Giáo án hệ thống thủy lực rất hay bổ ích. Được dịch từ Thái Lan và Nhật Bản. Dùng để giảng dạy cho nhân viên kỹ thuật bảo trì tại các nhà máy Nhật bản tại Việt Nam và các doanh nghiệp khác.......................................................................................................................................................................................
Trang 1Hệ thống của chất lỏng
Hệ thống vận chuyển của chất lỏng
là hệ thống có việc vận chuyển chất
lỏng từ nơi này sang nơi khác, để sử
dụng lợi ích trong các việc khác như :
Trang 2Hệ thống năng lượng của chất lỏng
Việc vận chuyển năng lượng với chất
lỏng mà nén được như là gas hoặc khí nén
Máy mà sử dụng khí nén là chất để truyền
năng lượng, gọi máy loại này là máy trong
hệ thống nén khí
Việc vận chuyển năng lượng với chất lỏng
mà không nén được như là dầu và nước Máy
mà sử dụng dầu là chất để truyền năng lương, gọi máy loại này là máy trong hệ thống Hydraulic
Trang 3Hệ thống Hydraulic là :
Hệ thống vận chuyển năng lượng hoặc điều chỉnh năng lượng với việc sử dụng chất lỏng là chất để dẫn năng lượng hoặc truyền tín hiệu điều chỉnh đến điểm mong muốn
Trang 4Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống vận chuyển
năng lượng
Chi tiết của hệ thống
Hệ thống làm việc của máy móc
Tốc độ thấp Hơi dễ
Hơi tốt
Hơi khó Hơi lộn xộn Hơi lộn xộn Hơi lộn xộn
Vượt quá công suất
Khoảng cách truyền năng lượng
Bảo vệ việc bắt lửa
Việc bảo dưỡng
Trang 5Chi tiết của hệ thống
Hệ thống làm việc của máy móc
Khó
Nhiều Nhiều
Nhiều Nhiều
Tốt
Không tốt
Ít Bình thường Bình thường Bình thường
Trung bình Trung bình Trung bình
Trung bình
Rất dễ
Trung bình Ít Hơi khó
Hơi ít Hơi ít
Hơi ít Hơi ít
Cao Rất cao
Phải phụ thuộc vào pp đặc biệt
Cần xả nước thải
Việc chuyển đổi tín hiệu
Sự đa dạng trong việc
Trang 6Tổng kết ưu điểm và nhược điểm của
hệ thống Hydraulic
Có thể nhận lực ( Load) rất nhiều bằng việc sử dụng thiết bị có kích thước nhỏ và cho lực đều đặn ở mọi tốc độ trong việc di chuyển
Có thể vận chuyển năng lượng đi xa bằng cách truyền qua ống dầu hydraulic
Có tính chất tự bôi trơn
Có thể điều chỉnh tốc độ dễ dàng hơn hệ thống khí nén
Giá thành rẻ hơn so với tải trọng cao
Khi có độ nóng trong hệ thống dầu sẽ là chất dẫn độ nóng ra ngoài hệ thống
Thời hạn sử dụng thiết bị lâu dài
Kiểu lắp đặt khó hơn so với hệ thống khí nén và hệ thống điện
Dầu có thể bị rò rỉ trong ống và dễ bắt lửa
Việc bảo trì bảo dưỡng khó hơn
Thiết bị di chuyển chậm và có trọng lượng lớn
Trang 8Cơ cấu của hệ thống Hydraulic
Trang 9Lực (F) mà nhận được là kết
quả từ áp suất với diện tích bề
mặt tiếp xúc
Lực (F) mà nhận được là kết quả phần tử của chất lỏng với gia tốc của chất lỏng
Trang 10Lực Là một loại năng lượng mà có thể đẩy hoặc kéo
làm cho thay đổi tình trạng vật làm cho di chuyển
và nếu vật đó di chuyển ở lực có thể sẽ thay đổi tốc độ hoặc hướng di chuyển Ngoài ra lực còn có thể sẽ làm cho vật đó thay đổi kích thước hoặc hình dạng được
F : Lực
m: Khối lượng
a: Gia tốc
Trang 14Áp suất được truyền qua bởi chất lỏng, mà
đựng trong bình đóng sẽ
có giá trị bằng nhau ở
mọi điểm bề mặt bình
Áp suất của chất lỏng sẽ thực hiện theo hướng tấm lọc với diện tích chất lỏng đó tiếp xúc
