- Hurt: cảm thấv đau, có thể là do một vết thương

♦ My head hurts

- Pain: cảm thấy đau lòng

♦ It pains me to recall my schooldays

7 Actual: thực sự Real: thực

- Actual: dùng để nhấn mạnh sự việc, hành động hay nơi chốn mà người nói đề cập đến là đúng hoặc

có thực

♦ The actual cost of that product is $4, not $3

- Actual: luôn đứng trước một danh từ và không đứng sau động từ “to be”

♦ They had turned the open-air market to an actual super market

- Real: dùng để chỉ những vật đang hiện hữu thực sự chứ không phải dó tưởng tượng tạo ra hay chỉ tồntại trên lý thuyết

♦ What I want to see now is your real actions not your words

- Real: có thể đứng sau động từ chỉ trạng thái

♦ Her pain seemed to be real

8 Actually: quả thực, thực sự Really: thực sự, thật ra

- Actually: dùng khi đề cập đên một sự thật trái hẳn với những điều mà người khác nghĩ hoặc nói

♦ Lan is actually talkative

- Actually: dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên khi đặt nó đứng trước câu người nói tỏ ra ngạc nhiên

♦ He actually felt despair and began to cry

- Really: thường được sử dụng trong lúc đối thoại để nhấn mạnh điều bạn đang nói

♦ I really hope that I'll meet you again

- Really: cũng được dùng trước một tính từ hay trạng từ

♦ The life in the countryside is really peaceful

9 Admission: sự gia nhập, việc đi vào Admittance: việc đi vào

- Admission: dùng để chỉ việc đi vào những nơi công cộng như nhà hát, bảo tàng, bệnh viện

♦ Admission to national museums is free for children under 10

Trẻ em dưới 10 tuổi được vào các bảo tàng quốc gia miễn phí

- Admittance: dùng để chỉ việc đi vào một nhà riêng Từ này cũng được dùng để viết trên các bảng hiệu

♦ I wondered how he gained the admittance to my house

Tôi tự hỏi làm cách nào mà anh ta vào được nhà tôi

10 Afflict; inflict: gây đau khổ, làm khổ

- Afflict: dùng khi đề cập đến những khó khăn, bệnh tật và những rủi ro gây ra nhiều đau khổ cho con người Động từ này có thể được dùng ở dạng bị động

♦ The cancer afflicted the old man all day

- Inflict: dùng khi ai đó muốn gây ra những khó khăn, đau đớn tổn thất cho người khác

♦ We don’t want to inflict our problems on you

11 "After' và “behind”

- After: sau khi (thời gian)

♦ She walked after watching a film on T.V

- Behind: dùng đề chỉ vị trí của một vật đặt sau vật khác (không gian)

Trang 6

♦ The school is behind the stadium.

- "after' và “behind” cũng được dùng sau động từ “walk” (đi) hoặc "run” (chạy) với nghĩa là một người đi trước còn người kia đi sau

♦ We have been running after her for ten minutes

- After all (sau cùng): dùng khi nói đến điều thêm vào nhằm củng cố cho đỉều vừa nói đến

♦ I disagreed at first, but after all, I agreed

- After all: (rốt cuộc, tóm lại): dùng để chi một điều trái với hoặc khác hẳn những gì người ta suy nghĩ trước đó

♦ After all, I had no idea of your plan

12 At last và finally (sau cùng, rốt cuộc): dùng để chỉ sự việc mà bạn trông chờ khá lâu đã xảy ra

- At last: đứng ở cuối câu, hoặc đầu câu

♦ She was persuaded at last

- Finally: có thể dùng ở đầu câu hay giữa câu - giới hạn bởi 2 dấu (,)

♦ They finally got their parents' permission to join the art club

13 Altogether: hoàn toàn, toàn bộ, tổng cộng All together: cùng nhau

- Altogether: là trạng từ dùng để nhấn mạnh việc gì đấy chấm dứt hoàn toàn hoặc thực hiện trọn vẹn

♦ The room was so noisy and the silence stopped altogether Căn phòng quá ồn ào và sự im lặng chấm dứt hoàn toàn

- "altogether” cũng được dùng để nhấn mạnh tính chất của người hoặc vật

♦ Their characters are altogether different

- ‘‘altogether”: dùng để tổng kết việc đang bàn luận và đi đến đánh giá cuối cùng

♦Altogether, there must have been thousands of people on the square

- All together: dùng để nói rằng một nhóm người hay vật ở bên nhau và cùng làm việc gì với nhau

♦ He recalled the days when his whole family was all together You can sit on any other chairs you like

♦ The sea is a mile away from the hotel

15 Bring, take: mang đưa

- Bring: khi bạn bảo ai mang đến cho bạn cái gì tức là họ di chuyển và mang đến nơi bạn đang có mặt

♦ Please, bring me the pen!

- Khi bạn mang một người hay vật đi với bạn tức là bạn có họ bên bạn

♦ The secretary brought him into the room of the director

- Take: đem ai hay cái gì hoặc đi với ai từ chỗ này đến một chỗ khác

♦ She takes her children to school by car every day

16 Cry; shout; veil; scream: gào, thét, la hét weep; sob; wail; whimper: khóc

- Cry: khi người, động vật, chim chóc tạo ra những âm thanh lớn không lời thể hiện nỗi sợ hãi, đau đớn, buồn bực hay kích động

♦ She cried in pain when her tooth was pulled out

- Shout: ai đó hét lên giận dữ hoặc để thu hút sự chú ý của người khác nhất là khi ở chỗ ồn ào

♦ She was very happy and shouted “Thank you!” to him but he only smiled and waved his hand

- Veil: là tạo ra tiếng thét chói tai vì đau đớn, sợ hãi hoặc vì kích động

♦ We heard him yelling for help

- Khi ai đó nói với bạn một cách giận dữ, bạn hãy dùng “yell at”

♦ I yelled at Lan to hang on

- Scream: ai đó hét lên trong cơn đau, sự sợ hãi hoặc bị kích động Đó là tiếng kêu rất to, chói tai

Trang 7

♦ The baby woke up screaming.

- Khi “scream” dùng cho máy móc, nó có nghĩa là “tiếng kêu rít lên”

♦ The hurricane screamed outside

♦ Her face felt raw with weeping She was sick and dizzy with grief

- Sob: khóc cũng với sự hít thở bất bình thường và gây tiếng động thường gắn liền với sự đau khổ (khóc nức nở)

♦ Behind me, I could hear Mai sobbing in helpless

- Wail: khóc kéo dài, âm ỉ trong khổ đau hoặc phiền muộn

♦ The mourners were wailing loudly

- Whimper: rên rỉ hoặc khóc thầm, nhất là có sự sợ hãi đau đớn

♦ He was whimpering in pain

17 Cure: heal Recover: chữa, bình phục

- Cure: khi bệnh nhân được bác sĩ chữa hoặc được chữa trị theo một phương cách nào đó thì người ấy thấy khỏe hơn

♦ He took the boy to a special doctor and had his eye infection cured

- Khi là danh từ, “cure” là chất hay cách chữa bệnh (phương thuốc)

♦ Nobody would deny the value of the work being done to find a cure for cancer

Không ai có thế phù nhận giá trị của công việc đang tiến hành nhằm tìm ra loại thuốc chữa ung thư

- Heal: nếu ai đó chữa lành người bệnh, bạn hàm ý rằng người dùng phương pháp mới như là “chữa bệnh thay thê” để điều trị bệnh nhân

♦ He had been miraculously healed of his illness

- Khi vết thương bị đứt hay chân gãy, bạn hãy dùng động từ “heal”

♦ The cut soon healed over, but it left a scar

18 Describe: mô tả Characterize: tiêu biểu cho Depict: thể hiện

- Describe: nói lên ai, cái gì như thế nào, được thực hiện ra sao và điều bạn đã trải qua

♦ Words can’t describe the beauty of the scene

- Characterize: Mô tả hoặc phác họa tính cách, những nét tiêu biểu của ai, cái gì như thế nào

♦ The novelist characterizes his heroine as capricious and passionate

- Depict: miêu tả cái gì, ai dưới dạng một bức tranh chân dung hay bằng lời

♦ The drawing depicts her sitting on a sofa

19 Detract: làm giảm giá trị, chê bai, gièm pha Distract: làm đãng trí, làm rối trí, làm sao lãng Disturb: làm náo động, quấy rầy

- Detract: làm cho cái gi có vẻ kém giá trị hoặc kém quan trọng

♦ This unpleasant incident detracted from our enjoyment of the evening

- Distract: ngăn cản ai tập trung vảo cái gì tức là làm cho họ không thể suy nghĩ đúng đắn về điều họ đang làm và khiến họ phân tán

♦ Don’t distract my attention - I’m trying to study!

