Làm quen với đề THPT QG 2016 môn hoá có lời giải chi tiết đề 02 Làm quen với đề THPT QG 2016 môn hoá có lời giải chi tiết đề 02 Làm quen với đề THPT QG 2016 môn hoá có lời giải chi tiết đề 02 Làm quen với đề THPT QG 2016 môn hoá có lời giải chi tiết đề 02
Trang 1Làm quen với đề THPT QG 2016 môn Hoá - Đề 02
Câu 1 Phenol là hợp chất hữu cơ mà
A phân tử có chứa nhóm -OH và vòng benzen
B phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen
C phân tử có chứa nhóm -NH2 liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen
D phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ngoài vòng benzen
Câu 2 Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần:
A Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
B Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
C Hoá trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi tăng dần.
D Hoá trị cao nhất của nguyên tố phi kim đối với hiđro là không đổi.
Câu 3 Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với H2O dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với H2O vì bề mặt của vật có lớp màng:
A Al2O3 rất mỏng bền chắc không cho H2O và khí thấm qua
B Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với H2O và khí
C Hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ Al
D Al tinh thể đã bị thụ động với khí và H2O
Câu 4 Trong các phát biểu sau :
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
Câu 5 Hợp chất X tan trong nước tạo thành dung dịch không màu Dung dịch này tạo kết
tủa với dung dịch BaCl2, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai, khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím Chất
Trang 2Câu 6 Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử là
C3H4O2 Đun nóng nhẹ 14,4 gam X với dung dịch KOH dư đến hoàn toàn thu được dung dịch Y (giả sử không có sản phẩm nào thoát ra khỏi dung dịch sau phản ứng) Trung hòa bazơ còn dư trong dung dịch Y bằng HNO3, thu được dung dịch Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2 gam kết tủa Khi cho 14,4 gam X tác dụng Na dư thu được tối đa bao nhiêu lít H2 ở đktc ?
A Liên kết hoá học trong phân tử của các hợp chất hữu cơ là liên kết ion.
B Liên kết hoá học trong phân tử của các hợp chất hữu cơ là liên kết cho nhận.
C Liên kết hoá học trong phân tử của các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.
D Liên kết hoá học trong phân tử của các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Câu 8 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X
và chất rắn Y Hấp thụ hết X vào nước được dung dịch Z, khử hoàn toàn Y bằng CO dư được chất rắn T T tan vừa hết trong dung dịch Z chỉ gồm 2 muối tan (tạo khí NO duy nhất) Thành phần % về khối lượng Fe(NO3)3 trong hỗn hợp đầu là
A Thay 13 gam hạt kẽm bằng 13 gam bột kẽm.
B Thực hiện ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50oC)
C Dùng thể tích dung dịch H2SO4 1,5M gấp đôi ban đầu
D Thay dung dịch H2SO4 1,5M bằng dung dịch H2SO4 3M
Trang 3Câu 11 Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4(đặc)
t
→ NaHSO4(rắn) + HX(khí)Các chất có thể điều chế theo phản ứng trên là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 13 Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen Cho a mol X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2 Giá trị của a là
Câu 15 Thủy phân hoàn toàn 7,46 gam pentapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các
α-amino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 11,10 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,46 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 35,8.
B 55,6.
Trang 4C 42,4.
D 83,5.
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 10,33 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic, axit
propanoic và ancol etylic (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y vào 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 27 gam kết tủa
và nước lọc Z Đun nóng nước lọc Z lại thu được kết tủa Nếu cho 10,33 gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với 100ml dung dịch KOH 1,2M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là
A 10,12 gam
B 12,21 gam
C 12,77 gam
D 13,76 gam
Câu 18 Thủy phân hoàn toàn chất X bằng dung dịch NaOH loãng đun nóng, thu được hai
chất hữu cơ Y và Z đều có phản ứng tráng bạc Chất X không thể là
A Cl - CH = CH - COO - CH =CH2
B HCOO - CH2CHO
C HCOO - CH2Cl
D Cl2CH - COO - CH =CH2
Câu 19 Để tách riêng Ag từ hỗn hợp kim loại Cu, Fe, Ag mà không làm thay đổi khối
lượng Ag ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây ?
dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương Có các phát biểusau:
(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2
(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3
(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2
Trang 5(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).
Câu 22 Nung nóng hỗn hợp bột gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng
bằng 75%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 5,0 Tỉ lệ a : b là
Câu 25 Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai
chất tan Mặt khác cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch chứa
Ca(OH)2, thu được chưa đến 2a gam dung dịch Y Công thức của X là
A NaHCO3
B NaHS.
