1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ LUYỆN THI, dạy THÊM lớp 9 CHI TIẾT

50 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Tài Liệu Ôn Tập 9 Và Thi Lên 10
Tác giả Nguyễn Văn Anh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng Đơn vị Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, sông núi Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý

BỘ TÀI LIỆU NÀY GỒM 200 TRANG CỦNG CỐ, NÂNG CAO, KHẮC

SÂU TOÀN BỘ KIẾN THỨC NGỮ VĂN 9

Tạm thời không sửa được

1 Không học tủ: Nội dung đề thi môn văn chủ yếu nằm trong chương trình Ngữ văn lớp 9 Tất cả các bài học được đưa vào chương trình đều có tầm quan trọng ngang nhau, đều là một phần không thể thiếu trong chuẩn kiến thức và kĩ năng mà mỗi học sinh cần phải đạt được để hoàn thành chương trình lớp 9 và THCS nói chung.

2 Đọc kĩ đề: dành ít nhất 5-7 phút để ghi lại: vấn đề bàn bạc là gì (luận đề),

các ý chính là gì (luận điểm), tư liệu dẫn chứng cho từng ý Việc đọc đề không kĩ dẫn tới không xác định đúng vấn đề cần bàn luận trong bài; bài làm

sẽ lạc đề, xa đề.

3 Viết nháp trước: để bài làm chính thức có đủ ý, dẫn chứng chính xác, lập

luận chặt chẽ, câu văn gọn gàng, có hình ảnh… Nháp là sự chuẩn bị cả lập luận và kiến thức cho bài làm, tránh được các lỗi như thiếu tư liệu dẫn chứng, trùng lặp ý, lập luận rối…

4 Để viết văn hay: Muốn viết bài (đoạn) văn hay người viết không chỉ cần nhớ các tri thức liên quan mà còn phải có khả năng cảm thụ văn chương, có

kĩ năng diễn đạt, lập luận, kĩ năng vận dụng kiến thức, có tư tưởng đúng, tình cảm đẹp…

5 Trình bày bài:

- Đoạn thơ chép: cần đúng chính tả, viết hoa, dấu câu.

- Những câu hỏi về tác giả, tác phẩm: có thể gạch đầu dòng, ghi ngắn gọn.

- Những câu hỏi cảm thụ:

Trang 2

+ Đề bài không yêu cầu viết đoạn: (VD: Tại sao Kim Lân đặt tên là

“Làng” mà không phải là “Làng chợ Dầu”? Tại sao các nhân vật trong

“Lặng lẽ Sa Pa” được tác giả đặt tên theo giới tính, tuổi tác? Nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có ý nghĩa gì? Truyện kể về tình cha con giữa ông Sáu với bé Thu nhưng tại sao tác giả lại đặt tên là “Chiếc lược ngà”? ): HS viết thành chuỗi câu nối tiếp, có liên kết, mạch lạc Tuyệt đối

tránh trả lời cộc lốc, câu cụt (VD: Kim Lân đặt tên là “Làng” vì: , Các nhân vật được đặt tên theo giới tính tuổi tác vì: )

+ Đề bài yêu cầu viết đoạn: cần phân tích đề về mặt hình thức (đoạn văn trình bày theo phép lập luận nào, dung lượng câu, đơn vị ngữ pháp kèm theo ) và nội dung đoạn sẽ viết (đề hỏi mấy ý, chủ đề của đoạn văn là gì ) Khi viết đoạn văn, cần phát triển ý viết tương đối dài song tránh lan man, xa

- Mạch cảm xúc, chủ đề, giọng điệu bài thơ

- Nhan đề tác phẩm (Mùa xuân nho nhỏ, Ánh trăng, Bài thơ về , Khúc hát ru )

- Các hình ảnh thơ (hình ảnh chiếc xe không kính, hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến, hình ảnh ánh trăng, vầng trăng, hình ảnh mùa xuân, hình ảnh bếp lửa, hình ảnh con cò )

- Các tín hiệu nghệ thuật và giá trị biểu đạt: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ (câu thơ: “Rừng cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng”, “Mặt trời

mẹ em nằm trên lưng”, “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn ” Ánh trăng im phăng phắc”, “đất nước như vì sao”)

Trang 3

- Các từ ngữ được tác giả dùng rất đắt (được coi là “nhãn tự”), thể hiện dụng

ý nghệ thuật: (“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”, “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”, “ngửa mặt lên nhìn mặt”, “Đủ cho ta giật mình”,

“chim bắt đầu vội vã”, “vắt nửa mình sang thu”, chỉ cần trong xe có một trái tim ) V.V