- Disturb: làm mất giấc ngù, sự tập trung hay sự yên tĩnh của ai, cái gì

♦ She opened the door quietly so as not to disturb the sleeping child

20 Discreet: kín đáo, thận trọng Discrete: riêng biệt, riêng rẽ

- Discreet: thận trọng hoặc tỏ ra cân nhắc kỹ trong lời nói hoặc việc làm, không quá lộ liễu

♦ We must be extremely discreet; he suspected something

- “discreet”: cũng được dùng khi nói về nữ trang, trang trí đơn giản nhưng đáng yêu

♦ She was wearing smart, quite expensive shoes and discreet leather handbag

- Discrete: những điều, ý tưởng hoàn toàn tách biệt và không dính dáng đến cái khác Đây là từ khá trang trọng

♦ The mind divides the continuity of the world around us into discrete units

21 Doubt; suspect: nghi ngờ, nghi

- Doubt: cảm thấy không chẳc chắn về cái gì hay nghi ngờ sự thật của cái gì, tức là bạn không tin nó

có thực hay có thể xảy ra

♦ It is human to doubt

Trang 8

- Chú ý: “Doubt” cùng được dùng như danh từ với nghĩa là “sự nghi ngờ”, “sự ngờ vực”.

♦ There’s some doubt about his suitability for the job

- Suspect: có ý nghĩa về sự tồn tại, sự có mặt hoặc sự thật về cái gì, đặc biệt khi bạn dựa vào trực giác hoặc khi ai đó không chứng minh đó là sự thực Trong trường hợp này, bạn không dùng “doubt”

♦ I strongly suspect that they’re trying to get rid of me

- Chú ý: Khi “suspect” là danh từ, nó có nghĩa là “người bị tình nghi”, “người khả nghi”

♦ The police are interrogating two suspects

- Khi “suspect” là tính từ, nó có nghĩa là “đáng ngờ”, “không thể tin được”

♦ The car has a suspect tyre

22 Doubtful; dubious; suspicious: đáng ngờ, nghi ngại

- Doubtful: đáng ngờ, không chẳc chẳn về điều gì

♦ I feel doubtful about whether to go or not

- Khi ai đó nghĩ rằng một kết quả hoặc một khả năng có thể xảy đến là đáng ngờ, tức là họ cho ràng

nó không chắc sẽ xảy ra

♦ The weather looks rather doubtful

- Dubious: ai đó nghi ngờ về điều gì như một đề nghị chẳng hạn, tức là họ không chắc được rằng đó

có phải là việc đung đan nên làm hay không?

♦ “You could but I’m not sure you ought” Diem sounded very dubious

- Điều gì mô tả là đáng nghi tức là nó không hoàn toàn trung thực, an toàn và đáng tin cậy

♦ His background is a wifle dubious, to say the least

- Suspicious: ai đó có hoặc tỏ ra nghi ngờ với ai khác, tức là họ không tin người ấy vì họ nghĩ rằng người ấy có thể nói dối, phạm tội hay đang hoạch định việc phạm tội

♦ It is very suspicious that she was in the house when the crime happened

- Khi mô tả cái gi đó thật đáng nghi tức là muốn nỏi răng nó xau xa, nguy hiểm va không đúng

♦ I'm very suspicious of his motives

- Cả hai từ đều được dùng mô tả một vật bất thình lình đi xuống một nơi thấp hom mà không có gì đỡ lại

23 Drop: rơi, sụt giảm Fall: rơi, ngã, rụng

- Drop: vật rơi xuống theo đường khá thẳng không có gì cản lại, sụt xuống

♦ You could throw a stone and it would drop thousands of feet

- Khi ai đó nhảy xuống hay cái gì rơi xuống một cách có chủ tâm, bạn cũng dùng “drop”

♦ Thousands of British paratroopers were dropping on French soil

- Fall: vật không rơi theo đường thẳng, tức là vật đó đổ xuống hoặc rơi xuống do lực của sức nặng, mất thăng bằng

♦ The rain was falling steadily

- Chủ ý: “Drop” là ngoại động từ nên sau nó phải có tân ngữ “Fall” là nội động từ nên không cần tân ngữ theo sau

♦ The leaves fall in autumn

- Cả hai động từ trên đều có thể là danh từ Chiều cao của vật gì thẳng đứng như vách đá hay bức tường với ý tưởng là người hay vật sẽ rơi khỏi nó được gọi là “drop” Điêu gì xảy ra sau khi ai đó bị ngã được gọi là “fair

♦ There was a sheer drop of five hundred feet to the rocks below

24 Earn: kiếm được win: giành được gain: đạt được

Earn: số tiền bạn kiếm được bằng việc người ta trả tiền công cho việc bạn làm

♦ He earned his living by collecting rags and scraps paper

- Khi ai đó giành được gì xứng đáng, đáp lại các thành tích, tư cách đạo đức của mình, tức là họ được hưởng những điều đó, bạn cũng dùng “earn”

♦ His honesty earned him great respect

- Gain: ai đó đạt được, thắng điều gì, nhất là những thứ họ muốn và cần

♦ His persistence gained him victory

- Khi ai đó có lợi, được lợi từ cái gì hay làm việc gì, bạn dùng “gain”

♦ You can gain by watching how she works

- Win: ai đó đạt được hay chiếm được cái gì do cá cược, đua tranh thi tài trước nhiều người khác

Trang 9

♦ I'm pleased to inform you that you have just won three hundred thousand pounds.

- Khi ai đó đạt tới hoặc giành được cái gì , đặc biệt là do lao động vất vả hoặc lòng kiên trì, bạn hãy dùng “win”

♦ They are trying to win support for their proposal

25 East; eastern; easterly: phía đông, hướng đông

- East: điểm chân trời nơi mặt trời mọc; một trong bốn hướng chính của la bàn Trong trường hợp này,

“east” có nghĩa là hướng Đông

♦ The wind is blowing from the East

- Khi có nghĩa là “phía Đông”, “East” chỉ phần nằm ở hướng Đông của một nơi chốn, có thể là chỗ lớn như một nước hay một nơi nhỏ như một toà nhà Lưu ý rằng Đông dùng để đối với Tây, Nam, Bắc

♦ This kind of fish lives in the relatively shallow water of the East coast

- Khi ai đi về phía Đông hay cái gì quay về hướng Đông, bạn cũng dùng “East”

♦ My window faces East

- Eastern: về, từ, hay đang sống ở phần phía Đông của thế giới hay một khu vực cụ thể nào đó

♦ Travellers can see the countless fishing villages that dot the coast of Southern and Eastern Africa

- Easterly: ở hay về hướng Đông Nó được dùng như tính từ chỉ phương hướng và vị trí Từ này có thểkết hợp được với “more’’ (hơn) và “most” (nhất)

♦ The yacht was continuing in an easterly direction

- Khi gió thổi từ hướng đông tới được gọi là “gió đông” Trong trường hợp này bạn cũng dùng

“easterly winds”

♦ Many days, there was an icy easterly or northerly wind blowing off the sea

26 Emigrate; di cư, migrate: di trú

- Emigrate: ai đó rời đất nước nơi họ được sinh ra để đi đến định cư tại một nước khác Người ta thường di dân vì hi vọng sẽ tìm được những cơ hội mới hoặc có nhiều quyền tự do hơn ở nước khác

♦ They emigrated from Britain to Australia to find work

- Migrate: dùng khi ai đó di chuyển từ nơi này đến nơi khác để sống và làm việc Từ “transmigrate” cũng được dùng với nghĩa như vậy

♦ The more prosperous middle-class inhabitants have increasingly migrated to the suburbs and the countryside

- Khi chim chóc, động vật, cá từ một nơi này đến nơi khác theo mùa, nhất là để qua mùa đông ở nơi

ẩm hơn hay đê sinh sôi hoặc kiếm thức ăn, bạn cũng dùng “migrate”

♦ Every spring they migrate towards the coast

- Khi nói tới số lượng người tạm thời rời đất nước hay một vùng nào đó, thường người ta đi đi cư và

họ cần có tiền hoặc công ăn việc làm, bạn cũng dùng “migrate”

♦ Millions have migrated to the cities because they couldn’t survive in rural areas

27 Especially specially: đặc biệt

- Especially: dùng để nhấn mạnh một thành viên hay thành phần của một tập hợp, nhóm mà bạn nhắc đến Trong trường hợp này “especially” có nghĩa như cụm từ “in particular”

♦ I love the country, especially in spring

- “especially” cũng có thể dùng để nhấn mạnh một khía cạnh, một trường hợp hoặc một tình huống màbạn đang nói đến là đúng

♦ The true figures may be much higher, especially in rural areas

- Especially: đôi khi được dùng với nghĩa khi một việc được thực hiện hay cung ứng cho ai

- Specially: dùng để chỉ ra rằng điều gì đó đang được làm cho ai hoặc vì một lý do đặc biệt

♦ I came here specially to see you

- Chú ý: cả hai từ này đều có thể dùng trước tính từ và đôi khi trước động từ với nghĩa “hơn thường lệ” Trong trường hợp này, “specially” trang trọng hơn “especially”

♦ It seemed especially illogical

28 Expect; wait for; look forward to: mong chờ wait on: chờ để phục vụ ai

- Expect: nghĩ hoặc tin tưởng rằng cái gì sẽ xảy ra hoặc ai, cái gì sẽ tới

♦ This is the parcel which we have been expecting from New York

Trang 10

- Trong một số trường hợp, “expect" có thể làm người ta hiểu rằng không có gì được thực hiện để thayđổi một sự kiện trong một thời gian nào đó

♦ He is expecting to fail his exams

-Wait for: ở lại nơi mà người ta đang ở, hoãn hoạt động, trong một thời gian nào đó hoặc cho đến khi

ai đó hay cái gi đến hoặc cho đến khi việc gì xảy ra

•“Have you been waiting long?” - “Yes, I’ve been waiting for twenty minutes.”