C KHCO3
D KHS.
Câu 26 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit
cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y không có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH(CH3)OOCH
Trang 6Câu 28 Cho các phản ứng hóa học:
(a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Trang 7Biết mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất X, Y không phải cặp chất nào dưới đây ?
A NH3 và HCl
B CH3NH2 và HCl
C (CH3)3N và HCl
D Benzen và Cl2
Câu 32 Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức Cho 0,1 mol X tác dụng
vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được 19,1 gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
A 14
B 12
C 10
D 8
Câu 33 Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: OHC-COOH X thể hiện tính oxi hóa
trong phản ứng với chất nào sau đây ?
A H2 (Ni, to)
B Nước brom.
C AgNO3/NH3, to
D Cu(OH)2
Câu 34 Trong công nghiệp: X dùng điều chế anđehit axetic; Y dùng điều chế axit axetic
theo phương pháp hiện đại; Z dùng điều chế phenol Vậy X, Y, Z không phải là chất nào
Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần
dùng 22,4 gam O2, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Mặt khác nếu cho m gamhỗn hợp trên tác dụng với dung dịch chứa 8,42 gam NaOH rồi cô cạn dung dịch thu được
Trang 8sau phản ứng thì còn lại 14,72 gam chất rắn khan Biết gốc axit của Y có số nguyên tử cacbon nhiều hơn gốc axit của X Tỉ lệ mol nX : nY là
A 3 : 1.
B 3 : 2.
C 2 : 3.
D 1 : 3.
Câu 36 Hỗn hợp X gồm 0,2 mol mantozơ và 0,3 mol saccarozơ Đun nóng X với dung dịch
HCl một thời gian thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịchAgNO3 trong NH3, thu được 181,44 gam Ag Mặt khác, dung dịch Y làm mất màu tối đa V
ml dung dịch Br2 2M Giá trị của V là (biết các phản ứng thuỷ phân mantozơ và saccarozơ
(a) Không làm đổi màu quỳ tím
(b) Để lâu trong không khí bị hoá đen
(c) Tác dụng với nước brom tạo kết tủa
(d) Ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng
Số tính chất đúng cho cả phenol (C6H5OH) và anilin (C6H5NH2) là:
A 4.
B 3.
C 2.
D 1.
Trang 9Câu 40 Chia hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp thành 3
phần bằng nhau
Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc)
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 6,272 lít CO2 (đktc)
Phần 3: Tác dụng vừa đủ với etylen glicol thu được m gam hỗn hợp 3 este không chứa nhómchức khác
A KMnO4, NaNO3, Fe, Cl2
B Fe2O3, K2MnO4, K2Cr2O7, HNO3
C BaCl2, Mg, SO2, KMnO4
D NH4NO3, Mg(NO3)2, KCl, Cu
Câu 44 Cho 1,74 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (nhóm IIA) và Al tác dụng hết với dung
dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 0,1 mol NO2 Mặt khác, cho 2,1 gam M phản ứng hết với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được vượt quá 1,12 lít (đktc) Kim loại M là
A Mg.
B Ba.
C Ca.
D Be.
Trang 10Câu 45 Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp
như sản xuất clorua vôi, vật liệu xây dựng Công thức của X là
Câu 47 Trong số các loại tơ sau: tơ tằm; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ axetat; tơ capron; tơ
enang Những loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
A Tơ nilon – 6,6 và tơ capron.
B Tơ tằm và tơ enang.
C Tơ visco và tơ nilon-6,6.
D Tơ visco và tơ axetat.
Câu 48 Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch
Câu 50 Hội nghị lần thứ 21 Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (gọi
tắt là COP21) tại Paris (Pháp) được đánh giá là "cơ hội cuối cùng để các nhà lãnh đạo tìm ra
một giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn thảm họa nóng lên toàn cầu"
Hoá chất là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu là
A CO2
B NO2
C CO
Trang 11Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7 → Đáp án C đúng.