- Những chi tiết đặc sắc: (ông Hai cứ múa tay lên khoe khi nhà bị đốt, anh thanh niên làm ông hoạ sĩ nhọc quá, cô kĩ sư hàm ơn anh thanh niên, Quang

Trung với tấm áo bào sạm đen khói súng, bà mẹ tác giả sai gia nhân chặt 1 cây quý )

- Nghệ thuật nổi bật: nghệ thuật miêu tả thiên nhiên (Lặng lẽ Sa Pa, 1 số đoạn trích Kiều ), nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật (bé Thu, ông Hai )

v.v

Trang 4

PHẦN A : NỘI DUNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TIẾNG VIỆT

1 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng

Đơn vị

Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, sông núi

Từ ghép

Là những từ phức được tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa

Quần áo, mỏi mệt

Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa

Thành ngữ

Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một

ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đương như một từ)

Trắng như trứng gà

bóc, đen như củsúng

Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,

Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âm thanh những nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì tới nhau

Ruồi đậu mâm xôimâm xôi đậu

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xấu - tốt, cao - thấp

Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phát âm theo

Từ tượng hình Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái

Trang 5

Từ tượng thanh Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,

So sánh

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,

sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Im như thóc

Ẩn dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên

sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớnguồn

Nhân hoá

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên

sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồngvới nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảmcho sự diễn đạt

Chú mèo, chim ri

là dì sáo sậu

Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy

mô, tính chất của sự vật, hiện tượng đượcmiêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăngsức biểu cảm

Con ở miền Nam

ra thăm lăng Bác

Liệt kê

Là sắp xếp, nối tiếp hàng loạt từ hay cụm

từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn,sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhaucủa thực tế, tư tưởng, tình cảm

Chiều chiều lại nhớchiều chiều – Nhớngười thục nữ khănđiều vắt vai

Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Vì lòng yêu TổQuốc – Vì xómlàng thân thuộc

Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ

để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câuvăn hấp dẫn và thú vị

Con hươu đi chợĐồng Nai - Đi quanghé lại nhai thịt

Trang 6

2 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp

Đơn vị

Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà

conĐộng từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên

cứu

Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật,

hành động, trạng thái

Xấu, đẹp, vui,buồn

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, thứ nhất,

thứ nhì

Đại từ

Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động,tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhấtđịnh của lời nói hoặc dùng để hỏi

Của, như, vì nên

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trongcâu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sựvật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

Cô cho những babài tập

Tình thái

từ

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câunghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị cácsắc thái tình cảm của người nói

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn(CN – VN)

Mưa rơi Gióthổi

Thành

phần phụ

của câu

Là những thành phần không bắt buộc có mặt trọngcâu (Khởi ngữ, thành phần biệt lập, trạng ngữ )

Trang 7

Hình như, ôi,này

Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài

được nói đến trong câu

Ông giáo ấy, rượukhông uống

- ăn cơm chưa ?

- rồi

Câu ghép

Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V khôngbao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này đượcgọi là một vế câu

+ Nối bằng một quan hệ từ+ Nối bằng một cặp quan hệ từ+ Nối bằng phó từ, đại từ+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm…

Nếu các em chămchỉ học, các em sẽđạt kết quả cao

Mở rộng

câu

Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C – V làmthành phần câu  CN là một cụm C - V; Trạngngữ là một cụm C – V

Quyển sách hay

 Quyển sách mẹmua rất hay

Chuyển

đổi câu

Là chuyển đổi câu chủ động làm thành câu bị động(và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kếtcác câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

Mèo đuổi chuột

 Chuột bị mèođuổi

Câu cảm

thán

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuấthiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ vănchương

Than ôi ! Thờioanh liệt nay cònđâu

Câu nghi

vấn

Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế

có quan hệ lựa chọn Chức năng chính là để hỏi,ngoài ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ

Sớm mai này bànhóm bếp lênchưa ?

Câu cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầukhiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo

Xin đừng hútthuốc !

Trang 8

- Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khichuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu khác (đoạnvăn khác) để nội dung, ý nghĩa của chúng liên kết chặtchẽ.

Kế đó Mặtkhác Ngoài ra Nhưng Và

Nó bảo: “Conkhông về”

Mơ ước của Bác

là cho nhân dân

no ấm, được họchành

Hành động

nói

Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định(hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc lộ cảm xúc )

3 Phương pháp viết đoạn văn

a Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

b Đặc điểm cơ bản của đoạn văn :

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm

xuống dòng, thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề

Trang 9

o Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.

o Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, Tổng – phân – hợp

c Các phương pháp trình bày đoạn văn:

- Nắm chắc cách trình bày đoạn văn ( nội dung – hình thức, vị trí câu chứa ýchủ đề ) Sử dụng các phép lập luận chủ yếu: Diễn dịch, Quy nạp, Tổng – Phân -Hợp