- Khi “wait for” được dùng như một danh từ, nó có nghĩa là "sự chờ đợi” “thời gian chờ đợi”

♦ I was prepared for a wait

- Look forward to: vui thích mong đợi điều gì sắp xảy ra vì bạn nghĩ bạn sẽ được hưởng điều đó

♦ We’re so much looking forward to seeing you again

29 Fairly; quite; rather; pretty: hơi, thật, khá

- Cả bốn phó từ này đều có nghĩa là “một cách vừa phài”, ở một mức nào đó”, hoặc “không nhiều lắm” và được dùng để thay đổi độ mạnh của các tính từ và phó từ “Fairly” là yếu nhất và

-Pretty: là mạnh nhất, nhưng tác dụng của chúng chịu ảnh hưởng rất nhiều của ngữ điệu Nói chung những phó từ này càng được nhấn mạnh bao nhiêu thì câu nói càng có ý thật sự

- Fairly phấn nhiều được dùng với những phẩm chất tích cực

♦ The room looked fairly tidy

- Rather: là phó từ duy nhắt có thể dùng với những từ ngữ so sánh và “too”

♦ The house is rather bigger than we thought

-“rather” và “quite” có thể đứng trước mạo từ bất đinh khi theo sau nó là một tính từ và danh từ

♦ They had a rather sad look

- Khi “rather” hoặc “pretty” được dùng với tính chất khẳng định, nó tỏ ý nhiệt tình, hăng hái Khi dùngvới ý phủ định hoac có thể thay đồi, chúng biểu thị sự phản đối

♦ She seemed pretty satisfied with the result

30 Fail: thất bại, không Refuse: từ chối

- Fail: thất bại, không

I tried my best to apply the method but I faid

- Refuse: từ chối

Nam is afraid of failure, so he refused to take part in the game

31 Fantasy: chuyện, điều tưởng tượng

Imagination: trí tưởng tượng, sức tưởng tượng

- Fantasy: sự tưởng tượng hoặc cái được tưởng tượng, tức là chứng được người ta tạo ra trong đầu và khác với những chuyện xảy ra trong đời thường nhung rất thú vị

• Every act of creation must be preceded by a fantasy

- Imagination: khả năng tạo nên những hỉnh ảnh trong đầu hay trí năng, phải nghĩ đến tư tưởng, tình huống mới

• Her talk captured the imagination of the whole class

32 Farther; further: xa thêm, thêm nữa, làm tiến triển

- Cả hai từ này đều là hình thức so sánh hơn của “far” (xa)

“Further” bây giờ thường được dùng hơn “farther” trong tiếng Anh Cả hai cùng được dùng để nói về khoảng cách trong không gian, chiều hướng hoặc thời gian Trong trưòng hợp này “farther” và

“further” vừa là tính từ vừa là trạng từ

♦ The cinema was farther down the road than I thought

- Further: được dùng để nói tới mức độ của điều gì Nếu bạn có những cuộc thảo luận đi xa hơn, tức

là bạn có thêm nhiều cuộc thảo luận nữa Nếu một tình huống xấu thêm lên tức là tình huống đã xấu nay thêm tồi tệ

♦ Do you have any further question?

- Chú ý: “Further” có thể được dùng như một động từ với nghĩa là giúp cho cái gì tiến bộ hoặc phát triển

♦ He furthered my interests in their plan

33 Few; a few: một ít, một vài, một số

Trang 11

- Few: nếu bạn nói đến ít người hay vật tức là bạn muốn nói rằng không có nhiều người hay vật Thường bạn hàm ý rằng không có nhiều như bạn mong muốn hay trông đợi Sau “few’’ danh từ luôn ởdạng số nhiều.

♦ The police found very few clues to the murderer’s identity

- A few: dùng để chỉ rằng bạn đang nói về một số lượng nhỏ người hay vật Sau nó thường là danh từ

số nhiều tính thời gian khoảng cách

• He asked us a few questions

- Chú ý: cả hai từ này đều có thể được dùng như những đại từ bất định

♦ Few can deny the impact of his leadership

34 Finally: cuối cùng, rốt cuộc Eventually: sau cùng

Lastly: cuối cùng

- Finally: điều gì xảy đến sau khi bạn trông chờ trong một thời gian dài

♦ After a long delay the performance finally started

- Bạn cũng có thể dùng “finally” khi nói rằng điều gì đó xảy ra cuối cùng trong một loạt sự kiện

♦ The mountains that ringed the horizon turned mauve, then purple, and finally black

- Eventually: điều gì xảy ra sau một loạt những trì hoãn phức tạp

♦ You are going to tell us Not now, perhaps, but eventually

- “eventually” cũng dược dùng để chỉ một việc xảy ra cuối một loạt sự việc, thường thi kết quả của loạt sự việc đó cũng được nói là xảy ra sau cùng

♦ He felt ill and eventually died

- Lastly: dùng để liệt kê

♦ Firstly, stand with your feet apart Next, stretch your hands out forward Lastly, put down your hands to the first position

35 Find: tìm thấy Found: thành lập

- Find: quá khứ và quá khứ phân từ là “found” Dùng khi ai tìm ra ai, cái gi tức là họ thấy nơi người

đó ở hay vật đó hiện diện, đặc biệt là khi họ đang tìm kiếm chúng

• I can find nothing new to say on this subject

- Found: quá khứ và quá khứ phân từ là “founded” Nếu ai đó thành lập một tổ chức, một định chế như trường học chẳng hạn, tức là họ khởi sự thường bằng việc cung cấp tài chính cho tổ chức đó

♦ The ancient Romans founded colonies throughout Europe

36 Floor: sàn nhà Ground: mặt đất Grounds: sân

- Floor: mặt bằng của căn phòng mà trên đó ta đứng hay đi lại

♦ There were not enough chairs so I had to sit on the floor

- Ground: mặt bằng mà ta đứng hay đi lại ở ngoài nhà

♦ He slipped off the ladder and fell to the ground

- Grounds: khu vườn hay khoảng đất chung quanh một toà nhà lớn như trường học, hoặc ngôi nhà rộng, thường có tường, bờ dậu hoặc hàng rào bao bọc

♦ The grounds of Buckingham Palace are so extensive

- Chủ v: trong tiếng Anh, tầng nhà ngang với mặt phố gọi là “ground floor” (tằng trệt), và tầng phía trên là “first floor" (tầng một)

♦ Their flat was on the ground floor at the back

37 Gentle: thanh lịch, nhẹ nhàng Polite: lịch sự Elegant: tao nhã

- Gentle: một người ôn hoà, tử tế, cẩn thận, không thô lỗ hung dữ hay nghiêm khắc trong cách nói năng, hành động của mình do vậy họ không gây tổn thương hay hư hại cho ai, cái gì

• Be gentle with children: they are so sensitive

- Polite: ai đó có hoặc tỏ ra là mình có cách cư xử và kính trọng đối với người khác

♦ I was very polite and called him “sir”

- Elegant: ai đó có dáng vẻ bề ngoài hoặc phong cách thanh nhã, lịch sự

♦ She is a young and elegant woman

- Chú ý: bạn có thể sử dụng ba trạng từ của ba tính từ trên khi miêu tả Một người dịu dàng (gentle),

cư xử một cách nhẹ nhàng (gently), sếu một người lịch sự (polite), người ấy cư xử một cách lịch sự (politely; Một người tao nhã (elegant), người ấy cư xử một cách tao nhã (elegantly)

Trang 12

♦ Dr Alexander asked gently: What hurts, Paul?"

♦ “Tell me the truth", she said politely

♦ My teacher dresses elegantly

38 Happen; occur; take place: xảy ra, xuất hiện

- “Happen” và “occur”: nói đến những sự kiện ngẫu nhiên hoặc không dự liệu “Occur” mang tính trang trọng hơn

♦ How did the accident happen?

- “happen” cũng được dùng để chỉ một sự kiện là kết quả của một sự kiện khác

• What happened when you told him the news?

- Take place: gợi ý rằng một sự kiện đã được trù tính

♦ When is the meeting taking place?

