Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc - Phân biệt được vai trò của điều kiện địa lí và CLTN trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT DƯƠNG HÁO HỌC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 7 trang)
KỲ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016
Môn thi: Sinh 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 191
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nắm vững các kiến thức về quá trình nhân đôi AND, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động gen
- Nắm được các dạng đột biến
- Nhận biết được các quy luật di truyền
- So sánh được thường biến với đột biến
Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen
- Phát biểu được nội dung ; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền
- Hiểu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ
- Tính tần số a len, thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ ngẫu phối và tự phối
-Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các bước trong các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống
-Nêu được khái niệm ưu thế lai
- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
- Các bước cơ bản trong kỉ thuật chuyển gen
- Nêu được khái niệm về di truyền y học, di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen
-Nêu được nhiệm vụ của di truyền học tư vấn, mục đích và biện pháp của liệu pháp gen
-Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người
-Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh : cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Lấy được ví dụ về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Phân tích được quan niệm của ĐacUyn
- Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi
- Sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài
- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở
- Nêu được vai trò của đột biến trong tiến hóa nhỏ
Trang 2- Giải thích được đột biến tuy thường có hại nhưng vẫn là nguyên liệu tiến hóa, trong đó đột biến gen
là nguyên liệu chủ yếu
- Nêu được nội dung của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại
- Giải thích được chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính của quá trình tiến hóa
- Nêu được tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với vốn gen của quần thể
- Nêu được khái niệm loài Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Phân biệt được vai trò của điều kiện địa lí và CLTN trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí thông qua một số ví dụ cụ thể
- Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái và cho ví dụ minh họa
- Trình bày được cơ chế hình thành loài nhanh như đa bội thể cùng nguồn, đa bội khác nguồn, cấu trúc lại bộ NST
- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này
2.Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng: phân tích, so sánh, giải thích, vận dụng và tính toán
3.Thái độ và hành vi: -Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn
đề-Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra
THẤP
CAO
1.Cơ chế di
truyền và biến dị gen - Nêu khái niệm
- Khái niệm mã
di truyền và đặc điểm của mã di truyền
-Nêu được các bước chính của sao chép ADN, phiên mã, dịch mã
- Nêu được quá trình điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
-Trình bày được cấu trúc NST
- Nêu được khái niệm đột biến gen(
đb điểm), đột biến NST; kể tên các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc,
số lượng NST
- Hiểu được nguyên tắt bổ sung
-Hiểu được cơ chế sao chép AND, phiên mã, dịch mã
Phân biệt gen ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực
- vai trò từng vùng của gen cấu trúc
- Giải thích vì sao
mã di truyền là mã
bộ ba
- Vị trí nhân đôi ADN trong chu kì
tế bào
- Hiểu được ADN nhân đôi theo các nguyên
-Tính, chiều dài, tổng số nu của ADN Tỉ lệ % từng loại nucleotit trong ADN
- Tính được số ADN tạo ra sau k lần nhân đôi
- Xác định dạng đột biến gen thông qua so sánh chiều dài, số nu số liên kết Hidro của gen bình thường và gen đột biến
-Liên hệ môi trường
Tính số liên kết hydro, liên kết phospho đieste, số
Nu môi trường cung cấp, số
trường cung cấp khi tự sao, phiên
mã, dịch mã nhiều lần
Trang 3Nguyên nhận của đột biến
- Nêu được khái niệm, hậu quả và
ý nghĩa của mỗi dạng đột biến cấu trúc NST, số lượng NST
tắc :bổ sung, bán bảo toàn và khuôn mẫu
Cơ chế điều hoà hoạt động của gen
ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
- Giải thích cơ chế đột biến gen
chung),đột biến cấu trúc NST, đột biến lệch bội, đa bội
Số câu 15
Số điểm:3
Tỉ lệ % :30
Số câu: 4
Số điểm:0,8
Tỉ lệ % :8
Số câu: 6
Số điểm:1,2
Tỉ lệ % :12
Số câu 2
Số điểm:0,4
Tỉ lệ % :4
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
2.Tính quy luật
của hiện tượng di
truyền
- Nêu được nội dung quy luật
phân li
-Trình bày được
ví dụ tìm hiểu các quy luật di truyền theo SGK
- Nêu được đặc điểm cơ bản của
di truyền liên gen, hoán vị gen và di truyền ngoài NST
- Nêu được ý nghĩa của qui luật liên kết gen hoàn toàn, liên kết gen không hoàn toàn
Di truyền liên kết với giới tính
- Hiểu được cơ
sở tế bào học của các quy luật di truyền.Men đen
- Cho ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối
và hiện tượng một gen chi phối nhiều tính trạng
Xác định được tỉ
lệ các loại giao tử,
số tổ hợp, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong qui luật quy luật di truyền - Tính tần số hoán vị gen