Trang 10

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Xuất xứ: “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số

20 truyện nằm trong tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kỳ mạn lục” Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian trong kho tàng cổ

tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”

b/ Thể loại: Truyện truyền kỳ

c/ Chủ đề :

- Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương,

“Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số

phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữViệt Nam dưới chế độ phong kiến

d/ Tóm tắt :

Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) là người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh Chồngnàng là Trương Sinh phải đi lính sau khi cưới ít lâu Nàng ở nhà, một mìnhvừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng đau ốm rồi làm ma chu đáo khi bà

Trang 11

mất Trương Sinh trở về, nghe lời con, nghi vợ thất tiết nên đánh đuổi đi VũNương uất ức gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn, được thần RùaLinh Phi và các tiên nữ cứu Sau đó Trương Sinh mới biết vợ bị oan ít lâusau, Vũ Nương gặp Phan Lang, người cùng làng chết đuối được Linh Phicứu Khi Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc hoa vàng nhắn chàng Trươnglập đàn giải oan cho nàng Trương Sinh nghe theo, Vũ Nương ẩn hiện giữadòng, nói vọng vào bờ lời tạ từ rồi biến mất.

e/Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1:… của mình: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa

cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

- Đoạn 2: … qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

- Đoạn 3: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương và Phan Lang trong đội

Linh Phi Vũ Nương được giải oan

f/Nhan đề :

- Truyền kì mạn lục: (ghi chép tản mạn những truyện lạ được lưu truyền trong

dân gian ) là một tác phẩm văn xuôi tự sự, viết bằng chữ Hán Tác phẩmđược coi là áng “thiên cổ kì bút ”( áng văn hay của ngàn đời) – (Đề thi vàolớp 10 năm 2007-2008)

- Tác phẩm có 20 truyện ngắn Đề tài phong phú Chuyện người con gái Nam Xương: truyện thứ 16/20 truyện Tác phẩm có nguồn gốc từ câu chuyện cổ

tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”

g/ Ngôi kể : ngôi thứ 3

h/ Phương thức biểu đạt : Tự sự + biểu cảm

i/Khái quát nội dung và nghệ thuật:

Trang 12

- Phản ánh XHPK với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm chocuộc sống của người dân rơi vào bế tắc.

*Giá trị nhân đạo:

- Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

- Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ vàước mơ, khát vọng về 1 cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho họ

- Gián tiếp lên án, tố cáo XHPK bất công:

*Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật dựng truyện: kịch tính, hấp dẫn và sinh động

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật được khắc hoạ tâm lí và tính cáchthông qua lời nói (đối thoại) và lời tự bạch (độc thoại)

- Sử dụng yếu tố truyền kì ( kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.Kết hợp các Phương thức biểu đạt: tự sư và biểu cảm làm nên 1 áng vănxuôi tự sự còn sống mãi với thời gian

II/ PHÂN TÍCH:

1/Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:

Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp.

- Vũ Nương là 1 người vợ thuỷ chung:

o Mới về nhà chồng, hiểu Trương Sinh có tính đa nghi, nàng luôn giữgìn khuôn phép, biết chăm lo vun vén hạnh phúc gia đình nên cuộcsống vợ chồng chưa từng xảy ra bất hoà

o Khi tiễn chồng đi lính, nàng chỉ thiết tha “ngày về mang theo được 2 chữ bình yên”.

o Khi chồng đi lính: ở nhà, nàng luôn thuỷ chung, nhớ thương chồng

o Khi bị nghi oan, nàng nhẫn nhục phân trần, cố gắng tìm mọi cách đểhàn gắn hạnh phúc gia đình

o Sống ở thuỷ cung, nàng vẫn nặng tình với quê hương, với chồng con

- Vũ Nương là 1 người con dâu rất mực hiếu thảo:

o Thay chồng chăm sóc mẹ

Trang 13

o Khi mẹ chồng ốm, nàng lấy lời ngọt ngào khuyên lơn, hết sức thuốcthang, lễ bái thần phật Khi mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót,

lo việc ma chay như đối với cha mẹ đẻ (Lời của mẹ chồng trước lúcmất đã khẳng định tấm lòng hiếu thảo hết mức của Vũ Nương)

- Vũ Nương là người mẹ yêu thương con:

o Yêu thương, chăm sóc con

o Chỉ cái bóng mình trên tường để dỗ dành con…

- Vũ Nương là người phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa:

o Vũ Nương đã chọn cái chết để tự minh oan cho mình, để bảo vệ nhânphẩm của người phụ nữ

o Dù nhớ thương quê hương da diết, nàng vẫn giữ lời hứa vớ Linh Phi coi trọng tình nghĩa