Trang 18Việc tăng áp suất của chất lỏng
Trang 20Lưu lượng của dòng chảy
(Flow rate)
Lưu lượng dòng chảy lả lượng chất lỏng chảy qua trong một thời gian
Q : lưu lượng dòng chảy V: dung lượng của chất lỏng
t: thời gian
Trang 22Năng lượng trong hệ thống Hydraulic (hydraulic Power)
Năng lượng trong hệ thống hydraulic là áp suất sử dụng trong hệ thống sinh ra theo tải trọng, làm cho sinh ra dung lượng khi thực hiện ở diện tích của thiết bị làm việc , đến khi được lực đẩy với tải trọng cho tạo ra sự chuyển động
Power = Q.p
Q : dung lượng dầu P: áp suất của dầu
Trang 233> Công thức tính năng lượng trong hệ thống Hydraulic
Q : dung lượng dầu
P : áp suất của dầu
Trang 29Kí hiệu mà sử dụng viết thay cho bơm
Trang 31Máy bơm kiểu bánh răng ngoài
Trang 32Máy bơm kiểu bánh răng trong
Đường dầu ra
Đường dầu vào
Bánh răng chủ động
Bánh răng bị động
Vỏ
bơm
Trang 33Máy bơm kiểu bánh răng trong
Trang 34Máy bơm kiểu cánh quạt quay
Trang 35Máy bơm kiểu cánh quạt quay
Trang 36Máy bơm kiểu trục vít
Trang 37Máy bơm cánh quạt kiểu không thăng bằng
Trang 38Máy bơm cánh quạt kiểu điều chỉnh giá trị dịch chuyển được
Trang 39Máy bơm cánh quạt kiểu thăng bằng
Trang 40Máy bơm kiểu piston hướng tâm
Trang 42Máy bơm kiểu piston trục quay
Trang 43Sự thay đổi tỉ lệ dòng chảy làm được nhờ điều chỉnh giá trị góc lệch giữa bề mặt phẳng của trục với piston
Trang 45Việc thay đổi giá trị dòng
chảy được bằng cách điều
chỉnh di chuyển độ nghiêng của tấm Swashplate, làm cho
khoảng cách kéo của piston thay đổi
Trang 47Cơ cấu làm việc Làm việc bằng sự thay
đổi dung lượng của bơm, ở giữa 2 cánh quạt của rotor và trục cam
Làm việc bằng sự thay đổi dung lượng được sinh ra từ việc quay và di chuyển của piston
Hiệu suất bình thường
Hiệu suất liên qan
Hơi cao Thấp hơn Cao nhất
Có ảnh hưởng Ảnh hưởng lớn nhất Ảnh hưởng ít nhiều
Sẽ không giảm xuống trong trường hợp có lỗ hổng giữa các phần trong bơm và khu vực cánh quạt tiếp xúc ở trục cam
Giảm xuống khi có sự
hư hỏng
Giảm xuống khi có sự
hư hỏng
Trang 48Sức chịu đựng độ bẩn tốt nhất Từ lỗ hổng giữa phía trong hẹp, nếu có vật
bẩn sẽ làm cho hiệu suất giảm
được
Trang 49Bồn chứa dầu Hydraulic
Trang 50Cấu trúc của bình chứa dầu
Cover
Xả dầu Nam châm
Vách ngăn
Trang 51Bộ lọc
Việc lắp đặt bộ lọc ở ống hút dầu
Sử dụng bộ lọc kiểu ( strainer) , thường sử dụng bộ lọc kích cỡ 125 micro
Bộ lọc sẽ lắp đặt phía trong bình chứa dầu
Thường bị nghẽn trong bộ lọc mà không thể nhìn thấy được, nên phải lắp đặt Check valve để by-pass dầu trong trường hợp ở bộ lọc bị nghẽn
Trang 52Chất bẩn phần lớn sinh ra từ bơm, nên việc lắp đặt loại này phải ở vị trí tốt nhất để lọc chất bẩn
Bộ lọc cần phải có độ cứng tốt để chịu được áp suất cao
Sử dụng bộ lọc có mức độ lọc cao ( 10 micro) nên có giá thành cao phù hợp với hệ thống sử dụng Poprotional hoặc Servo valve
Áp suất xuống bộ lọc nên ít hơn 15 psi
Trang 53Phù hợp với hệ thống cần có việc xả dầu qua Relief valve mọi lúc
Có thể sử dụng bộ lọc kích thước nhỏ, không cần có sức chịu đựng áp suất cao nên bộ lọc này có giá thành rẻ
Áp suất xuống bộ lọc không nên quá 3-5 psi và kích thước của lọc dầu khoảng 40 micro
Trang 54Thích hợp cho hệ thống có kích thước lớn và có thể lọc dầu được mọi lúc