39 Hazard: mối hiểm hoạ, mối nguy Danger: sự nguy hiểm

- Hazard: cái gì đó gây ra nguy hiểm, rủi ro cho ai, cái gì khác

♦ Smoking is a serious health hazard

- Danger: nguy cơ có thể bị hư hại, tổn thất, thương vong cho ai, cái gì

♦ In a situation like that you don’t think of the danger

40 Hire; rent; let: thuê, cho thuê

- Trong tiếng Anh, nếu bạn trả tiền để được quyền sử dụng cái gì đó trong một thời gian ngắn, bạn nóirằng bạn thuê nó Trong trường hợp này bạn dùng “hire” Tuy nhiên, trong tiếng Mĩ người ta thường dùng từ “rent” hơn

♦ He had been unable to hire another car because of the holiday season

- Nếu bạn thanh toán thường kì đề được quyền sử dụng cái gì đó trong khoảng thời gian dài, bạn nói rằng bạn thuê dài hạn, khi đó bạn dùng “rent"

♦ The apartment he had rented was on the third floor

- Nếu bạn cho ai thuê nhà hoặc phòng, tức là người đó trả tiền cho bạn đổ ở đó, bạn dùng “rent”

♦ Mr Nam rents this land out to us at £500 a year

- Let: cũng được dùng với nghĩa “cho thuê”

♦ They decided to let the smaller flats at lower rents

41 Holiday; vacation; leave: ngày nghỉ, kì nghỉ

- Cả ba từ trên đều chỉ khoảng thời gian không làm việc hoặc không thực hiện nhiệm vụ Tuy nhiên

có những khác nhau giữa cách dùng của người Mĩ và người Anh

- Holiday: được dùng cả ở Anh và ở Mĩ với nghĩa một ngày nghi việc vì là ngày lễ quốc gia hoặc tôn giáo Ở Anh, những ngày này còn được gọi là “bank holiday” (ngày nghỉ ăn lương)

♦ Friday is a holiday in Muslim countries

- Holiday: được dùng ở Anh và “vacation” được dùng ở Mĩ khi nói về kì nghỉ không làm việc đều đặnhàng năm

♦ Where are you going for your summer holidays?

- Ở Anh, “vacation” được dùng chủ yểu để chi khoảng thời gian các trường đại học và toà án không làm việc

♦ In Britain, the long vacation is from June to October

- Leave: có nghĩa là phép cấp cho ai đó làm còn được nghỉ việc vì lí do đặc biệt nào đó

♦ She has been given a leave for having baby

- “leave” cũng có nghĩa là kì nghi phép của nhừng người làm việc ở nước ngoài ví dụ như lính và các nhà ngoại giao

♦ He gets home leave every two years

42 Hollow: lỗ hổng, rỗng Empty: trống rỗng Vacant: không dùng đến.

- Hollow: cái gì đó có một lỗ trống hoặc khoảng trống bên trong; không đặc

♦ The customs men found the drugs in a hollow space under the seat of the car

- Empty: không có cái gì bên trong vật gì

♦ This fridge is almost empty

Trang 13

- Vacant: không đầy hoặc choán chỗ Từ này thường được dùng với những từ liên quan đến nhà cửa.

♦ There are some vacant offices on the third floor

43 Honestly: thành thật, thật thà Sincerely: thật tâm

- Honestly: một cách thành thật và ngay thẳng, tức là không lừa gạt hav nói dối

♦ I honestly think you’ve made a mistake

- Sincerely: đề cập đến những cảm xúc có thật chứ không giả vờ

♦ I sincerely hope they return safely soon

44 Hymn: tụng ca Psalm: thánh ca Anthem: bài hát lễ, bài hát tôn giáo

- Hymn: bài tụng ca, nhất là bài hát ca ngợi Chúa của người cơ đốc giáo

♦ A carol is a special hymn for Christmas or Easter

“Carol ” là bài hát đặc biệt dành cho lễ Giáng sinh hoặc Phục sinh

- Psalm: là bài thánh ca hoặc tụng ca, nhất là một trong số các bài trong cuốn sách thánh ca của bộ Kinh Cựu ước

♦ The church choir sang the 23rd Psalm at the end of the service

Dàn đồng ca nhà thờ hát bài Thánh ca số 23 cuối buổi lễ

- Anthem: bản nhạc ngắn soạn cho dàn hợp xướng và đại phong cầm đề hát trong nhừng lễ hội tôn giáo hoặc thường những dịp lễ đặc biệt, thường có trích từ kinh thánh

♦ Few people know more than the first verse of the anthem

45 Illegal: bất hợp pháp Unlawful: trái luật Illegitimate: không hợp lệ illicit: phạm pháp

- Illegal: điều bất hợp pháp là trái với luật pháp của một quôc gia và có thể bị phạt vì điều đó

♦ The Government aimed to eliminate unofficial strikes by making them illegal

Chỉnh quyền nhắm đến việc loại bỏ những cuộc đình công không chỉnh thức bằng cách xem đó là bất hợp pháp

- Unlawful: điều gì đó không đúng pháp luật tức là bất hợp pháp, nhưng trịnh trọng hơn khi dùng

Từ này được dùng để nói rằng trong những tình huống khác, một hành động lại là hợp pháp Ví dụ ở Anh một người có thê sử dụng súng nếu họ được phép Nếu họ không có giấy phép dùng súng, bạn có thề noi rằng đó là sở hữu súng trái pháp luật

♦ They were charged with unlawful possession of explosive substance

- Illegitimate: điều gì đó không hợp lệ tức là không được luật pháp chấp thuận hoặc phong tục xã hộibài bác nhưng nó không thực sự vi phạm luật lệ

♦ All parties regarded treaty as illegitimate

- Illicit: một hành động phạm pháp là hành động không được luật pháp cũng như tập tục xã hội và quốc gia cho phép và chấp nhận

♦ They were all prosecuted for illicit liquor selling

46 Imply: ngụ ý Infer: kết luận suy ra

- Imply: nếu bạn ám chỉ điều gì đó là đúng, bạn gợi ý nó một cách gián tiếp chứ không nói thắng ra

♦ His silence implied agreement

- Infer Nếu bạn suy ra rằng điều đó đúng tức là bạn quyết định rằng điều đó đúng dựa trên những lí lẽ,

sự việc bạn đã biết nhưng không thực sự nói ra

♦ It is possible to infer two completely opposite conclusions from this set of facts

47 Include; consist of; comprise: bao gồm, gồm có

- Include: có ai, cái gì xem như là một bộ phận của toàn thể

♦ The conference delegates included representatives from abroad

- Consist of: thành phần cấu tạo nên cái gì đó Động từ này không dùng ở thì tiếp diễn

♦ The committee consists of ten members

- Comprise: cái gì bao gồin có một số vật hoặc người bạn nhắc đến tất cả các thành phần của nó Động từ này cũng không dùng ở thì tiếp diễn

♦ The British Parliament comprises the House of Commons and the House of Lords

Nghị viện Anh gồm có Hạ viện và Thượng viện

- Bạn cũng dùng “comprise” khi nói rằng cái gì là các bộ phận hoặc thành viên của một tổng thể, và tạo nên tổng thể đó

Trang 14

♦ Two small boys and a dog comprised the street entertainer’s only audience.

4 Indoors: ở trong nhà Indoor: trong nhà

- Indoors: là trạng từ Bạn đi vào trong nhà Nếu điều gì xảy ra trong nhà là nó diễn tiến ờ bên trong căn nhà

♦ She has glass bone disease, so she can't run outdoors like many others

- Indoor: là tính từ: trong nhà

♦ I tend to take up some indoor activities

49 Ingenious: tài tình, mưu trí Ingenuous: nhẹ dạ, cả tin

- Ingenious: nếu người nào đó tài tình, mưu trí, tức là họ thông minh trong việc tìm ra cách giải quyết mới hoặc giản đơn cho những vẩn đề phức tạp

♦ The ingenious Thomas Edison patented hundreds of inventions

- Ingenuous: nếu ai đó là người nhẹ dạ cả tin, họ không mưu toan dối trá hoặc che giấu Họ rất chân thật và ngây thơ

♦ You’d have to be completely ingenuous to believe a story like that

50 Inscribe: khắc, ghi Enroll: đăng kí học, kết nạp Register: đăng kí

- Inscribe: viết tên của mình, chữ lên cái gì, nhất ỉà làm thành bản ghi chép chính thức hay vĩnh viễn

♦ When I retired, the company gave me a gold watch with my name inscribed on the back

- Enroll: trở thành hoặc làm cho ai đó trở thành thành viên của cái gì

♦ Lan has enrolled in a creative writing course this year

- Register: trình bày cái gì một cách chính thứcc bằng văn bản để được xem xét và xác nhận