 Vũ Nương quả là ngưòi phụ nữ hoàn hảo, mang trong mình nét đẹp truyềnthống của người phụ nữ VN

 Thể hiện thái độ ngợi ca của tác giả

2.Nỗi oan khuất: Nguyên nhân nào khiến một phụ nữ dung hạnh vẹn toàn như Vũ

Nương phải tìm đến cái chết thê thảm

- Vũ Nương phải chịu một nỗi oan khuất vô bờ: bị chồng nghi ngờ là thất tiết

và phải chết một cách oan uổng, đau đớn

- Nỗi oan khuất của Vũ Nương có rất nhiều nguyên nhân:

o Mầm mống bi kịch bắt đầu từ cuộc hôn nhân không bình đẳng

o Một người phụ nữ nết na lấy phải 1 anh chồng hay ghen, độc đoán

o Khi Trương Sinh đi lính trở về, tâm trạng có phần nặng nề không vui

o Lại gặp tình huống bất ngờ: Đó là lời nói của đứa trẻ thơ ngây chứađầy những sự kiện bất ngờ

o Cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh

o Bi kịch hơn nữa là cái chết của Vũ Nương không làm cho TrươngSinh tỉnh ngộ để tin nàng trong sạch Chàng vẫn giận nàng thất tiết và

chỉ “động lòng thương”.

Trang 14

 Số phận bi kịch của người phụ nữ trong chế độ phụ quyền phong kiến đầybất công.

 Là 1 lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ôngtrong gia đình

 Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả đối với số phận oan nghiệt của ngườiphụ nữ

2 / Ý nghĩa chi tiết cái bóng:

Chi tiết cái bóng tưởng như vô hình, ngẫu nhiên nhưng thực ra là 1 chitiết rất quan trọng được cài đặt đầy dụng ý Cái bóng trong câu chuyện có ýnghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên các thắt nút và mở nút hết sức bấtngờ

*Cái bóng có vai trò thắt nút câu chuyện vì:

- Đối với Vũ Nương: xuất hiện mang ý nghĩa hoàn toàn tốt đẹp : dỗ con, cho

khuây nỗi nhớ thương chồng

- Với bé Đản: biến thành người thật – người đàn ông đêm nào cũng về- không

nói không cười

- Với Trương Sinh: là bằng chứng không thể chối cãi cho sự hư hỏng của vợ.

*Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện:

- Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là cái bóng củachàng trên tường được bé Đản gọi là cha

- Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hoá giải nhờ cái bóng

*Ý nghĩa:

- Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi của người vợ trẻ khi xa chồng

- Nó là lòng nhớ thương, chung thủy là khao khát sum họp đoàn tụ

- Là tình thương con của người mẹ, muốn bù đắp sự thiếu vắng tình cha

- Đó là trò đùa trong nhớ thương, một sự nói dối đầy thiện chí và yêu thương

Nó gợi sự gắn bó như hình với bóng Vậy mà nó lại là con dao chia cắt, dẫntới cái chết oan uổng của người vợ trẻ

 Chiếc bóng gây ra nỗi oan, chính nó giải oan cho nàng

Trang 15

 Cách thắt nút, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chếtcủa Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo XHPK nam quyền đầy bất côngvới người phụ nữ càng thêm sâu sắc.

3/

Ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo

*Các chi tiết kỳ ảo trong câu chuyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp; gặp lại

Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

- Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất

* Cách đưa các chi tiết kỳ ảo:

- Các yếu tố này được đưa vào xen kẽ với những yếu tố thực làm cho thế giới

kỳ ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy,khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng

* Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:

- Cách kết thúc này làm nên đặc trưng của thể loại truyện truyền kỳ

- Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương: nặng tình, nặng nghĩa,quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danhdự

- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

- Thể hiện về ước mơ, về lẽ công bằng ở cõi đời của nhân dân ta

- Chi tiết kỳ ảo đồng thời cũng không làm mất đi tính bi kịch của câu chuyện

III/ LUYỆN TẬP:

Bài 1/ Hình ảnh chiếc bóng có ý nghĩa như thế nào? (xem mục II.3)

Bài 2/ Sự trở về của Vũ Nương ở phần kết của tác phẩm đã hoá giải bi kịch trong truyện ý kiến của em?