- Qua kết quả
TN xác định kiểu
gen bố mẹ
- Dựa trên tỉ lệ kiểu gen và kiều hình của kết quả phép lai xác định quy luậtt di truyền
Số câu 12
Số điểm:2,4
Tỉ lệ % :24
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
3 Di truyền học
quần thể
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng
Tính tần số a len, thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ ngẫu
Trang 4truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen
- Phát biểu được nội dung ; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec
thái cân bằng di truyền
- Hiểu được sự biến đổi cấu trúc
di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ
phối và tự phối
Số câu 5
Số điểm:1
Tỉ lệ % :10
Số câu: 1
Số điểm:0,2
Tỉ lệ % :2
Số câu: 1
Số điểm:0,2
Tỉ lệ % :2
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6
4 Ứng dụng Di
truyền học
- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các bước trong các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống
-Nêu được khái niệm ưu thế lai
- Có khái niệm
sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc
và những ứng dụng của kĩ thuật
di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
-Các bước cơ bản trong kỉ thuật chuyển gen
- Hiểu được cơ
sở di truyền của
ưu thế lai
Số câu 8
Số điểm:1,6
Tỉ lệ % :16
Số câu: 7
Số điểm:1,4
Tỉ lệ % :14
Số câu: 1
Số điểm:0,2
Tỉ lệ % :2
5 Di truyền học
người
- Nêu được khái niệm về di truyền
y học, di truyền y
-Nêu được một
số tật và bệnh di truyền ở người
Xác định đặc điểm di truyền, tính xác suất sinh con mắc bệnh
Trang 5học tư vấn, liệu pháp gen
nhiệm vụ của di truyền học tư vấn, mục đích và biện pháp của liệu pháp gen
Số câu 5
Số điểm:1
Tỉ lệ % :10
Số câu: 2
Số điểm:0,4
Tỉ lệ % :4
Số câu: 2
Số điểm:0,4
Tỉ lệ % :4
Số câu: 1
Số điểm:0,2
Tỉ lệ % :2
6 Bằng chứng
tiến hoá
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh
- Nêu được những
cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái và cho ví dụ minh họa
- Trình bày được
cơ chế hình thành loài nhanh như đa bội thể cùng nguồn, đa bội khác nguồn, cấu trúc lại
bộ NST
- Lấy được ví dụ
về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Phân tích được quan niệm của ĐacUyn
- Giải thích được
vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở
- Phân biệt được vai trò của điều kiện địa lí và
phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí thông qua một số
ví dụ cụ thể
Số câu 5
Số điểm:1
Tỉ lệ % :10
Số câu: 2
Số điểm:0,4
Tỉ lệ % :4
Số câu: 3
Số điểm:0,6
Tỉ lệ % :6 Tổng số câu : 50
Tổng số điểm:10
Tỉ lệ % :100
Số câu: 20
Số điểm:4
Tỉ lệ % :40
Số câu: 15
Số điểm:3
Tỉ lệ % :30
Số câu: 8
Số điểm:1,6
Tỉ lệ % :16
Số câu: 7
Số điểm:1,4
Tỉ lệ % :14
Trang 6TRƯỜNG THPT DƯƠNG HÁO HỌC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 7 trang)
KỲ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016
Môn thi: Sinh 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 191
HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT
Câu 1: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi
pôlipeptit
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động (4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
A (2), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (1), (3)
Câu 2: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen
trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 3: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo
chiều 3’ → 5’
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu
A (2), (4) B (2), (3) C (1), (3) D (1), (4)
Câu 4: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Bố
mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?
A XaXa x XaY B XAXA x XaY C XAXa x XAY D XAXa x XaY
Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hiđrô Gen này bị đột biến thay
thế một cặp A - T bằng một cặp G - X Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là:
A T = 801; G = 399 B T = 799; G = 401 C T = 399; G = 801 D T = 401; G = 799
Câu 6 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
Câu 7: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Trang 7(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Đáp án đúng là
A (1), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (2), (3)
Câu 8: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất
Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 33:11:1:1 B 35:35:1:1 C 105:35:9:1 D 105:35:3:1
Câu 10: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp cho
cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp B 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp
C 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp D 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
Câu 11: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là:
0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân KG F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 12: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này
được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A II, VI B I, II, III, V C I, III D I, III, IV, V
Câu 13 Những codon không mã hóa axit amin là:
A AUU, AUX, AUA B UUA, UGG, UGU
Câu 14: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li đọc lập quy định; khi
kiểu gen có cả alen A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
A AaBB x Aabb B Aabb x aaBb C AABb x aaBb D AaBb x aabb.