Bơm sẽ truyền dầu quay quanh qua lọc và quay
về đến bình chứa dầu từ 5-15% của máy bơm chính
Nên lắp đặt bộ lọc ở ống Suction để tăng
thêm chất lượng trong việc lọc tốt hơn
Trang 55Là việc lọc nhanh chóng dầu chảy về bình chứa dầu
Bộ lọc không cần chịu áp suất lớn, làm cho giá thành bộ lọc rẻ hơn
Bộ lọc cần phải có kích thước vừa phải để thoát dầu xuống bình được thuận lợi ( kích thước 10-
25 micro)
Thường có Check valve lăp đặt cùng với bộ lọc để By-pass dầu khi bộ lọc bị tắc nghẽn
Trang 57Thiết bị tản nhiệt
Thiết bị tản nhiệt loại sử dụng cánh quạt để giải nhiệt
Trang 58Thiết bị tản nhiệt loại sử dụng nước làm mát Thiết bị tản nhiệt
Trang 59Thiết bị tản nhiệt
Trang 60Thiết bị đo áp suất
Trang 61Việc đo dòng chảy
Trang 62Thiết bị làm việc trong hệ thống Hydraulic
Là thiết bị nhận năng lượng Hydraulic từ bơm, đến đổi thành năng lượng cơ trong hình thứccủa việc di chuyển loại thẳng , quay hoặc di chuyển ở góc
Trang 64Có thể chia thành 2 loại lớn như sau:
Cylinder làm việc một chiều Cylinder làm việc hai chiều
Trang 70Kí hiệu để sử dụng thay cho Motor Hydraulic
Đường tròn trong kí hiệu có ý nghĩa thay cho thiết bị Hydraulic, phần tam giác và mũi tên thể hiện nhiệm vụ làm việc, với hình tam giác có nghĩa là Motor hydraulic, phần mũi tên có ý nghĩa điều chỉnh giá trị được
Trang 78Nhiệm vụ của dầu Hydraulic
Bôi trơn một số bộ phận của hệ thống hydraulic
Bảo vệ sự rò rỉ
Tản nhiệt
Truyền năng lượng
Tính chất quan trọng của dầu Hydraulic
Bảo vệ việc sinh ra rỉ và mài mòn
Phải có tính chất trong việc bôi trơn
Có tỉ lệ co giãn ít
Không bắt lửa hoặc chịu nhiệt độ cao
Sự nhớt ít khi có nhiệt độ thay đổi
Không có ảnh hưởng phụ đến seal hoặc những phần khác của thiết bị
Không sinh bọtHòa với nước khó
Trang 79Tính chất cơ bản của dầu Hydraulic
Độ nhớt Độ nhớt (viscosity) : Là giá trị trong việc chảy của dầu tại nhiệt độ giới hạn độ nhớt của dầu có
sự thay đổi theo tiêu chuẩn ISO, SUS, SAE, mà tiêu chuẩn ISO là tiêu chuẩn được ưa chuộng trong việc sử dụng trong ngành công nghiệp Đơn vị đo độ nhớt theo tiêu chuẩn ISO là
Centisokes( cSt)
Trang 80Tính chất cơ bản của dầu Hydraulic
Việc đo giá trị độ nhớt của dầu theo tiêu chuẩn SUS ( saybolt Universal Seconds)
Trang 81Tính chất cơ bản của dầu Hydraulic
Điểm rót( Pour points) là nhiệt độ thấp nhất ở dầu có sự chảy khi làm việc trong nhiệt độ thấp, bình thường dầu bắt đầu đông lại được khi máy ở trong tình trạng môi trường mát, vì vậy để bảo vệ sự
hư hỏng của máy móc, nên sử dụng dầu có điểm rót thấp hơn nhiệt độ làm việc
Chỉ số nhớt của dầu (Viscosity Index) là giá trị nói lên tỉ lệ thay đổi của độ nhớt khi có nhiệt độ thay đổi
Điểm chớp cháy (Flash and Fire points) là nhiệt độ của dầu sinh ra sự cháy khi có việc sử dụng
điểm châm lửa di chuyển tiếp xúc với dầu
Điểm đánh lửa (Ignition Point) là nhiệt độ của dầu thấp sinh ra việc bốc cháy của dầu một cách liên túc ,ít nhất trong 5s
Khả năng nén( Compressibility) là giá trị dung lượng của sự tan chảy sinh ra việc thay đổi phía
dưới tình trạng áp suất đã giới hạn trong trường hợp của sự tan chảy nói trên, k có bọt khí vào làm bẩn, sẽ được giá trị dung lượng của sự tan chảy nói trên giảm 0.7% khi có sự kiểm nghiệm với áp suất 100 bar