Gợi ý :

- Vũ Nương trở về mà vẫn xa cách ở giữa dòng bởi nàng và chồng con vẫn âmdương chia lìa đôi ngả, hạnh phúc đã vĩnh viễn rời xa

Trang 16

- Tác giả đưa người đọc vào giấc chiêm bao rồi lại kéo chúng ta sực tỉnh giấc

mơ - giấc mơ về những người phụ nữ đức hạnh vẹn toàn

- Sương khói giải oan tan đi, chỉ còn một sự thực cay đắng: nỗi oan của ngườiphụ nữ không một đàn tràng nào giải nổi Sự ân hận muộn màng của ngườichồng, đàn cầu siêu của tôn giáo đều không cứu vãn được người phụ nữ

- Đây là giấc mơ mà cũng là lời cảnh tỉnh của tác giả Nó để lại dư vị ngậmngùi, là bài học thấm thía về giữ gìn hạnh phúc gia đình

Bài 3/ Cái chết của Vũ Nương nói nên điều gì? Nguyên nhân gây bi kịch cho

Vũ Nương.?

Gợi ý :

- Là người con gái đức hạnh vẹn toàn nhưng Vũ Nương lại có một số phận bi kịch.

o Cái chết của nàng là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền

uy của kẻ giàu có và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ

o Người phụ nữ đức hạnh ở đây không những không được bênh vực, trởche mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lý; chỉ vì lời nói thơ ngâycủa đứa trẻ và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng hay ghen tuông mà đếnnỗi phải kết liễu cuộc đời mình

- Những duyên cớ khiến cho một người phụ nữ đức hạnh như Vũ Nương không thể sống mà phải chết một cách oan uổng:

o Nguyên nhân trực tiếp: do lời nói ngây thơ của bé Đản Đêm đêm, ngồi

buồn dưới ngọn đèn khuya, Vũ Nương thường “trỏ bóng mình mà bảo làcha Đản” Vậy nên Đản mới ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha thậtchở về thì không chịu nhận và còn vô tình đưa ra những thông tin khiến

mẹ bị oan

o Nguyên nhân gián tiếp:

Do người chồng đa nghi, hay ghen lại thêm “không có học”

mầm mống của bi kịch Trương Sinh phải đi lính xa nhà, khi về mẹ

Trang 17

đã mất Mang tâm trạng buồn khổ, lại thêm những thông tin gay

cấn, đáng nghi: “Có một người đàn ông đêm nào cũng đến” (hành động lén lút che mắt thiên hạ), “mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đảng ngồi cũng ngồi” (hai người rất quấn quýt nhau), “chẳng bao giờ bế Đản

cả” (người này không muốn sự có mặt của đứa bé) Những lời nóithật thà của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông tronglòng Trương Sinh

Do cách cư xử hồ đồ, thái độ phũ phàng, thô bạo của Trương

Sinh Chàng bỏ ngoài tai tất cả những lời biện bạch, thanh minh,thậm chí là van xin của vợ, chỉ biết la lên cho hả giận  TrươngSinh là con đẻ của chế độ nam quyền bất công, thiếu lòng tin vàthiếu tình thương, ngay cả với người thân yêu nhất

Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là “con nhà

kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú” Thái độ tàn tệ, rẻ

rúng thể hiện quyền thế của người giàu đối với người nghèo trongmột xã hội mà đồng tiền đã bắt đầu làm đen bạc thói đời

Do lễ giáo hà khắc, phụ nữ không có quyền được nói, không có

quyền được tự bảo vệ mình, chữ trinh là chữ quan trọng hàng đầu;người phụ nữ khi đã bị mang tiếng thất tiết với chồng thì sẽ bị cả

xã hội hắt hủi, chỉ còn một con đường chết để tự giải thoát

Do chiến tranh phong kiến gây nên cảnh sinh ly và cũng góp

phần dẫn đến cảnh tử biệt

Bài 4: / Vai trò, vị trí , hình ảnh của người phụ nữ trong xã hội ngày nay?

Trang 18

ÁNH TRĂNG

-Nguyễn

Duy-I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN :

1/ Tác giả:

- Nguyễn Duy (1948) quê ở Thanh Hoá

- Ông thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trước cuộc chiến chống Mỹcứu nước

- Sau chiến tranh, Nguyễn Duy vẫn say sưa và tiếp tục con đường thơ củamình Thơ ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách, một giọng điệu

“quen thuộc mà không nhàm chán”

- Thơ Nguyễn Duy có giàu chất triết lý, thiên về chiều sâu nội tâm với nhữngtrăn trở, day dứt, suy tư

- Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ 1973), Ánh trăng (1978), Mẹ và em (thơ1987)…

- Dòng cảm xúc của nhà thơ cũng được bộc lộ theo mạch tự sự Theo dòng tự

sự ấy mạch cảm xúc đi từ quá khứ đến hiện tại và lắng kết trong cái “giậtmình” cuối bài thơ

*

Bố cục: Bài thơ chia làm 3 phần:

- Khổ 1+2: Vầng trăng trong quá khứ

- Khổ 3+4 : Vầng trăng trong hiện tại

Trang 19

- Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa

thuỷ chung cùng quá khứ

*Nghệ thuật:

- Giọng điệu tâm tình, tự nhiên kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự

- Hình ảnh giàu tính biểu cảm: trăng giàu ý nghĩa biểu tượng

h Nhan đề :

Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào nhữngnơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái,hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của cuộc sống

i Chủ đề và đạo lí lẽ sống:

- Chủ đề:

o Bài thơ là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối vớinhững năm tháng quá khứ gian khổ mà tình nghĩa đối với thiên nhiên,đất nước bình dị

o Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân

nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ

- Gợi lên suy nghĩ về đạo lí, lẽ sống của người Việt Nam:

o Bài thơ như một câu chuyện riêng nhưng có sức khái quát lớn Nókhông chỉ là chuyện riêng của nhà thơ, riêng của một người mà là cảmột thế hệ đã trải qua những năm tháng chiến tranh gian khổ, mấtmát, đã từng sống giữa thiên nhiên, sống giữa nhân dân tình nghĩa.Giờ đây sống trong cảnh hoà bình với những tiện nghi đầy đủ, hiệnđại, người ta có thể thay đổi, đánh mất quá khứ, đánh mất nghĩa tình

để rồi một lúc nào đó lại phải ân hận, ăn năn

Trang 20

o Câu chuyện nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ, đừng baogiờ trở thành những kẻ vô tình, vô nghĩa, bạc bẽo, vô ơn “ánh trăng”nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi lên đạo lí sốngthuỷ chung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

- Khi đã trở thành người lính, trăng và người lại gắn bó bên nhau:

“Hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ”

- Khi đó, con người sống giản dị, chân thật cùng thiên nhiên Trăng khi đó làtrò chơi, là ánh sáng trong đêm tối của chiến tranh, là niềm vui bầu bạn củangười lính

- “Tri kỉ” là biết người như biết mình Trăng và người lính – nhà thơ trong nhữngnăm ở rừng thời chiến tranh đã trở thành đôi bạn thân thiết “tri kỉ”, gắn bó bềnchặt bên nhau

- Bốn câu thơ ngắn gọn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình “hồi nhỏ”, “hồi chiếntranh” gợi lại quãng thời gian dài từ thời niên thiếu đến khi trưởng thành

Trang 21

- Thời đó, dù cuộc sống còn vất vả gian lao nhưng con người sống gần gũi,hòa hợp với thiên nhiên “Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ”.Trăng là người bạn chia sẻ mọi vui buồn, trăng đồng cam cộng khổ xoa dịunhững đau thương mất mát của chiến tranh cña chiÕn tranh b»ng thø

¸nh s¸ng m¸t dÞu Trăng hiện diện như là hình ảnh của quá khứ, là hiệnthân của kí ức chan hoà tình người

- Với sự gắn bó tình nghĩa ấy, nhà thơ đã từng tâm niệm “không bao giờquên” Giọng thơ hồi tưởng đều đặn nhưng từ “ngỡ” như báo hiệu trước sựxuất hiện của những biến chuyển trong câu chuyện của nhà thơ

 Với giọng kể thủ thỉ, tâm tình nhịp thơ chậm, tác giả đã cho thấy vầng trăngquá khứ thật đẹp đẽ, ân tình, gắn với hạnh phúc, gian lao của con người, củađất nước

2/Khổ 3: Hoàn cảnh sống đổi thay khiến con người quên đi vầng trăng tình nghĩa.

- Hai câu đầu:

o Tác giả đã tạo ra sự đối lập về hoàn cảnh sống của con người trong hiệntại với quá khứ: „Từ hồi về thành phố/ quen ánh điện cửa gương“ Cụm

từ “về thành phố” như đã nói với người đọc thời bom đạn và hi sinh ácliệt đã qua đi Chiến tranh không hẹn ngày kết thúc đã kết thúc Ngườilính từ cánh rừng trở về thành phố với cuộc sống hòa bình

o “Ánh điện cửa gương” là cách nói hoán dụ tượng trưng cho cuộc sốngđầy đủ, tiện nghi khép kín trong những căn phòng hiện đại, xa rời thiênnhiên Người lính xưa hòa hợp với thiên nhiên là thế mà giờ đây đã quenvới cuộc sống được bao bọc bởi gương kính và lấp lánh ánh đèn Điều đóchứng tỏ hoàn cảnh sống đã khác xưa

- Hai câu sau:

o Từ đó, nhà thơ diễn tả sự đổi thay trong tình cảm của con người: „vầngtrăng đi qua ngõ/ như người dưng qua đường“ Vầng trăng xưa „tri kỉ“,

„tình nghĩa” là vậy nhưng giờ đã trở thành ‘người dưng qua đường”