♦ You’re obliged by law to register the birth of a child

♦ They haven’t answered my invitation and I feel a bit offended

51 Jealous: ghen Envy: ghen tị, đố kị Envious: ghen tị

- Nếu bạn cảm thấy ghen tuông (feel jealousy) haỵ bạn ghen (be jealous), bạn có cảm giác oán giận

và cay đắng vì bạn nghĩ rằng người nào đó đang cướp đoạt điều gì bạn cảm thấy là thuộc về bạn

♦ She was a very jealous woman

- Nếu bạn ganh ghét (envy someone) ai, cảm thấy ganh tỵ (feẹl envy) hay ganh tỵ (be envious) với

ai, bạn cảm thấy mình muốn có được điều mà họ đang có

♦ He couldn’t conceal his envy of me

- Chú ý: “Jealous” có thể được dùng cùng nghĩa như “envious'’

♦ I'm so jealous of you getting an extra day's holiday

52 Journey: cuộc hành trình Voyage: chuyến du hành Trip: chuyển đi

Travels: du hành Excursion: cuộc du ngoạn

- Journey: đề cập đến hành động đi từ nơi này đến nơi khác, đặc biệt là quãng đường dài trên đất liền;

nó không bao hàm địa điểm kết thúc

♦ It’s a reaily long journey travelling by car from coast to coast across the USA

- Nếu bạn thực hiện một cuộc hành trình đến một nơi nào đó, tức là bận du hành đến nơi đó, bạn hãy dùng động từ “journey”

♦ We journeyed to Naples together

- Voyage: cuộc hành trình dài, nhất là bằng tàu thuỷ hoặc bằng máy bay

♦ The harnessing of steam had made sea voyages quicker and more comfortable

53 Low: thấp Lowly: thấp kém

- Low: vừa là tính từ, vừa là trạng từ Khi là tính tò, nó chỉ một vật nào đó không kéo dài lên phía trên

♦ The sun is low in the sky

- Khi là trạng từ, nó chỉ một vật ở mức hoặc trình độ hay địa vị thấp

♦ The simplest way to succeed in business is to buy low and sell high

- Lowly: chỉ là tính từ, đùng khi nói ai đó có cấp bậc hoặc địa vị thấp kém Đây là một từ khá cổ

♦ He was lowly in status at the company

Trang 15

54 Lie: nằm, nói dối Lay: đặt, để

- Hai từ này dễ bị nhầm bới cách dùng của chúng ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ, bạn có thể xác định được

Lie/ lay/ lain: nằm

Lie/ lied/lied: nói dối

Lay/ laid/ laid: đặt, để

♦ I found a fountain pen laid right on my table

♦ His father was very furious when he knew that his son lied to him

♦ We lied on the beach, stretching our full length, breathing deeply, ẹnoying the fresh air at the

seaside

55 Majority: đa số Most: phần lớn, hầu hết

- Majority: số lượng hoặc phần lớn hơn “The majority” không có “of" đi cùng với động từ số ít hoặc số nhiếu, nếu không ta phải nói “the majority of people are”

♦ The majority was (were) in favour of the proposal

“ Most: nhiều hơn một nửa của ai, cái gì “Most” có thể được dùng khi đề cập đến số lượng không đếm được như thời gian, tiền bạc, v.v

♦ Now that I’ve retired I spend most of my time looking after the garden

56 Many; a lot of; a lot; much: nhiều

- Many; a lot of; a lot và much đều được dùng để nói về con số lớn người và vật, hoặc những số lượng lớn Bạn có thể dùng “many” hay “a lot of" trước dạnh từ đếm được ở số nhiều hay để nói về số lượng lớn người hay vật

♦ Many people agree with nationalization

Sau "too" và "so" phải dùng "many"

♦ She has been most afraid of living like her mother, too many children, too little money

Many được dùng nhiều trong nhóm từ “as many as” (nhiều …bằng)

♦ I can not claim to have talked to as many people as he does

- Khi bạn muốn nói về số lượng hay vật trong nhóm riêng lẻ, bạn có thể dùng “many of" hay “a lot of", theo sau nó là một đại từ số nhiều hay một nhóm danh từ số nhiều bắt đầu bằng "the", "these”,

“those” hay từ sở hữu

♦ Many of the students are Japanese

- Bạn dùng " many” và “a lot” trước một nhóm danh từ bắt đầu bằng “more” để nhấn mạnh sự khác nhau về lượng giữa hai nhóm người hay vật, hoặc giữa cùng một nhóm người hay vật vào những thời điểm khác nhau

♦ There are many more training courses on offer

- Bạn dùng “much” hay “a lot of” trước một danh từ không đếm được để nói đến một lượng hay số lớn vật gì đó “Much” thường dùng trong các câu phủ định hay trong câu hỏi

♦ We don’t have much time, so be quick

- "Much” hay “a lot” có thể dùng như đại từ để chi một số luợng lớn vật gì đó Trong cách dùng này,

“much” có vẻ trang trọng trong câu khẳng định

- Much, a lot: dùng trước cấp so sánh hơn hoặc kém

♦ She was much older than me

57 Merchant: thương gia Dealer: người buôn bán Trader: ngươi buôn bán, thượng nhân

- Merchant, dealer, trader: đều là những người kiếm tiền bằng cách bán hàng

- Merchant: người bán hàng nhất định thường là nhập khẩu với số lượng lớn “Merchant” thường kết hợp với tên của một mặt hàng nào đó

♦ He’s a coal, wine, timber merchant

- Dealer: người bán những đồ vật đặc biệt riêng lẻ và có một hiểu biết chuyên môn về các vật đó

♦ If you have any problems with your car, you should get in touch with your dealer

- “dealer” còn được dùng để nói về người mua bán bất hợp pháp

♦ He’s a dealer in drugs

Trang 16

- Trader: người hoạt động không chính thức và khi có khi không, bán các hàng gia dụng, v v nhất

là ở chợ

♦ The life of a market trader is quite difficult

58 Middle: chính giữa Centre: trung tâm

- Middle hay centre của một vật là phần xa nhất cách phần rìa của chính nó

- Middle: điểm, vị trí hoặc bộ phận cách đều hai hoặc nhiều điểm, v v hay điểm nằm giữa phần đầu và phần cuối Thông thường, “middle” dùng cho một hình thể hai chiều hay một khu vực Bạn ướcchừng khoảng cách hơn là một điểm xác định

♦ In the middle of the room was a big table with many flowers on it

- Centre: điểm có khoảng cách đều nhau với tất cả các cạnh của cái gì hay là bộ phận ở chính giữa cái gì “Centre” thưởng dùng cho điểm của một vùng hay hình thể có ba chiều Bạn muốn nối đến một điểm chính xác hơn là ước chừng

♦ How can I find the centre of a circle?

59 Might; could: có thể, có lẽ

“ Could: dùng cho khả năng (ability) cùng với động từ chỉ giác quan để nói rằng ai đó có thể nhìn thấy, cảm nhận thấy, v.v điều gi bằng trực giác

- As we came into land, we could see the lights on the runway

- Might và could dùng để chỉ mức độ của sự có thể xảy (possibility); “might” mang ý kiến chắc chắn hơn,

♦ You might be right, I suppose

Tôi cho là anh cỏ thể đúng

- “could” hoặc “might” dùng để xin phép “Might” có ý lịch sự hơn, nhưng ỉt thông dụng hem

♦ Could I use your phone?

60 Miss: lỡ Fail: không đạt được ý định, kết quả Lose: làm mất

- Miss: nếu bạn lỡ cái gì đó, bạn không có mặt ở đó hay đến quá muộn

♦ We only missed seeing each other by five minutes

- “Miss” cũng dùng khi bạn bỏ lỡ điều gỉ đó, tức là bạn không tận dụng được nó

♦ Don’t miss our bargain offers!

- Fail: nếu bạn không đạt được ý định của mình, bạn dã không thành công khi làm nó

♦ I dialed your number for an hour, but I failed to get through

- Lose: nếu bạn làm mất cái gì, bạn không thể tìm thấy nó hay bạn đã bỏ phí nó

♦ The books seem to have got lost

61 Mistake: lỗi lầm Fault: khuyết điểm Error: lỗi

Blunder: lỗi ngốc nghếch Defect: khuyết điểm

- Cả năm từ trên đều nói đến cái gì làm không đúng hoặc không thích hợp

- Mistake: là từ thường dùng nhất, nó dược dùng cho mọi tình huống trong cuộc sống hàng ngày Những sai sót này do dốt nát, do nhận định sai

♦ It was a big mistake to leave my umbrella at home

- Error: cũng được dùng tương tự như “mistake”, song trang trọng hơn

♦ You've made quite a few errors in this esay

- Blunder: là một sai lầm do cẩu thả, nhiều khi không cần thiết hoặc do nhận xét sai

♦ I made a terrible blunder in introducing her to my husband

- Fault: nhấn mạnh trách nhiệm của một người về một sai lầm

♦ The child broke the window, but it was his parent's fault for letting him play football indoors

- Defect: khuyết điểm hoặc thiếu sót làm hỏng một người hoặc vật

♦ Defects of one's character seem to be difficult to see by themselves

62 Near; nearby; near by: gần

- Chỉ có “near” mới có dạng so sánh hơn và so sánh cao nhất có liên quan đến thời gian cũng như không gian

♦ Where’s the nearest bus-stop?