Trong một chu kì,, hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1 → Đáp án D sai
(1)Sai do nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm thổ không sắp xếp một cách có quy luật
do mạng tinh thể mỗi kim loại khác nhau
(2)Đúng do Cs là kim loại kiềm mạnh nên được dùng chế tạo tế bào quang điện
(3) Sai do Mg có mạng tinh thể dạng lục phương
(4) Sai do Be không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(5) Đúng do Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
=> Chọn đáp án D
Trang 12Câu 5: A
"tạo kết tủa với dung dịch BaCl2": A, C => (loại được B và D)
"phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai": A, C
"phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím": A (CO2 không làm mất màu thuốc tím)
Trang 13Nhận xét: tốc độ phản ứng tăng khi tăng diện tích tiếp xúc giữa 2 chất phản ứng (đáp án A);
tăng nhiệt độ (đáp án B); tăng nồng độ các chất(ý D, cũng như tăng khả năng tiếp xúc giữa các chất)
chỉ còn ý C là không làm thay đổi tốc độ phản ứng (tăng V trong TH này không có ý nghĩa).Tóm lại chọn đáp án C
Câu 11: B
Phương pháp sunfat không được dùng để điều chế HI và HBr do HI và HBr đều là các chất
có tính khử mạnh có khả năng tương tác luôn với H2SO4 đặc nóng để hình thành I2 hoặc Br2
2NaBr + 2H2SO4 đặc →t o Br2 + NaHSO4 + SO2 + 2H2O
2NaI + 2H2SO4 đặc →t o I2 + NaHSO4 + SO2 + 2H2O
Trang 14Loại A, C, D
Đáp án B
Câu 12: A
Gọi số electron nhường của chất X là a
Theo định luật bảo toàn electron → a.nX =2nSO2 → a 0,01 = 2 0,005 → a = 1
Vậy X chỉ nhường 1 electron, các chất thỏa mãn gồm Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)2
Vì khi tác dụng với H2SO4 chỉ sinh ra khí SO2 → loại FeCO3( sinh thêm CO2), loại Fe(NO3)2 (sinh thêm NO)
Vậy chỉ có Fe3O4 thỏa mãn Đáp án A
Câu 13: B
Gọi số mol của propen ( CH2=CH-CH3) và vinylaxetilen ( CH2=CH-C≡CH) lần lượt là x , y
Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa CH2=CH-C≡CAg : y mol → y = 15,9 :
Gọi số mol của X là a mol → nNaOH = 5a mol và nH2O = b mol
Bảo toàn khối lương ta có 7,46 + 5a 40 = 11,1 + 18a → a = 0,02
Trang 15Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl → nHCl = 5a = 0,1 mol, nH2O = 4a = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 7,46 + 0,1 36,5 + 0,08 18 = 12,55 gam Đáp án D
Bảo toàn nguyên tố Ca → nCa(HCO3)2 = 0,35 - 0,27 = 0,08 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,27 + 2 0,08 = 0,43 mol
→ 6x + 2y = 0,43 (2)
Giải hệ chứa pt (1) và (2) → x= 0,055 và y = 0,05
Khi cho X tác dụng với KOH thì chỉ có axit ađipic tham gia phản ứng sinh ra muối: [CH2]4-COOK và nước
KOOC-Thấy nKOH = 0,12 > 2nC6H10O4 = 0,11 → KOH còn dư : 0,01 mol
mchất rắn = mKOOC-[CH2]4-COOK + mKOH dư = 0,055.222+ 0,01 56= 12,77 gam
Đáp án C
Câu 18: A
Trang 16Khi Cl đính trực tiếp vào nhóm vinyl -CH=CH2 hoặc benzyl -C6H5 thì phản ứng thế xảy trongđiều kiện t0 cao, p cao và NaOH đặc
H2O
Y không chứa nhóm CHO nên không tham gia phản ứng tráng bạc
phản ứng tráng bạc → loại B
phản ứng tráng bạc → loại C
Y, Z đều tham gia phản ứng tráng bạc → loại D
Đáp án A
Câu 19: A
Để tách riêng Ag từ hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà không thay đổi khối lượng Ag thì muối cần dùngthỏa mãn: không phản ứng với Ag và phản ứng với Cu, Fe không tạo Ag hay kim loại nào khác
Vậy đáp án A là thỏa mãn
+ B loại vì còn dư Cu trong hỗn hợp