Trang 82Phân loại tiêu chuẩn của nhóm dầu
Trang 83Phân loại tiêu chuẩn của nhóm dầu
Trang 84Trong ngày nay và tương lai, vấn đề về môi trường là vấn đề quan trọng nhất Vì vậy cần phải phát triển dầu Hydraulic khi sử dụng mà không làm ô nhiễm môi trường Những công việc thực hiện cần chú ý đến tình trạng môi trường như nông nghiệp, công nghiệp …
Trang 85Valve là thiết bị giành cho điều chỉnh sự tan chảy của dầu Hydraulic trong ống phía dưới áp suất, theo tình trạng việc mong muốn, valves được chia ra thành 2 loại lớn theo cấu trúc sau :
Trang 86Loại valve Hình ảnh valve Ưu điểm/Nhược điểm và cách làm
việc
Trang 87Cấu trúc và làm việc của Poppet valve
Trang 94Kí hiệu thể hiện làm việc của valve
Kí hiệu
Trang 95Kí hiệu lỗ(port) thiết bị Ý nghĩa
Trang 96Kí hiệu của valves điều chỉnh hướng của sự tan chảy
Trang 97Kí hiệu của valves điều chỉnh hướng của sự tan chảy
Trang 98Phương pháp điều chỉnh cho valve di chuyển
Trang 99Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 2/2
Trang 100Sơ đồ sử dụng valve 2/2
Trang 101Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 3/2
Trang 102Sơ đồ sử dụng valve 3/2
Trang 103Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 4/2
Trang 104Sơ đồ sử dụng valve 4/2
Trang 105Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 4/3
Trang 106Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 4/3 vị trí giữa TANDAM
Trang 107Sơ đồ sử dụng Valve 4/3 vị trí giữa TANDAM
Ưu suất điểm : thiết bị có thể dừng trong vị trí mong muốn được , giảm hiệu suất làm việc của bơm
Trang 108Nhược điểm : không thích hợp với sơ đồ mà có thiết bị làm việc nhiều cái
Sơ đồ hoạt động của Valve 4/3 vị trí giữa TANDAM
Trang 109Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 4/3 vị trí giữa CLOSE CENTER
Trang 110Sơ đồ hoạt động của Valve 4/3 vị trí giữa CLOSE CENTER
Ưu điểm : thiết bị có thể dừng tại vị trí mong muốnNhược điểm: phải có thiết bị giảm áp suất dầu ở bơm truyền với valve
Trang 111Valve điều chỉnh hướng chảy kiểu 4/3 vị trí giữa FLOAT CENTER
Trang 112Sơ đồ hoạt động của Valve 4/3 vị trí giữa FLOAT CENTER
Ưu điểm : thiết bị có thể dừng lại vị trí mong muốnNhược điểm: từ piston có thể di chuyển được một cách tự do nên không thích hợp với sơ đồ có Load
Trang 113Kí hiệu và ý nghĩa valve một chiều
Trang 114Cấu tạo và cách làm việc của valve một chiều
Trang 115Các loại valve một chiều
Trang 118Valve một chiều kiểu chảy ngược lại được
Cấu tạo làm việc
Thể hiệm vị trí bính thường đóng Pilot Operted check valve, đó là sự chảy của dầu từ ống B, không có thể chảy ngược đến ống A được, từ việc không có áp suất từ ống dầu điều khiển (x) đến thực hiện
Thể hiện sự chảy của dầu từ ống A đến ống B một cách tự do
Thể hiện sự chảy ngược của dầu từ ống B đến ống A được bằng cách truyền áp suât dầu từ ống dầu điều khiển (x) đến nâng ball valve của valve lên
Trang 119Valve một chiều kiểu chảy ngược được hai hướng
Cấu tạo làm việc
Thể hiện vị trí bình thường đóng của valve loại này bằng cách không có dầu chảy từ ống A1 hoặc A2 vào valve và dầu cũng không thể chảy ngược lại từ ống B1 hoặc B2 đến ống A1 hoặc A2 theo thứ tự
Thể hiện cách làm việc khi có dầu chảy từ ống A1 qua ống B2, cùng với làm cho trục