- Cả “near” và “nearby” là tính từ “Nearby”, chứ không phải “near” được dùng như định ngữ khi

Trang 17

nói đến không gian, chứ không phải thời gian.

♦ They lived at a nearby village

- Cả “near” và “near by” có thể dùng như trạng từ Trong một số trường hợp “near by” có thể bổ nghĩa cho cả câu

♦ Are you sitting near enough to see the screen?

- “near” là một giới từ chỉ khoảng cách hoặc khoảng thời gian ngắn ở giữa

♦ Is there a cinema near here?

♦ The children were playing near by

63 No; none: không

- No: dùng trước danh từ số ít, số nhiều hay danh từ không đếm được để chỉ không ai, không một chút nào hay không có lấy một cái gì

♦ No words can express my grief

- “no” còn được dùng để diễn đạt điều ngược lại điều đã nói

♦ She’s no fool

- None: dùng thay cho một nhóm danh từ bắt đầu với “no” để chỉ ra rằng không có vật nào hay người nào mà bạn đã đề cập đến,

♦ We had three cats once - none is alive now

64 None: không gì Neither: không ai, không này cũng không

- None: dùng khi nói tới ba hay nhiều người hay vật khi bạn đưa ra câu phủ định ám chỉ tất cả nhữngngười, vật đó

♦ The bomb exploded and knocked out a few men Luckily, none were killed

- Bạn dùng “none of ’ theo sau bởi một đại từ hay một nhóm danh từ

♦ None of the guests wants to stay

- Neither: dùng để chỉ một trong hai người hay vật khi bạn đưa ra một câu phủ định ám chỉ đến cả hai

♦ I saw neither Mr nor Mrs Smith at church

- Bạn cũng có thể dùng “neither of ’ đi theo sau bởi một đại từ hay một nhóm danh từ

♦ Neither of these extremes is desirable

65 Nought; 0; nil; nothing; zero: số 0

- Nought: thưởng được dùng khi số không là một bộ phận của một con số

♦ A million is 1 followed by six noughts (1000000)

- 0: thường được dùng khi đọc số điện thoại hay số tài khoản ở ngân hàng (tức là khi có số không đại diện cho một số lượng)

♦ My account number is 0-two-0-six-seven (02067)

- Nil hay nothing: thường được dùng khi kể lại số bàn thắng trong một cuộc chơi theo đội

♦ Wales won 25 - nil

- Zezo: thường dùng khi nổi về nhiệt độ và trong ngôn ngữ khoa học

♦ The temperature rarely falls below zero here

* Chú ý: trong tiếng Anh của người Mĩ, “Zero” được dùng cho tất cả các trường hợp trên

66 Particular; peculiar: riêng biệt, kỳ lạ

- Particular: dùng để chỉ ra rằng bạn đang nói về một người, một vật đặc biệt, có tính chất cá nhân hơn

là những người hay vật khac

♦ Is there particular colour you would prefer?

- Bạn có thể dùng “particular’’ hay “particularly” để nhấn mạnh điều gì to lớn hay mạnh đến mức nào

♦ She took particular care not overcook the meat

- Bạn tả cái gì kì lạ, tức là bạn thấy nó khác thường và có phần kỳ quặc Bạn có thể miêu tả một người

là kỳ lạ hay nói rằng cách cư xử một cách kỳ lạ

♦ I had a peculiar feeling that I had been here before

- Bạn cũng có thể dùng “Peculiar” và “Peculiarly” để nói về điều gì là duy nhất hoặc đặc biệt theo cách đáng hài lòng Đây là cách dùng trang trọng

♦ Pregnancy is a peculiarly important time in a woman’s life

Trang 18

67 Personal: cá nhân, riêng tư Personnel: nhân viên, công chức

- Personal: những vấn đề, những việc thuộc về một người cá biệt hơn là một nhóm hay một tổ chức

♦ It’s a rather personal matter which I don’t want to discuss

" Personnel: người được tuyển dụng vào một trong các lực ỉượng vũ trang, một công ty hay một công sở

♦ Army personnel are not allowed to leave the base

68 Perspective: phối cảnh Prospect: viễn cảnh View: quang cảnh

- Perspective: nghệ thuật về những vật hình khối trên một mặt phẳng như thể cho ta cảm giác thật về chiều cao, chiều rộng, chiều sâu và vị trí của chúng trong mối quan hệ với nhau

♦ It took centuries for artists to master perspective

- Prospect: hình ảnh trong tâm trí hoặc sự tưởng tượng, nhất là những sự kiện trong tương lai

♦ She viewed the prospect of a week alone in the house without much enthusiasm

69 Rest; remainder; remains; leftovers: thứ còn sót lại

- Khi bạn nói về ai hoặc cái gì còn lại trong một tồng số ban đầu, bạn dùng “the rest” hoặc trang trọng hơn bạn dùng “the remainder”

♦ Some boys stay on after school; the rest go home

- Trong toán học “remainder” là số còn lại sau khi chia hoặc trừ đi một số khác

♦ Divide 7 into 2 the answer is 3, with remainder 1

- Khi nói về đồ còn thừa lại sau một bữa ăn, bạn dùng “remain” hay “leftovers”

♦ The remains/leftovers of the meal were fed to the dog

- Bạn dùng “remains” cho những thứ đã bị phá huỷ hay sử dụng một phần hoặc chỉ xác chết

♦ The door splintered and left the remains of the lock dangling from the frame

70 Precious: quý giá Priceless: vô giá Valueless; worthless: vô giá trị Invaluable: vô giá

- Precious: quý giá, rất có giá trị và đẹp

♦ I lost some precious jewellery

- Priceless: nếu bạn nói rằng một vật gì đó như đồ kim hoàn hay một tác phẩm nghệ thuật là vô giá, bạn muốn nói là nó cực kỳ giá trị và đáng giá nhiều tiền

♦ This place is crammed with priceless carvings and statues

- Valueless; worthless: được dùng để chỉ những thứ không có giá trị, tức là nó không đáng giá nhiều tiền hay không cổ tác dụng Hai từ này ngược nghĩa với “valuable” (có giá trị)

♦ This isn’t a Picasso It’s worthless/valueless

- Invaluable: vô giá, rất có ích

♦ His collection of cars is invaluable

71 Proceed: tiếp tục Precede: đi trước Advance: tiến lên, tiến bộ

- Proceed: nếu bạn tiếp tục làm việc gì, bạn tiếp tục làm nó sau khi đã làm cái gì khác

♦ He was in a position to make a scandal, which he now proceeded to do

- Bạn dùng “proceed” để nói về một tiến trình hành động hay một việc gì đó được tiến hành như hoạch định

♦ It is necessary to examine this budget before we proceed any further

- Bạn cũng dùng “proceed” để nói nơi bạn đi tới hoặc nơi', cái gì dẫn tới Chẳng hạn như, nếu bạn đi tới một nơi nào đó, bạn tiếp tục đi cho tới khi bạn đến Nếu con đường đi tới phía Bắc, nó hướng về phía Băc

♦ We were proceeding to Rome when the accident happened

- precede: được dùng khi nói ai, cái gì đến hoặc đi trước ai, cái gi khác về thời gian, thứ tự, cấp bậc, v.v Chẳng hạn nếu một biến cố đến trước biến cố khác thì nổ xảy ra trước

♦ The contents list a book should precede the preface

- Advance: được dùng tương tự như “precede” để nói về ai, cái gì đến hoặc đi trước

♦ Our troops have advanced two miles

- “advance”: cũng dùng khi chuyển, đặt ai, cái gì lên phía trước

♦ He advanced his queen to threaten his opponent’s king

Trang 19

72 Programme: chương trình Program: chương trình máy tính

Syllabus: đề cương Curriculum: chương trình học

- Programme: là tiết mục phát thanh hay truyền hình như một vở kịch, một cuộc thảo luận hoặc một phim tài liệu, v.v

♦ What is your favourite television programme?

- “programme”: cũng là những kế hoạch về cái gì đó sẽ làm trong tương lai

♦ What’s your programme for today?

chú ý: trong tiếng Anh cùa người Mĩ, “program” cũng được dung như “programme”

♦ I like the “Lary King” program on CNN

- Program: loạt chỉ dẫn đã được mã hoá để điều khỉển các thao tác của một máy tính

♦ Have you seen Microsoft’s new word-processing program?