Trang 8Câu 15: Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a Một
quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
A 0,2 và 0,8 B 0,8 và 0,2 C 0,67 và 0,33 D 0,33 và 0,67
Câu 16: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A tháo xoắn phân tử ADN
B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
C nối các đoạn Okazaki với nhau
D lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Câu 17 Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng
A kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn
B tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật
C tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ
D cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly
Câu 18 Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch
khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
A thay thế cặp G-X bằng cặp A-T B mất một cặp nuclêôtit
C thêm một cặp nuclêôtit D thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Câu 19: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 3 alen trội
của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen AaBbDd là:
A
3
20
15
5 16
Câu20.Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 14 Số loại nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở
thể một kép là
Câu 21: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định.
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb AaBb (3) AAbb AaBB (5) aaBb AaBB
(2) aaBB AaBb (4) AAbb AABb (6) Aabb AABb
Đáp án đúng là:
A (3), (4), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3), (5) D (2), (4), (5), (6)
Câu 22: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có
T X
A G
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ
lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A A + G = 20%; T + X = 80% B A + G = 80%; T + X = 20%
C A + G = 25%; T + X = 75% D A + G = 75%; T + X = 25%
Câu 23.Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính
trạng lặn quả vàng Cho cây có kiểu gen Aaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
A 35đỏ: 1 vàng B 33đỏ: 3 vàng C 27đỏ: 9 vàng D 11đỏ: 1 vàng
Câu 24: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
A sợi ADN B sợi cơ bản C sợi nhiễm sắc D cấu trúc siêu xoắn
Trang 9Câu 25.Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau:
ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH Dạng đột biến đó là
A lặp đoạn B đảo đoạn C chuyển đoạn tương hỗ D chuyển đoạn không hỗ
Câu 26 Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B
và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 3 lông trắng : 1 lông đen B 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám
C 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám D 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen
Câu 27 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: AB/ab XDXd x AB/ab XDY thu được F1 Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5% Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A 1,25% B 3,75% C 2,5% D 7,5%,
Câu 28 Cho những cây cà chua F1 cùng kiểu gen tự thụ phấn, kiểu hình của những cây đó là cây cao, quả màu đỏ F2 thu được 30.000 cây, trong đó 48 cây thân thấp, quả màu vàng, những cây còn lại thuộc
3 kiểu hình khác nhau.Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn biến NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau Kiểu gen của cây F1 và tần số hoán vị gen là
A Ab / aB và 20% B Ab / aB và 8% C AB/ ab và 8% D Ab / aB và 20%
Câu 29 Hai trẻ đồng sinh cùng trứng là 2 trẻ được sinh ra do
A một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử
B một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử, khi nguyên phân đã tách thành 2
tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể
C hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành một hợp tử
D hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng cùng 1 lúc tạo thành hai hợp tử
Câu 30: Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng về tiến hoá nhỏ?
(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế
hệ
(2) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
(3) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ )
(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 31: Ở người , alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn
màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng , alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên?
Câu 32: Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
A “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1.”
Trang 10B “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”.
C “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tinh trạng hợp thành nó”
D “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”
Câu 33: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng
không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, phép lai : X X × X YA a A cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
B 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
C 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
D 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ
Câu 34: Xét tổ hợp gen (AB / ab )Dd, nếu tần số hoán vị gen là 30% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử
hoán vị của tổ hợp gen này là
C AbD = Abd = aBD = aBd =7,5% D AbD = Abd = aBD = aBd =17,5%
Câu 35: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối
thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 36 Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh
A sự biến động của tần số các KG trong quần thể
B sự biến động của các KG trong quần thể
C sự biến động của các kiểu hình trong quần thể
D sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối
Câu 37 Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước:
1 Tạo dòng thuần chủng 2 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
3 Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Trình tự đúng của các bước là:
A 2, 3, 1 B 1, 2, 3 C 3, 2, 1 D 2, 1, 3
Câu 38: Trong chọn giống thực vật, khi sử dụng cônsixin để tạo giống mới có năng suất cao sẽ không
có hiệu quả đối với
A khoai tây B dâu tằm C lúa D củ cải đường
Câu 39 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
B giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
C tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
D giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
Câu 40: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
Câu 41: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?