di chuyển sang hướng phải rồi bấm Ball valve làm cho dầu từ ống B1 có thể chảy ngược qua ống A2
Trang 122Kí hiệu và ý nghĩa của FLOW CONTROL VALVE
Trang 123Nhiệm vụ
Sử dụng để giúp tăng tiết diện cản trở dòng chảy của dầu Cách làm việc:
Dầu có thể chảy được 2 hướng nhưng lượng dầu ở hướng
ra sẽ giảm xuống từ việc phải chảy qua khu vực hẹp và áp suất dầu hướng vào sẽ cao hơn hướng ra
Cách sử dụng:
Sử dụng điều chỉnh tốc độ của piston, nhưng valve kiểu này điều chỉnh giá trị không đước, vì vậy cần phải chọn kích thước lỗ cho thích hợp với công việc
Trang 124Cách làm việc:
Khi có dầu vào P có thể chảy ra hướng A được bằng cách dầu phải có áp suất cao để có thể chảy qua phần cổ eo Chính vì thế mà lượng dầu chảy qua valve ít hơn , việc tăng hay giảm lượng dầu được thực hiện bằng cách điều chỉnh ở vị trí cổ eo đó
Trang 130Kí hiệu và ý nghĩa của
Valve điều chỉnh áp suất kiểu điều chỉnh thẳng và xả dầu phía trong
Valve điều chỉnh áp suất kiểu điều chỉnh vòng và xả dầu phía trong
Valve điều chỉnh áp suất kiểu điều chỉnh thẳng và xả dầu phía ngoài
Valve điều chỉnh áp suất kiểu điều chỉnh vòng và xả dầu phía ngoài
Trang 131Các loại valve điều chỉnh áp suất
Các loại valve điều chỉnh áp suất được chia ra như sau:
Trang 137Ưu điểm của valve giới hạn áp suất kiểu điều chỉnh vòng giúp giảm lượng dầu xả về bình, xảy ra giữa valve bắt đầu mở đến khi mở hết, làm cho việc mất năng lượng và sinh ra độ nóng từ valve kiểu này ít hơn kiểu điều chỉnh direct.
Trang 138Hệ thống Hydraulic mà sử dụng bơm loại truyền tỉ lệ sự chảy nên lắp đặt valve điều chỉnh áp suất gần khu vực ống ra từ bơm để giới hạn áp suất cao của hệ thống trong trường hợp sinh ra overload.
Trang 140Nhịp Brake làm được bởi điều chỉnh cho valve ở trong vị trí giữa mà làm cho dầu truyền từ bơm sẽ qua valve và chảy về bình và từ load có lực quán tính nên làm cho motor quay tiếp
Từ brake valve đóng đường dầu nên làm cho áp suất trở về giảm lực quán tính của load xuống Phần dầu thắng áp suất lò
xo của Brake valve có thể chảy xuống bình qua valve điều chỉnh hướng và có thể vào trong motor được từ việc sinh ra lực quán tính và áp suất thấp( hướng B-T) Việc điều chỉnh brake bằng việc điều chỉnh độ cứng của lò xo ở Brake valve
Trang 142Việc đưa valve điều chỉnh áp suất vào sử dụng
Valve điều chỉnh cân nặng là valve kiểu bình thường đóng , sẽ mở khi áp suất ở ngõ vào có giá trị lớn , có thể thắng được lực của lò xo mà có giá trị đã được điều chỉnh Valve loại này sử dụng
để điều chỉnh piston
Trang 143Việc đưa valve điều chỉnh áp suất vào sử dụng
Valve trong sơ đồ này làm nhiệm vụ điều chỉnh sự truyền dầu của pump đi đến hệ thống,
và làm nhiệm vụ giảm hiệu suất làm việc của 1 trong 2 pump Khi 1 trong 2 pump không cần thiết phải làm việc trong thời gian đó
Trang 144Kí hiệu và ý nghĩa của Pressure Regulator Valves
Valve điều chỉnh giảm áp suất theo 2 hướng
Valve điều chỉnh giảm áp suất theo 3 hướng
Trang 145Valve điều chỉnh giảm áp suất theo 2 hướng
Trang 146Valve điều chỉnh giảm áp suất theo 2 hướng
Trang 148Ví dụ áp dụng về việc sử dụng valve điều chỉnh áp suất 2 hướng
Trang 149Valve điều chỉnh giảm áp suất theo 3 hướng
Trang 150Ví dụ áp dụng về việc sử dụng valve điều chỉnh áp suất 3 hướng