- Syllabus: danh sách các đề tài, vấn đề, bài v.v cho một môn học do trường hoặc hội đồng thi đề ra

♦ There’s a new syllabus for next year’s Certificate in Advanced English

- Curriculum: chương trình của các môn học trong một khoá học hoặc được giảng dạy ở một trường học, trường cao đẳng, v.v cụ thể nào đó

♦ Art isn’t on our school curriculum

73 Raise: nâng lên Rise: lên cao, dậy Arise: đứng lên, dậy, nảy sinh

- Cả ba từ đều dùng để nói về việc di chuyển lên hướng trên

- Raise: nếu bạn nâng cái gì lên, bạn di chuyển nó lên độ cao hơn “Raise” là ngoại động từ có quy tắc,quá khứ và phân từ ià “raised”

♦ Will those who agree with me please raise your hands?

- “raise”: ngoại động từ - cần tân ngữ “Rise” kết hợp với trạng từ hoặc tính từ

♦ What time does the sun rise?

- Rise: cũng dùng khi ai đó từ tư thế nằm, ngồi hoặc quỳ đứng dậy hay đi ra khỏi giường Đây là cách dùng trang trọng

♦ When I saw them arrive, I attempted to rise to welcome them, but couldn’t quite make it

74 Register: sổ sách Index: mục lục chi tiết, tiểu tiết, tiểu dẫn

Address book: sổ ghi địa chỉ

- Register: là danh sách hoặc bản ghi chép chính thức những tên, khoản, số người có mặt

♦ We keep a register of everyone who has stayed at our hotel

- Index: là danh mục các tên hoặc vấn đề được nói đến trong một cuốn sách, v.v thường để ở cuối

và sắp xếp theo thứ tự abc Số nhiều của “index” là “indexes”

♦ This cookery book ưould be more useful ưith a proper index at the back

- Address book: sổ ghi địa chỉ

♦ My address book contains names of people who've moved

75 Relations: mối quan hệ Relationship: quan hệ

- Relations: ám chỉ những cách thức, mối liên lạc hoặc sự tiếp xúc giữa nhiều người, nhóm người với nhau, v v

♦ His personal relations with Hung were far more cordial than they had ever been

- Relationship: thường được dùng để nói về quan hệ giữa hai người hoặc hai nhóm người, tức là cách mà họ cảm thấy hay hành động hướng về nhau

♦ The intensity of her relationship with Mai dated from that time

76 Reward: phần thưởng Award: tặng thưởng Price: giải thưởng

- Reward: cái bạn nhận được để đền đáp việc bạn làm, công lao hoặc sự phục vụ khiến người khác hài long

♦ On reward of my job is meeting people

- Reward: cũng là một số tiền tặng cho bất cứ ai về việc họ bắt tên tội phạm, đem trả lại tài sản thất lạc

♦ They announced a reward of £60,000 for information

- Award: là giấỵ chứng nhận hay huy chương được trao tặng do một tổ chức, chẳng hạn một trường đại học hay một hội đồng

♦ She showed us her athletics awards she had won

- Prize: là một tặng thưởng được cấp vì công nhận một thành quả nổi bật

Trang 20

♦ We are sometimes asked why it is right to give a prize for tennis, but wrong to give one for

geography

- Chú ý: có hai từ “reward” và “award” cũng có thể dùng làm động từ

♦ They rewarded the winners with gifts of fruit and flowers

77 Rob: ăn cướp Steal: ăn cắp Burgle: ăn trộm

- Rob: nếu ai ăn cướp cái gì, họ lấy tài sản của một người hoặc một nơi một cách bất hợp pháp

♦ I was of robbed of my cash and a cheque-book

- Steal: lấy tài sản của một người khác một cách bí mật mà không được phép hoặc không được quyền theo pháp luật

♦ He stole from the rich and gave to the poor

- Burgle: lấy trộm của một ngôi nhà hay một người sau khi vào nhà một cách phi pháp, thường là cạy cửa và bẻ khoá

♦ Our house was burgled while we were away on holiday

78 Rude: thô lỗ, khiếm nhã, bất lịch sự Rough: thô bạo, cộc cằn, dữ dằn

- Rude: nếu bạn nói ai đó là người thô lỗ, bất lịch sự, bạn hàm ý họ hay hành vi của họ tỏ ra không tôn trọng hoặc không nể nang người khác

♦ It’s rude to interrupt

- Rough: nếu ai ỉà người thô bạo, cộc cằn, họ không nhẹ nhàng hay êm đềm trong lời nói cũng như trong hành động của mình Người cộc cằn không nhất thiết là người bất lịch sự

♦ When I phoned he answered me in a very rough voice

79 Safety: sự an toàn Security: sự an ninh Insurance: sự bảo hiểm

- Safety: được dùng để nói về trạng thái được bảo vệ khỏi sự nguy hiểm hay tai hoạ Nếu bạn lo cho sự

an toàn của ai, bạn sợ người đó gặp tai nạn hay bị tấn công Nếu bạn lo lắng vê sự an toàn của một loạithuốc, bạn sợ nó gây tác dụng phụ, xấu

♦ We’re keeping you here for your own safety

- Security: là biện pháp để ngăn ngừa gián điệp, cuộc tấn công, việc trộm căp, v v…

♦ You may want traveller cheques which have the advantage of considerable security against theft

- Insurance: là một hợp đồng do một công ty hoặc một tổ chức xã hội hoặc nhà nước đảm bảo đền bù cho mất mát, thiệt hại, ấm đau, chêt, v.v đê đổiliấy việc bạn chi trả tiền thường kỳ

♦ The cost of car insurance keeps going up and up

80 Salary: tiền lương Wages: tiền công Income: thu nhập

- Income: là từ chung nhất để chỉ tiền nhận được sau một thời gian nào đó, nhất là tiền trả cho công việc làm hoặc tiền lãi về đầu tư

♦ Tax is payable on all income over £2000

- Salary: là số tiền người ta được trả hàng năm, thật ra là tháng nào cũng có lĩnh một số tiền Trước đây chỉ có người làm việc chuyên môn hoặc trí óc mới nhận lương Lương được trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của nhân viên hoặc bằng ngân phiếu

♦ The company is offering a salary of £ 30,000 per year

‘Wages: là tiền công được trả hàng tuần (đôi khi hàng ngày) và thường trả bằng tiền mặt Tiền công này dựa trên mức tiền công theo giờ, ngày hoặc tuần hoặc theo khối lượng công việc Trước đây những nhân công không có chuỵên môn nhận tiền công ngày nay họ có thể nhận lương hoặc tiền công

♦ A postman’s wages are £180 per week

81.Say; tell; mention: nói, kể Speak: nói Talk: nói chuyện

- Say: khi bạn nói một điều gì, bạn dùng giọng để phát ra từ ngữ “Say” thường dùng với mệnh đề tường thuật hoặc trích dẫn

♦ She says that you can’t book a room in advance without paying a deposit

- Mention: đề cập đến

What is the option mentioned in the text EXCEPT _?

- Speak: được dùng khi một người nói với người khác, người thứ hai thường nghe hơn là nói Chẳng hạn như một nhà chính trị nói với thính giả - Nấu bạn nói về điều làm bạn lo lắng, bực bội, bạn nói

Trang 21

rằng điều bạn nghĩ là sai.

♦ She never spoke at meeting but just stared at the other directors

- Bạn thường dùng “talk” khi hai hay nhiều người đàm thoại hoặc thảo luận Chẳng hạn như khi người

ta ăn uống với nhau, họ chuyện trò Nếu bạn nói chuyện với nhau về chủ đề làm bạn lo lắng, bực mình, thì bạn thảo luận điều đó với họ và mong họ bày tỏ quan điểm của mình Trong tiếng Mĩ bạn có thể dùng “talk with” để diễn tả ý nói với ai đó

♦ We spent the whole night talking

* Chú ý: trong đàm thoại thực tế, bạn có thể dùng “talk” hay “speak” để diễn tả ý nói một ngôn ngữ, song “speak” trang trọng hơn

♦ There were a lot of people on the boat talking French

82 Scarce: khan hiếm Rare: hiếm có

- Scarce: khi một thứ gì khan hiếm, nó không có nhiều, nhất là khi người ta cần có nó mà không có

♦ It was wartime and food was scarce

- Rare: một nhân vật hoặc một sự kiện hiếm khi người ta thấỵ nó hoặc nó xảy ra không thường xuyên Cũng có thể có một thời nó là thông thường

♦ The panda is now a rare animal

83 Sentiment: tình cảm Feeling: cảm xúc, sự xúc động

- Sentiment: được dùng để biểu thị thái độ hoặc ý kiến, thường bị ảnh hưởng bởi những nhân tố tình cảm Trong trường hợp này, “sentiment” có thể là danh từ đếm được hoặc không đếm dược Nếu là danh từ đếm được,“sentiment” thường ở dạng số nhiều (sentiments)

♦ His speech was full of lofty sentiments

- Feelings: là khả năng cảm nhận được tình ỵêu, sự căm ghét, cơn giận, v.v

♦ People often have strong feelings about capital punishment

84 Shade: bóng râm Shadow: bóng hắt ra từ ánh sáng

- Shade: là một vùng tối và mát bởi ánh sáng không tới đó được Đây là danh từ không đếm được

