Tâm lý học❖Từ điển tiếng Việt 1988 định nghĩa một cách tổng quát: “ tâm lý là ý nghĩa, tình cảm, làm thành thế giới nội tâm, thế giới bên trong của con người” Tâm lý loài người luôn là m
Trang 1Tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được các nội dung của tâm lý học
người bệnh, tâm lý học MT người bệnh
Trình bày được nội dung của Tâm
lý thầy thuốc
Trình bày được sự cần thiết của
tâm lý trong CSSK
Trang 3Tâm lý học
❖Từ điển tiếng Việt 1988 định nghĩa một cách tổng quát: “ tâm lý là ý nghĩa, tình cảm, làm thành thế giới nội tâm, thế
giới bên trong của con người”
Tâm lý loài người luôn là một phạm trù cực kỳ khó nắm bắt bởi nó luôn phải chịu sự chi phối của xã hội xung quanh, bị tác động bởi cái tốt
và cái xấu, bởi cả yếu tố tích cực lẫn tiêu cực không ngừng nghỉ.
www.themegallery.com
Trang 4Tâm lý học
❖Là một ngành khoa học xã hội chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người và quá trình phát sinh, phát triển của chúng
❖Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học
✓ Các hiện tượng tâm lý con người
✓ Các quy luật phát sinh, biểu hiện và phát
triển của các hiện tượng tâm lý
✓ Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý
www.themegallery.com
Trang 5PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
www.themegallery.com
Quá trình tâm lý Trạng thái tâm lý Đặc điểm tâm lý
Trang 6Tâm lý học
Trang 8- mỗi khi ra ngoài trời dù
râm mát, đều phải đội
Trang 10Tại sao cần học tâm lý y học
Trang 11❖Hiểu rõ hơn những điều BỆNH NHÂN nói,
trải nghiệm, cảm thấy, để chăm sóc, điều
trị bệnh nhân tốt hơn
❖Hiểu rõ hơn thế nào là NGƯỜI CHĂM SÓC,
hiểu những gì mình trải nghiệm, cảm nhận
và phản ứng thế nào với tư cách là người
chăm sóc, để trong quan hệ với bệnh nhân, đặt mình đúng vị trí, nhằm chăm sóc tốt hơn
❖Hiểu rõ hơn diễn tiến giữa BỆNH NHÂN VÀ
CÁN BỘ Y TẾ, quan hệ giữa người chăm
sóc và người được chăm sóc.
Trang 12Tâm lý học y học
❖Tâm lý học y học là môn khoa học
nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân, thầy thuốc và các cán bộ
y tế khác trong các điều kiện và
hoàn cảnh khác nhau
Trang 13Tâm lý học y học
❖Hạt nhân của tâm lý học y học là đạo đức y học, nó liên quan mật thiết đến việc xây dựng con người toàn diện,
phòng bệnh và vệ sinh tâm thần, được
áp dụng trong điều trị và chăm sóc BN
❖Tâm lý học đại cương và tâm lý học
chuyên khoa
Trang 14Tâm lý học y học
❖Tâm lý học y học là một bộ phận của y học và tâm lý học
❖Áp dụng các nguyên tắc tâm lý học trongthực hành y học
❖Tập trung nghiên cứu tâm lý người bệnh
và tâm lý nhân viên y tế trong hoạt độngphòng chữa bệnh
Trang 17Thực nghiệm Tâm lý
❖VD: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái hộp màu
xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím Sau đó mới người X- là người mà ta cần
xem xét tính tự chủ của họ Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được chuẩn bị đều
trả lời hộp màu tím Đến lượt người X thì họ
Trang 18Trắc nghiệm Tâm lý
❖Test là một phép thử để đo lường tâm lý, đãđược chuẩn hoá trên một số lượng người tiêubiểu
Trang 19Trắc nghiệm Tâm lý
giao việc khó khăn lớn lao để biết nhân tài,
giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm,
giao việc quân cơ bí mật để thử lòng trung
Trang 20Trắc nghiệm Tâm lý
❖Test trí tuệ của Bine – Ximong
❖Test trí tuệ của D Wechsler (WISC và WAIS) Test trí tuệ của Raven
❖Test nhân cách của Ayzen, Rôsát, Muray, …
Trang 21Trắc nghiệm Tâm lý
❖ Yêu cầu của Test
- Tính chuẩn (Có khả năng lượng hoá và chuẩn hoá
chỉ tiêu tâm lý cần đo)
- Tính hiệu lực
- Độ tin cậy: kết quả như nhau
Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế.
- Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá,
hoàn chỉnh
- Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả
Trang 22Hỏi chuyện lâm sàng
❖Mục đích:
▪ Thu thập thông tin về sự phát triển bệnh, phát triển tâm lý – nhân cách và các mốiquan hệ xã hội của người bệnh
▪ Tạo dựng sự tiếp xúc tâm lý cũng như
tiến hành liệu pháp tâm lý cho người bệnh
Trang 23Hỏi chuyện lâm sàng
3
Phỏng vấn
có cấu trúc
Trang 24Hỏi chuyện lâm sàng
❖ Hỏi chuyện không có cấu trúc:
▪ Giúp thu được những thông tin phong phú, chân thực
▪ Thường tốn thời gian
▪ Khó xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu
❖ Hỏi chuyện có định hướng, không có cấu trúc
cụ thể:
▪ Thu thập thông tin chân thực
▪ Nắm bắt các vấn đề trọng tâm người bệnh đưa ra
❖ Phỏng vấn có cấu trúc:
▪ Kết quả có thể xử lý theo thang điểm
▪ Dễ so sánh đánh giá về người bệnh
Trang 25Hỏi chuyện lâm sàng
❖Một số vấn đề cần lưu ý:
▪ Cần có tính mục đích và tính tổ chức cao
▪ Xây dựng thái độ, niềm tin đến chừng mực chophép
▪ Cần nhạy bén, linh hoạt
▪ Không coi đây là một cuộc nói chuyện thông
thường nhằm thoả mãn hoặc nâng cao uy tín
cá nhân
▪ Dừng lại khi đã thu thập đủ thông tin cần thiết
Trang 26Quan sát
❖Quan sát là phương pháp nghiên cứu nhữngbiểu hiện bên ngoài của tâm lý con người(Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệuvv ) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tựnhiên, bình thường của họ để từ đó rút rakết luận
Trang 28Quan sát
Quan sát+ PP hỏi chuyện
- Sự lo âu (nói nhanh, tăng động chân tay )
- Trầm cảm (giảm ngôn ngữ, tăng trương lực cơ)
- Sự phục tùng hoặc thụ động (giảm tiếp xúcbằng ánh mặt
- Thay đổi cảm xúc
- Cách ăn mặc, xưng hô, điệu bộ
- Quan sát kiểu nhận thức (cách thức tiếp
nhận thế giới và giải quyết các vấn đề)
Trang 29Quan sát
❖Ưu điểm: thu được các tài liệu cụ thể, khách
quan, các thông tin thô
❖Nhược điểm: phụ thuộc khá lớn vào người
tiến hành quan sát (trình độ, kinh nghiệm,tính trạng sức khoẻ người quan sát) Đốivới các biểu hiện tâm lý sâu kín của ngườiquan sát (niềm tin, lý tưởng, thói quen,nguyện vọng vv ) rất khó có thể quan sátđược
Trang 30Phân tích sản phẩm của hoạt động
Màu sắc
Màu xanh lá cây: thích sáng tạo, Màu vàng: hạnh phúc Màu đỏ : phấn khích.
Vị trí trên bức vẽ :
Bắt đầu ở phía bên trái của trang giấy: xu hướng tìm về quá khứ và sự nuôi dưỡng
Bên phải : tương lai và thể hiện nhu cầu giao tiếp
Phía dưới trang giấy: sự không
an toàn và sự thiếu thốn.