Trang 22

o Trăng ở đây được nhân hoá “đi” và so sánh “như người dưng qua đường” “Người dưng” là người không có quan hệ họ hàng, không thân thiết,quen biết gì với người được nói đến

o Những biện pháp nghệ thuật này cho thấy chẳng còn ai nhớ, ai hay vầngtrăng xưa Nó trở nên hoàn toàn xa lạ bởi con người đã đổi thay trongtình cảm.Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ” nhưng con người hờ hững, thờ ơ,không còn nhận ra trăng đã từng là người bạn tri kỉ, tình nghĩa một thời.Phải chăng, ở nơi thành phố, con người quen với tiện nghi ánh điện cửagương, nhịp sống hối hả, bó hẹp, không tiếp xúc với thiên nhiên, người tachẳng mấy lúc cần và cũng ít khi chú ý đến vầng trăng? Vì thế, mỗi khitrăng đi qua, tác giả không còn nhận ra người bạn tình nghĩa năm xưa

o Câu thơ dửng dưng - lạnh lùng - nhức nhối, xót xa miêu tả một điều gìbội bạc, nhẫn tâm vẫn thường xảy ra trong cuộc sống Có lẽ nào sự biếnđổi về kinh tế, về điều kiện sống tiện nghi lại kéo theo sự thay dạ đổilòng?

 Ở khổ này, vẫn giọng thơ thầm thì như trò chuyện tâm tình, nhịp thơ chậm,chữ đầu không viết hoa, tác giả đã đã diễn tả dòng suy nghĩ miên man củamình về sự đổi thay đến tàn nhẫn của con người với quá khứ

3/Khổ 4: Một tình huống bất ngờ xảy ra làm chuyển mạch cảm nghĩ của tác giả:

- Lãng quên vô tình có thể là mãi mãi nếu không có một bất ngờ Hoàn cảnhbài thơ được đẩy đến bước ngoặt mới khi “thình lình đèn điện tắt - phòngbuyn-đinh tối om”

- Bốn câu thơ với hai từ "thình lình, đột ngột” được đảo trật tự, tạo nên nhịp thơ nhanh, nhấn mạnh sự việc bất thường: “đèn điện tắt, phòng tối om” > <

"Vầng trăng tròn" toả sáng

- Tình huống bất ngờ ấy đã tạo nên sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối Nơithành phố hiện đại với ánh điện, cửa gương khiến người ta chẳng mấy khicần và ít chú ý đến ánh trăng, chỉ đến khi tắt điện thì mới lại có dịp đối diệnvới "vầng trăng tròn"

Trang 23

- Và trong khoảnh khắc bất ngờ từ bóng tối bước ra ánh sáng, người ta khôngkhỏi ngỡ ngàng, bàng hoàng khi nhận ra vầng trăng vẫn tròn như xưa, đẹp

đẽ, đầy đặn, vẹn nguyên không mảy may sứt mẻ

- Việc "bật tung cửa sổ" chỉ là một việc làm theo thói quen Nhưng khi người

và trăng mặt nhìn mặt thì tình xưa nghĩa cũ dâng trào lên trọn vẹn, đủ đầy một sự tình cờ mà như được sắp đặt Dường như vầng trăng "tròn vànhvạnh" vẫn luôn đứng bên cửa sổ chờ đợi Trăng xuất hiện đột ngột đã có sứcrung động mạnh mẽ làm thức tỉnh những cảm xúc và đánh thức lương tâmcon người

Trăng thiên nhiên không phải chỉ khi đèn tắt mưới "đột ngột" xuất hiện

"Đột ngột" diễn tả trạng thái cảm xúc thảng thốt, bất ngờ của nhà thơ khinhận ra trăng vẫn tròn, vẫn toả sáng, vẫn đồng hành cùng con người

 Đây là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ toàn bài Chính cái khoảnh khắc bấtngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ

4/Khổ 5: Sự xúc động mãnh liệt của nhà thơ

"Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng về bể như là sông là rừng”

- Nhà thơ lặng lẽ đối diện với trăng trong tư thế lặng im có phần thành kính:

o Lúc này, tác giả như nhìn thấy cả mặt mình trong đó và tự vấn lươngtâm, hổ thẹn, ân hận về sự thay đổi của mình

Trang 24

- Cuộc đối thoại không lời trong khoảnh khắc ấy đã làm nhà thơ “rưng rưng”xúc động.

o Vì quá khứ vất vả gian lao nhưng tràn ngập niềm vui cùng với trăng,với thiên nhiên bấy lâu tưởng đã lãng quên bỗng ùa về giễu cợt, nhạobáng người trong cuộc: “như là đồng là bể/như là sông là rừng”

o Cuộc sống hiện tại như ngừng lại để con người soi vào quá khứ, vàomột thời họ đã lãng quên - soi vào chính mình

o Với nghệ thuật so sánh, điệp ngữ “như là”, liệt kê (đồng, bể, sông,rừng) cùng nhịp thơ dồn dập, tất cả làm cho người đọc thực sự xúcđộng và hoà chung cảm xúc trữ tình của bài thơ

5/Khổ 6:Những suy ngẫm sâu sắc và triết lý của nhà thơ qua hình tượng trăng.