♦ The trees give some welcome shade from the sun

- Shadow: là mảng bóng đen mang hình dáng của người hay vật thật Bạn dùng cụm từ “cast a

shadow” khi nói rằng vật gì đó tao bóng, “shadow” là danh từ đếm được

♦ I can see your shadow against the wall

85 Serial: hàng tập Series: hoàng loạt

- Serial: hàng tập: Bạn dùng “serial” và “series” để nói một loạt các chương trình truyền thanh, truyền hình hoặc bài viết in trên các báo va tạp chí theo từng kỳ khác nhau

- Serial: thường được dùng khi nói về các vở kịch, câu chuyện tiểu thuyết, v.v chia ra nhiều phần Chẳng hạn như một tiểu thuyết có thể được chia nhiều phần và chiếu trên truyền hình thành hàng tập

♦ The novel has recently been dramatized as a television serial

- Series: là chuỗi các chương trình hoặc bài viết liên quan Một loạt có thể không phải là một truyện,

mà mỗi phần có nội dung riêng Nhiều loạt không phải là tiểu thuyết, chẳng hạn như hoạt động về đời sống hoang dã trên truyền hình là chuỗi chương trình về thiên nhiên, số nhiều của “series” cũng là

“series”

♦ There are several series of books, which help young children to develop reading skills

86 Short: đột nhiên, đột ngột Shortly: ngay lập tức

- Short: nếu điều gì xảy ra đột ngột, nó xảy ra bất thình lình thường là ngay trước thời điểm chấm dứt

♦ He began to teII us the story and then stopped short

- Shortly: được dùng khi nói ai, cái gì thực hiện hành động sớm, trong khoảng thời gian ngắn

♦ He left shortly before the noon

87 Skin: da Complexion: nước da Leather: da thuộc Hide: da thuộc (súc vật)

- Skin: chất đàn hồi tạo thành vỏ bọc ngoài thân thể của con người

♦ I got so sunburnt that my skin peeled

- Complexion: là màu sắc và phẩm chất của da mặt Trong trường hợp này “complexion” và “skin” có thể hoán đổi cho nhau như là những danh từ đếm được

Trang 22

♦ She has a beautiful complexion/ skin.

- Leather: là vật liệu được làm bằng da súc vật

♦ This sofa is covered in real leather

- Hide: là da thú vật, nhất là được mua và bán hoặc dùng để làm cái gì Hide đề cập đến những vùng

da lớn từ những con vật như trâu, bò, v.v

♦ The boosts are made of buffalo hide

88 So: Such: quá

- So; đứng trước tính từ hoặc trạng từ

She is so determined that she has finished all duties assigned

She is so determined a student that she has finished all duties assigned

- Such; đứng trước danh từ

She has such a soft voice that her teacher calls her to read the text as a model every lesson

89 Stretch: căng ra, duỗi thẳng ra Spread: trải, dang ra

Extend: duỗi ra, mở rộng

- Stretch: nếu bạn căng vật gì ra, bạn kéo để làm cho nó dài ra, rộng ra hoặc căng thêm nhưng không làm nó bị đứt

♦ He tried to stretch the hat to fit his head

- Spread: nếu bạn trải qua cái gì, bạn mở rộng diện tích chiều ngang hoặc chiều dài của vật nào đó bằng cách mở ra hoặc trải ra

♦ He spread the map on the floor and found the position we were standing

90 Strong: đậm, đặc, mạnh Heavy: nặng Hard: nặng nề, khắc nghiệt

- Strong: thường được sử dụng cho các loại đồ uống hay mùi như trà, cà phê, bia, v.v

♦ Whisky is a strong drink

- Heavy: nếu một vật nặng, nó có trọng lượng lớn, khó nâng lên hoặc di chuyển

♦ The box is too heavy for me to carry

- “heavy” cũng được dùng để chỉ một kích thước, lượng, lực v.v lớn hơn thông thường

♦ Traffic on the roads is heaviest at the weekend

- Hard: nặng nề, khắc nghiệt, đau đớn, khó khăn

♦ I find it hard to understand this way of doing the exercises

91 Spectator; audience; viewers: khán già

- Spectator: người xem một sự kiện ngoài trời, nhất là các sự kiên thể thao

♦ The spectators jumped back as the racing car hit the barrier

- Audience: người xem một chương trình trong nhà

♦ The audience applauded the soloist

Viewers: là người xem các chương trình trên truyền hình

♦ How many viewers watch the European contest?

92 Stationary: bất động Stationery: văn phòng phẩm

- Stationary: nếu một vật bất động, nó đứng yên một chỗ không đi chuyển

♦ The traffic was stationary because of a security alert

- Stationery: là vật liệu tiêu dùng để viết như giấy, bút, phong bì, mực, v.v

♦ Goldwins are suppliers of office stationery

93 Take; last: kéo dài

- Cả take và last đều liên quan đến thời gian

- Take: chỉ ra cần một khoảng thời gian nào đó để hoàn thành một nhiệm vụ, một chuyến đi, v.v

“Take” phải được dùng với một từ ngữ về thời gian

♦ How long will the job take?

- Last: chỉ ra rằng một sự kiện sẽ tiếp diễn một thời gian hoặc có đủ cái gì đó cho mục đích cần thiết

“Last” không nhất thiết phải được dùng với một từ ngữ về thời gian

♦ His illness has lasted for a long time

* Chú ý: Phân biệt sự khác biệt của “take” và “last”

Trang 23

♦ It takes me ten minutes to smoke a cigarette.

♦ A cigarette lasts me ten minutes

94 Tasty: ngon Tasteful: trang nhã

- Tasty: nếu ăn thay thức uống ngon, nó tạo cho người ăn có cảm giác muốn ăn và ăn thấy ngon miệng

♦ They do tasty food at low prices

- Tasteful: một người trang nhã khi họ có khiếu thẩm mĩ và biết kết hợp hài hoà những đồ với nhau, nhất là quần áo

♦ She is wearing a tasteful bag which is suitable with her suit

95 Thin: gầy, mảnh khảnh

Skinnỵ: gầy nhom, gầy trơ xương Slim: mảnh mai, thon

- Thin: là từ phổ biến nhất, nó có thể có tính chất phủ định, gợi ý sức yếu đuối hoặc sức khoẻ kém

♦ He’s tall and rather thin

- Skinny: là từ cồ, thường được dùng trong văn cảnh không trang trọng đề nói rằng ai đó rất gầy

♦ You’re skinny enough without going on a diet

- Slim: thường được dùng cho những người đã giảm bớt trong lượng của mình bằng ăn kiêng hoặc luyện tập

♦ I wish I were as slim as you

96 Trace: dấu vết Track: vết chân, vết xe

- Trace: là dấu vết, dấu hiệu, v.v thể hiện cái gì đã tồn tại hoặc đã xảy ra “Trace” có thể là danh từđếm được hoặc không đếm được

♦ The robbers have disappeared without trace

- Track: là một hàng hay một loạt các dấu vết do xe cộ, con người, động vật, v.v di chuyển để lại

“Track” thường được để ở dạng danh từ số nhiều

♦ We followed the fresh tracks as far as the river

97 Wagon: xe ngựa, toa hàng Compartment: buồng tàu hoả

- Wagon: là loại xe ngựa bốn bánh dùng để chở những vật nặng, thường do ngựa hay bò kéo

♦ People were fleering from the fighting, on wagons piled with their possessions

- “wagon” cũng là một phần của tàu hoả, đôi lúc không mui, dùng để chở hàng Tiếng Anh của người

Mĩ gọi là “freight car”

98 Way: cách riêng, cách ứng xử riêng Manners: cách cư xử đẹp

- Way: được dùng để nói về cách cư xử của ai đó Nó thường tỏ ra hay có hành động theo cách của riêng mình

♦ He has some rather odd ways

- Manners: được dùng để nói về lối ứng xử được xã hội chấp nhận

♦ It’s bad manners to stare at people

99 Wander: đi lang thang Wonder: tự hỏi

- Wander: bạn đi lang thang tức là bạn di chuyển đó đây, không có mục đích

♦ I love wandering along the river bank when I feel bored

- Wonder: bạn tự hỏi khi bạn muốn biết về điều gì đó, thường là điều bạn không biết rõ ràng chắc chắn

♦ I’m wondering if I’ve made a mistake here

100 Stand; bear; resist: chịu đựng,

- Stand; bạn thấy nó khó chịu hoặc đang bực đến nỗi bạn chẳng muốn dính líu đến chúng chút nào Nếu bạn không thể chịu nổi một hoàn cảnh đối với bạn tới mức bạn không muôn liên quan đến nó

♦ He couldn’t stand being told what to do

- Bear: được dùng tương tự như “stand’

♦ He can’t bear being kept waiting

- Resist: kháng cự

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w