Trang 31Phân tích sản phẩm của hoạt động
❖dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật
chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lý của con người
Trang 32Nghiên cứu tiểu sử cá nhân
❖Phương pháp này xuất phát từ chỗ, có thểnhận ra các đặc điểm tâm lý cá nhân thôngqua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của cánhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệucho việc chẩn đoán tâm lý
Trang 33Phương pháp tâm lý lâm sàng
❖ Thu thập TT về phần hành chính
❖ Thu thập TT qua phần kể bệnh
❖ Khai thác tiền sử bệnh
❖ Khai thác tiền sử đời sống của người bệnh
❖ Thu thập TT trong khám triệu chứng khách quan
❖ Tiến hành các khám xét chuyên biệt
❖ Kết luận về chẩn đoán tâm lý
Trang 34Tâm lý người bệnh
❖Sự thay đổi tâm lý bệnh nhân diễn ra trên hai bình diện:
1, mối quan hệ giữa tâm lý người bệnh
-bệnh tật: là mối quan hệ bên trong (tâm lý học bệnh sinh)
2, mối quan hệ giữa tâm lý người bệnh
-môi trường xung quanh: là mối quan hệ bên ngoài (tâm lý học MT người bệnh)
❖Tâm lý học bệnh nhân nghiên cứu tâm lý bệnh nhân trong hai mối quan hệ trên
Trang 36Tâm lý người bệnh và bệnh tật
- https://www.ted.com/talks/jennifer_brea_what_happens_when_you_have_a_disease_doctors_can_t_diagnose/transcript?language=vi
Trang 37Tâm lý người bệnh và bệnh tật
Nội dung của tâm lý học bệnh sinh:
1 Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh
2 Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh
3 Ý thức và bệnh tật
4 Trạng thái tâm lý người bệnh
5 Xúc cảm của người bệnh
6 Hoạt động nhận thức và bệnh tật
Trang 38Tâm lý người bệnh và bệnh tật
Nội dung của tâm lý học bệnh sinh:
7 Nhân cách của người bệnh
8 Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật
9 Tâm lý người bệnh và các giai đoạn phát triển bệnh
10 Sự thích nghi về mặt xã hội
Trang 39Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh
❖Phần cơ bản nhất trong cấu trúc cănnguyên tâm lý của bệnh là nhân cáchngười bệnh
❖Yếu tố được coi là trung tâm trong cấutrúc căn nguyên tâm lý của bệnh là cảmxúc
❖Các yếu tố trong cấu trúc căn nguyên tâm
lý của bệnh tác động lẫn nhau và tác độngmạnh mẽ đến bệnh tật của người bệnh
Trang 40Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh
Trang 41Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh
❖Hình ảnh lâm sàng của bệnh bao gồm: bên trong
và bên ngoài
❖Hình ảnh lâm sàng bên trong là sự nhận thức, thái
độ, cảm xúc của người bệnh về bệnh tât
❖HALS bên trong được hình thành
+ trên cơ sở những cảm giác chung của cơ thể vàcảm giác từ ổ bệnh: phần cảm giác bệnh
+ từ quan niệm, ý nghĩ và thái độ của người bệnh vềbệnh tật: phần trí tuệ
Trang 42❖ Nếu phần trí tuệ của bệnh chiếm ưu thế:
▪ Người bệnh sẽ kể cho thầy thuốc về tiền sử và những dấu hiệu của bệnh theo sự suy nghĩ của mình (thường là thiếu cơ sở khoa học và không căn cứ vào thực chất những biểu hiện của bệnh)
▪ sẽ gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị
❖ Người thầy thuốc phải tìm hiểu kỹ hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh
❖ Nắm được triệu chứng đích thực của bệnh, biết được những suy nghĩ lo lắng của người bệnh
❖ Trên cơ sở đó tiến hành những PP điều trị thích hợp
Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh
Trang 43Ý thức và bệnh tật
❖Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh cóthể không được xây dựng rõ ràng hoặckhông xuất hiện đầy đủ trong ý thức củangười bệnh
Người bệnh mất nhận thức hoặc nhận thức sai
về bệnh
Trang 44Trạng thái Tâm lý của người bệnh
❖ Biến đổi tâm lý: (nhẹ nhất, bất kì bệnh nào)
▪ Những biến đổi tâm lý trong giới hạn bình thường: khó chịu,
lo lắng, giảm nhiệt tình