“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.”

- Trăng ở khổ thơ cuối cùng này không chỉ hiện thân cho vẻ đẹp thiên nhiên

mà còn là biểu tượng cho sự bất biến, vĩnh hằng không thay đổi:“Trăng cứ tròn vành vạnh” Biện pháp nghệ thuật nhân hóa « cứ » và từ láy « vành

vạnh » làm phụ ngữ cho tính từ « tròn » đã cho thấy vầng trăng kia luôntròn đầy, thuỷ chung, trọn vẹn dù cho con người có đổi thay “kể chi người

vô tình”

- Đến đây, đối tượng không phải là vầng trăng nữa mà là « ánh trăng » : « ánhtrăng im phăng phắc » Với biện pháp nghệ thuật nhân hoá “im » và từ láy

« phăng phắc” tác giả đã đem đến cho người đọc nhiều suy ngẫm mới lạ

o Phải chăng, đây là biểu tượng của quá khứ hiện về soi rọi lương tâmcon người? Và cái ánh sáng ấy chỉ im lặng chứ có nói gì đâu thếnhưng nó lại gợi người đọc liên tưởng đến cái nhìn nghiêm khắc màbao dung, độ lượng của người bạn thuỷ chung, tình nghĩa

o Nó như nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta: con người có thể vô tìnhlãng quên nhưng thiên nhiên, quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt

Trang 25

- Sự im lặng ấy làm nhà thơ “giật mình” thức tỉnh: “đủ cho ta giật mình”

o Nhà thơ viết « đủ » nghĩa là chỉ thế thôi không cần hơn, « cho ta » làcho tất cả chúng ta- những người phải chăng vì cuộc sống mưu sinh

mà lỡ vô tình quên đi người bạn ân tình thủy chung ?

o Đây là cái “giật mình” của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng.Tác giả giật mình vì chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, sự nông nổitrong cách sống của mình Cái giật mình của sự ăn năn, tự trách, tựthấy phải thay đổi cách sống Cái giật mình tự nhắc nhở bản thânkhông bao giờ được làm người phản bội quá khứ, phản bội thiênnhiên, coi rẻ thiên nhiên

o Đây cũng chính là sự suy nghĩ, trăn trở tự đấu tranh với chính mình đểsống tốt đẹp hơn

o Dòng thơ cuối bài thơ dồn nén biết bao niềm tâm sự, Nó là sự sámhối, ăn năn dù không cất lên lời nhưng chính vì thế càng trở nên ámảnh, day dứt

 Bằng giọng thơ thiết tha, trầm lắng trong suy tư, Nguyễn Duy muốn gửi đếnmọi người lời nhắc nhở thấm thía về lẽ sống, về đạo lý « uống nước nhớnguồn », ân nghĩa thuỷ chung

 Thì ra những bài học sâu sắc về đạo lí làm người đâu cứ phải tìm trong sách

vở hay từ những khái niệm trừu tượng xa xôi Ánh trăng thật sự đã như mộttấm gương soi để thấy được gương mặt thực của mình, để tìm lại cái đẹptinh khôi mà chúng ta tưởng đã ngủ ngon trong quên lãng

6/ Kết cấu và giọng điệu bài thơ

- “Ánh trăng” không chỉ thành công ở triết lí sâu xa của nhân vật trữ tình mà

còn thành công ở nghệ thuật kết cấu, ở giọng điệu

o Sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình Sự việc trong tự sựdẫn mạch cho cảm xúc trữ tình, làm cho cảm xúc chân thành, thiếttha

Ngày đăng: 30/10/2021, 01:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng - BỘ LUYỆN THI, dạy THÊM lớp 9 CHI TIẾT
1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng (Trang 4)
2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp Đơn vị  - BỘ LUYỆN THI, dạy THÊM lớp 9 CHI TIẾT
2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp Đơn vị (Trang 6)
Hình như, ôi, này... - BỘ LUYỆN THI, dạy THÊM lớp 9 CHI TIẾT
Hình nh ư, ôi, này (Trang 7)
biệt Là loại câu không cấu thành theo mô hình C-V Mưa. Gió. Lửa Câu rút  - BỘ LUYỆN THI, dạy THÊM lớp 9 CHI TIẾT
bi ệt Là loại câu không cấu thành theo mô hình C-V Mưa. Gió. Lửa Câu rút (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w