+ C loại vì tạo Ag nên lượng Ag thay đổi
+ D loại vì còn dư Cu, Fe trong hỗn hợp
Câu 20: C
Câu 21: A
Trang 17Nung Y với CaO/NaOH thu đượng parafin đơn giản nhất tức CH4, X có 4 Oxi nên X là CH3COO- hoặc -OOC-CH2-COO-
+ X -OOC-CH2-COO- Để thu được 2 nước và 1 mol chất Z, X là HOOC-CH2-COO-C6H5 -> Z là C6H5ONa -> T là phenol -> Loại
+ X: CH3COO- thì Y là CH3COONa Để thu được 2 nước và 1 mol Z, phù hợp với độ bất bão hòa xủa X, ta có thể suy ra trong X có vòng benzen đính với nhóm COO- CT phù hợp của X: CH3COO-C6H4-COOH hoặc CH3COO-C6H3(OH)-CHO nhưng vì T k có phản ứng tráng gương nên X là CH3COO-C6H4-COOH Z là NaO-C6H4-COONa, T là HO-C6H4-COOH thỏa mãn
Trang 18Y gồm 2 kim loại là Ag và Cu
Nên trong X không có muối
Câu 24: A
Khí k màu hóa nâu trong kk là NO Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2
Vì tạo khí H2 nên NO3- phản ứng hết
Câu 25: C
A loại vì X tác dung với NaOH vừa đủ cho 1 chất tan Na2CO3
+ B loại vì tác dụng với NaOH vừa đủ cho 1 chất tan Na2S
+ C thỏa mãn vì 2 chất tan là Na2CO3 và K2CO3, khi tác dụng với Ca(OH)2 tạo kết tủa nên klg dung dịch giảm
+ D sai vì khi tác dụng với Ca(OH)2, klg dung dịch Y là 2a g (k tạo kết tủa hay khí)
Axit béo: axit panmitic C15H31COOH, axit stearic C17H35COOH, axit oleic
C17H33COOH, axit linoleic C17H31COOH, là axit có từ 12-24C, mạch k phân nhánh, số
C chẵn, và có 1 chức COOH
Axit adipic HOOC-(CH2)4-COOH không phải axit béo
Câu 28: D
Trang 19A, B, C thỏa mãn, tương tự thí nghiệm bốc khói của NH3 với HCl tạo NH4Cl
D sai vì benzen ít bay hơi, muốn có phản ứng phải trộn 2 chất lại với nhau
Câu 32: C
0,1 mol X tác dung với 2 mol HCl -> có 2 chức amino
Trang 20este no, đơn chức mạch hở
Dùng tăng giảm khối lượng có (68 – 40)a + (82 – 40)b = 14,72 – 8,42 = 6,3
Câu 36: D
nAg = 1,68
Gọi hiệu suất thủy phân là H
Trang 211 mol glucozo, fructozo, mantozo + AgNO3/NH3 -> 2 mol Ag
1 mol glucozo, mantozo tác dụng vừa đủ với 1 mol Br2
Trang 22A sai vì Y là CH3COONH4, phản ứng với HCl không ra khí
B sai vì X không phải chất hữu cơ
C sai vì Y là Ag2C2 không tác dụng với NaOH
D đúng vì Y là (NH4)2CO3
Câu 43: A
Rắn Z là Cu dư (do axit dư nên Fe3O4 hòa tan hết) Vậy Y gồm
A đúng
Trang 23B sai vì Fe2O3 không thỏa mãn
C sai vì BaCl2 không thỏa mãn
D sai do Cu không thỏa mãn
Câu 44: C
Câu 45: C
Sản xuất clorua vôi thì phải dùng Ca(OH)2 và Cl2
X là 1 bazo nên X là Ca(OH)2
Ca(OH)2 được ứng dụng làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng, chất tẩy trắng, sát trùng (clorua vôi)
Đáp án C
Câu 46: A
A đúng
B sai vì tạo phức giữa Ag+ và NH3
C sai vì phản ứng tạo kết tủa Zn(OH)2
D sai vì phản ứng tạo khí CO2
Trang 24Câu 47: D
Tơ tự nhiên: tơ tằm
Tơ nhân tạo: tớ visco, tơ axetat
Tơ tổng hợp: nilon-6,6, cơ capron, tơ enang
Etyamin: C2H5NH2 làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
Anilin: C6H5 NH2 không làm đổi màu quỳ
Phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl : làm quỳ chuyển đỏ
Đáp án B
Câu 50: A
Sự nóng lên toàn cầu được gây ra bởi sự tăng hiệu ứng nhà kính Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là khí CO2
Khí CO2 hấp thụ rất tốt các tia hồng ngoại Phần lớn năng lượng nhiệt thoát ra khỏi Trái đất là
ở dạng tia hồng ngoại, nên sự tăng quá mức CO2 làm tăng năng nhiệt lượng được hấp thu và
từ đó làm tăng nhiệt độ trung bình của Trái đất
Đáp án A