❖ Loạn thần kinh chức năng:
▪ Có sự rối loạn hoạt động thần kinh: suy nhược, ám ảnh, lo âu…
▪ Chưa bị rối loạn ý thức, người bệnh vẫn còn thái độ phê phán với bệnh tật và sức khoẻ của mình
❖ Loạn tâm thần:
▪ Người bệnh không còn khả năng phản ánh thế giới xung quanh
▪ Hành vi bị rối loạn, mất khả năng phê phán đối với bệnh tật
▪ Biểu hiện: hoang tưởng, rối loạn ý thức
Trang 45Cảm xúc của người bệnh
❖Cảm xúc của người bệnh được hình thành từnhững cảm giác về bệnh và sự nhận thức về bảnchất của bệnh
❖Cảm xúc của người bệnh và tình trạng bệnh tậtthường quan hệ với nhau theo ba hướng
Trang 46Cảm xúc của người bệnh
▪ phù hợp về dấu và cường độ:
• cảm xúc âm tính, ở mức độ trung bình
• Có tác dụng bảo vệ người bệnh và điều trị bệnh tật
▪ Không phù hợp về dấu và cường độ:
• Người bệnh không đánh giá đúng mức độ và diễn biến bệnh tật của mình mà tỏ ra vui tươi, nông nổi, thiếu can đảm
▪ Phù hợp về dấu, không phù hợp về cường độ:
• Cảm xúc âm tính quá mức: buồn rầu, sợ hãi, thất vọng, hoảng hốt…
• Làm cho diễn biến của bệnh xấu đi
Trang 47Hoạt động nhận thức và bệnh tật
Bệnh tật có thể ảnh hưởng đến hoạt động nhậnthức, trí tuệ của người bệnh:
- Mất sự tập trung, chú ý
- Giảm trí nhớ và tưởng tượng
- Giảm khả năng sáng tạo
- Các chức năng nhận thức cao cấp như tổnghợp, phân tích bị suy yếu…
Trang 48Nhân cách của người bệnh
❖ Khí chất của người bệnh:
▪ Bệnh tật làm hưng phấn hay ức chế hệ thầnkinh, từ đó làm thay đổi đặc điểm khí chất củangười bệnh
Trang 49Khí chất của người bệnh:
▪ Ngược lại những biến đổi khí chất sẽ ảnh hưởng đến các phản xạ thần kinh, lưu thông khí huyết qua đó ảnh hưởng đến quá trình bệnh tật
Ví dụ:
▪ Người có khí chất không cân bằng, không linh hoạt: dễ
bị tổn thương do tác động của bệnh; dễ bị các bệnh nặng, kéo dài; hay gặp khó khăn trong điều trị; bệnh dễ phát triển theo chiều hướng ngày càng xấu đi
▪ Người có khí chất linh hoạt, cân bằng, mạnh mẽ: có
những đáp ứng hợp lý với bệnh tật, sẵn sàng hợp tác với thầy thuốc tìm những phương pháp có hiệu quả để điều trị bệnh
Nhân cách của người bệnh
Trang 50❖ Xu hướng nhân cách:
khuynh hướng, thế giới quan, sự say mê, hứng thú… của người bệnh
▪ Người thầy thuốc phải biết gieo niềm hy vọng thực
sự có lợi cho người bệnh
Nhân cách của người bệnh
Trang 51Nhân cách của người bệnh
Trang 52Tính cách và bệnh tật:
▪ Là hệ thống thái độ bền vững, điển hình của người bệnh đối với môi trường tự nhiên, xã hội và đối với bản thân
▪ Được biểu hiện trong hành vi, cử chỉ, cách nói năng
Bệnh tật có thể làm thay đổi tính cách vốn có của người bệnh
➢ Tạo ra những nét tính cách mới đặc trưng
➢ Những nét tính cách bị biến đổi, thái độ, hành vi không bình thường sẽ tác động xấu lên bệnh tật của người bệnh
Nhân cách của người bệnh
Trang 53Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật
Trang 54Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật
❖ Yếu tố nhiễm trùng, nhiễm độc:
▪ Người bị nhiễm trùng cấp có sốt cao và nhiễm độc thường tăng xúc cảm, sảng khoái, bồn chồn, lo
sợ, hưng phân ngôn ngữ, vận động (tăng giả tạo)
▪ Nhiễm trùng nặng thường sinh ra rối loạn tâm
thần
▪ Các biến đổi tâm lý do nhiễm độc rất đa dạng,
phụ thuộc nhiều vào đặc điểm, liều lượng, cường
độ tác dụng của chất độc.
Trang 55Tâm lý người bệnh và các GĐ phát triển bệnh
❖ Giai đoạn đầu: giai đoạn hình thành ổ hưng phấn
ưu thế bệnh lý kèm theo những thay đổi tâm lý
❖ Giai đoạn toàn phát
• Hình thành căn nguyên tâm lý của bệnh
• Xuất hiện khả năng thích nghi
• Đấu tranh giữa hi vọng và thất vọng
❖ Giai đoạn cuối:
▪ Tiến triển tốt: xúc cảm dương tính tăng cao.
▪ Tiến triển xấu: biến đổi tâm lý trầm trọng đồng thời với biến đổi thực thể.
▪ Mãn tính/tàn phế: cơ chế thích nghi, vai trò bù trừ của căn nguyên tâm lý, nhân cách có ý nghĩa
to lớn
Trang 56Sự thích nghi về mặt xã hội
❖ Thích nghi được với xã hội: mang tính cá biệt và
phụ thuộc rất nhiều vào nhân cách cá nhân, sự giáo dục và điều kiện xã hội
❖ Không thích nghi được về mặt xã hội: không có
khả năng khắc phục bệnh tật về mặt tâm lý (đầu
hàng bệnh tật, cường điệu bệnh tật)
❖ Sự thích nghi đang tiếp diễn: những người bệnh
có quá trình thích nghi chưa hoàn chỉnh, chưa bền vững Dùng biện pháp giáo dục sư phạm-y học.
Trang 57Tâm lý người bệnh và môi trường
Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi
trường tự nhiên
❖ Tâm lý người bệnh và màu sắc
❖ Tâm lý người bệnh và âm thanh
Trang 58Tâm lý người bệnh và màu sắc
“Màu sắc có đủ khả
năng, có thể tạo ra ánh
sáng, tạo nên sự yên
tĩnh hoặc phấn chấn, làm
tâm hồn êm dịu hay bão
tố, đem lại cảm giác
thanh bình hay thảm
hoạ”
Giac Vieno- nhà tô màu nổi tiếng người
Pháp
Trang 59Tâm lý người bệnh và màu sắc
❖Phương thức tác động của Màu sắc lên tâm
lý người bệnh theo hai cách:
▪ Trực tiếp
▪ Gián tiếp
❖Thứ tự tác động thích hợp của Màu sắc lêntâm lý người bệnh giảm dần theo hướngsau: xanh da trời, xanh lá cây, đỏ, đen
▪ Màu sắc đơn độc: tác động lâu gây ức chế
▪ Phối hợp hài hoà nhiều màu sắc: thích hợp
Trang 60Tâm lý người bệnh và màu sắc
❖ Màu hồng tạo không khí tưng bừng, kích thích thần kinh người nóng tính, kích thích sản xuất hồng cầu
❖ Màu vàng có tác dụng kích thích tiêu hoá, song màu vàng đậm lại gây buồn nôn
❖ Màu nâu thường gây ức chế, buồn rầu làm cho người bệnh ăn mất ngon
Trang 61Tâm lý người bệnh và màu sắc
❖ Màu xanh làm hạ huyết áp, giảm căng thẳng thần kinh.
Màu xanh đậm làm cho người bệnh có cảm giác an toàn.
Màu xanh da trời tạo cảm giác yên tĩnh
Màu xanh lá cây lúc đầu tạo cảm giác dễ chịu song nếu nhìn lâu sẽ bị ức chế, thấm chí bị rơi vào tình trạng trầm cảm
Trang 62Tâm lý người bệnh và màu sắc
❖ Những ánh sáng màu lục làm cho người bệnh hoạt động kém hơn so với những ánh sáng màu đỏ
Màu trắng thường gây phản ứng trung tính, đôi khi làm cho những người bệnh nhức đầu, thấp khớp, người bệnh thần kinh
bị khó ngủ và chỗ đau dễ tái phát
Trang 63Tâm lý người bệnh và âm thanh
”Âm nhạc là tốc ký của tình cảm”
– Lep tônxtôi
Âm thanh tác động rất lớn đến
xúc cảm
Âm điệu và nhịp điệu của âm nhạc
có khả năng làm biến đổi tần số
hô hấp, nhịp đập của tim và tác
động lên quá trình trao đổi chất
của cơ thể.
Âm nhạc còn được dùng làm
phương tiện giảm đau
Trang 64Tâm lý người bệnh và MT tự nhiên khác
❖ Mùi: tác động lên cơ quan khứu giác qua đó tác
động lên tâm lý người bệnh
❖ Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc làm người bệnh hưng phấn
❖ Mùi tinh dầu hồi, long não kích thích tuần hoàn, hô hấp của người bệnh
❖ Mùi chanh làm người bệnh đỡ mệt mỏi, tinh thần sảng khoái
❖ Mùi hoa hồng tạo cảm giác êm dịu
❖ Vệ sinh thân thể, trang phục của người bệnh
❖ Tình hình khí hậu, không khí xung quanh