1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm Lý Trong Chăm Sóc Sức Khoẻ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý học❖Từ điển tiếng Việt 1988 định nghĩa một cách tổng quát: “ tâm lý là ý nghĩa, tình cảm, làm thành thế giới nội tâm, thế giới bên trong của con người” Tâm lý loài người luôn là m

Trang 1

Tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ

Trang 2

Mục tiêu

Trình bày được các nội dung của tâm lý học

người bệnh, tâm lý học MT người bệnh

Trình bày được nội dung của Tâm

lý thầy thuốc

Trình bày được sự cần thiết của

tâm lý trong CSSK

Trang 3

Tâm lý học

Từ điển tiếng Việt 1988 định nghĩa một cách tổng quát: “ tâm lý là ý nghĩa, tình cảm, làm thành thế giới nội tâm, thế

giới bên trong của con người”

Tâm lý loài người luôn là một phạm trù cực kỳ khó nắm bắt bởi nó luôn phải chịu sự chi phối của xã hội xung quanh, bị tác động bởi cái tốt

và cái xấu, bởi cả yếu tố tích cực lẫn tiêu cực không ngừng nghỉ.

www.themegallery.com

Trang 4

Tâm lý học

Là một ngành khoa học xã hội chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người và quá trình phát sinh, phát triển của chúng

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

Các hiện tượng tâm lý con người

Các quy luật phát sinh, biểu hiện và phát

triển của các hiện tượng tâm lý

Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý

www.themegallery.com

Trang 5

PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

www.themegallery.com

Quá trình tâm lý Trạng thái tâm lý Đặc điểm tâm lý

Trang 6

Tâm lý học

Trang 8

- mỗi khi ra ngoài trời dù

râm mát, đều phải đội

Trang 10

Tại sao cần học tâm lý y học

Trang 11

Hiểu rõ hơn những điều BỆNH NHÂN nói,

trải nghiệm, cảm thấy, để chăm sóc, điều

trị bệnh nhân tốt hơn

❖Hiểu rõ hơn thế nào là NGƯỜI CHĂM SÓC,

hiểu những gì mình trải nghiệm, cảm nhận

và phản ứng thế nào với tư cách là người

chăm sóc, để trong quan hệ với bệnh nhân, đặt mình đúng vị trí, nhằm chăm sóc tốt hơn

❖Hiểu rõ hơn diễn tiến giữa BỆNH NHÂN VÀ

CÁN BỘ Y TẾ, quan hệ giữa người chăm

sóc và người được chăm sóc.

Trang 12

Tâm lý học y học

Tâm lý học y học là môn khoa học

nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh nhân, thầy thuốc và các cán bộ

y tế khác trong các điều kiện và

hoàn cảnh khác nhau

Trang 13

Tâm lý học y học

❖Hạt nhân của tâm lý học y học là đạo đức y học, nó liên quan mật thiết đến việc xây dựng con người toàn diện,

phòng bệnh và vệ sinh tâm thần, được

áp dụng trong điều trị và chăm sóc BN

❖Tâm lý học đại cương và tâm lý học

chuyên khoa

Trang 14

Tâm lý học y học

❖Tâm lý học y học là một bộ phận của y học và tâm lý học

❖Áp dụng các nguyên tắc tâm lý học trongthực hành y học

❖Tập trung nghiên cứu tâm lý người bệnh

và tâm lý nhân viên y tế trong hoạt độngphòng chữa bệnh

Trang 17

Thực nghiệm Tâm lý

VD: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái hộp màu

xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím Sau đó mới người X- là người mà ta cần

xem xét tính tự chủ của họ Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được chuẩn bị đều

trả lời hộp màu tím Đến lượt người X thì họ

Trang 18

Trắc nghiệm Tâm lý

❖Test là một phép thử để đo lường tâm lý, đãđược chuẩn hoá trên một số lượng người tiêubiểu

Trang 19

Trắc nghiệm Tâm lý

giao việc khó khăn lớn lao để biết nhân tài,

giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm,

giao việc quân cơ bí mật để thử lòng trung

Trang 20

Trắc nghiệm Tâm lý

❖Test trí tuệ của Bine – Ximong

❖Test trí tuệ của D Wechsler (WISC và WAIS) Test trí tuệ của Raven

❖Test nhân cách của Ayzen, Rôsát, Muray, …

Trang 21

Trắc nghiệm Tâm lý

Yêu cầu của Test

- Tính chuẩn (Có khả năng lượng hoá và chuẩn hoá

chỉ tiêu tâm lý cần đo)

- Tính hiệu lực

- Độ tin cậy: kết quả như nhau

Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế.

- Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá,

hoàn chỉnh

- Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả

Trang 22

Hỏi chuyện lâm sàng

Mục đích:

▪ Thu thập thông tin về sự phát triển bệnh, phát triển tâm lý – nhân cách và các mốiquan hệ xã hội của người bệnh

▪ Tạo dựng sự tiếp xúc tâm lý cũng như

tiến hành liệu pháp tâm lý cho người bệnh

Trang 23

Hỏi chuyện lâm sàng

3

Phỏng vấn

có cấu trúc

Trang 24

Hỏi chuyện lâm sàng

Hỏi chuyện không có cấu trúc:

▪ Giúp thu được những thông tin phong phú, chân thực

▪ Thường tốn thời gian

▪ Khó xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu

Hỏi chuyện có định hướng, không có cấu trúc

cụ thể:

▪ Thu thập thông tin chân thực

▪ Nắm bắt các vấn đề trọng tâm người bệnh đưa ra

Phỏng vấn có cấu trúc:

▪ Kết quả có thể xử lý theo thang điểm

▪ Dễ so sánh đánh giá về người bệnh

Trang 25

Hỏi chuyện lâm sàng

Một số vấn đề cần lưu ý:

▪ Cần có tính mục đích và tính tổ chức cao

▪ Xây dựng thái độ, niềm tin đến chừng mực chophép

▪ Cần nhạy bén, linh hoạt

▪ Không coi đây là một cuộc nói chuyện thông

thường nhằm thoả mãn hoặc nâng cao uy tín

cá nhân

▪ Dừng lại khi đã thu thập đủ thông tin cần thiết

Trang 26

Quan sát

❖Quan sát là phương pháp nghiên cứu nhữngbiểu hiện bên ngoài của tâm lý con người(Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệuvv ) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tựnhiên, bình thường của họ để từ đó rút rakết luận

Trang 28

Quan sát

Quan sát+ PP hỏi chuyện

- Sự lo âu (nói nhanh, tăng động chân tay )

- Trầm cảm (giảm ngôn ngữ, tăng trương lực cơ)

- Sự phục tùng hoặc thụ động (giảm tiếp xúcbằng ánh mặt

- Thay đổi cảm xúc

- Cách ăn mặc, xưng hô, điệu bộ

- Quan sát kiểu nhận thức (cách thức tiếp

nhận thế giới và giải quyết các vấn đề)

Trang 29

Quan sát

Ưu điểm: thu được các tài liệu cụ thể, khách

quan, các thông tin thô

Nhược điểm: phụ thuộc khá lớn vào người

tiến hành quan sát (trình độ, kinh nghiệm,tính trạng sức khoẻ người quan sát) Đốivới các biểu hiện tâm lý sâu kín của ngườiquan sát (niềm tin, lý tưởng, thói quen,nguyện vọng vv ) rất khó có thể quan sátđược

Trang 30

Phân tích sản phẩm của hoạt động

Màu sắc

Màu xanh lá cây: thích sáng tạo, Màu vàng: hạnh phúc Màu đỏ : phấn khích.

Vị trí trên bức vẽ :

Bắt đầu ở phía bên trái của trang giấy: xu hướng tìm về quá khứ và sự nuôi dưỡng

Bên phải : tương lai và thể hiện nhu cầu giao tiếp

Phía dưới trang giấy: sự không

an toàn và sự thiếu thốn.

Trang 31

Phân tích sản phẩm của hoạt động

dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật

chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lý của con người

Trang 32

Nghiên cứu tiểu sử cá nhân

❖Phương pháp này xuất phát từ chỗ, có thểnhận ra các đặc điểm tâm lý cá nhân thôngqua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của cánhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệucho việc chẩn đoán tâm lý

Trang 33

Phương pháp tâm lý lâm sàng

❖ Thu thập TT về phần hành chính

❖ Thu thập TT qua phần kể bệnh

❖ Khai thác tiền sử bệnh

❖ Khai thác tiền sử đời sống của người bệnh

❖ Thu thập TT trong khám triệu chứng khách quan

❖ Tiến hành các khám xét chuyên biệt

❖ Kết luận về chẩn đoán tâm lý

Trang 34

Tâm lý người bệnh

❖Sự thay đổi tâm lý bệnh nhân diễn ra trên hai bình diện:

1, mối quan hệ giữa tâm lý người bệnh

-bệnh tật: là mối quan hệ bên trong (tâm lý học bệnh sinh)

2, mối quan hệ giữa tâm lý người bệnh

-môi trường xung quanh: là mối quan hệ bên ngoài (tâm lý học MT người bệnh)

❖Tâm lý học bệnh nhân nghiên cứu tâm lý bệnh nhân trong hai mối quan hệ trên

Trang 36

Tâm lý người bệnh và bệnh tật

- https://www.ted.com/talks/jennifer_brea_what_happens_when_you_have_a_disease_doctors_can_t_diagnose/transcript?language=vi

Trang 37

Tâm lý người bệnh và bệnh tật

Nội dung của tâm lý học bệnh sinh:

1 Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh

2 Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh

3 Ý thức và bệnh tật

4 Trạng thái tâm lý người bệnh

5 Xúc cảm của người bệnh

6 Hoạt động nhận thức và bệnh tật

Trang 38

Tâm lý người bệnh và bệnh tật

Nội dung của tâm lý học bệnh sinh:

7 Nhân cách của người bệnh

8 Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật

9 Tâm lý người bệnh và các giai đoạn phát triển bệnh

10 Sự thích nghi về mặt xã hội

Trang 39

Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh

❖Phần cơ bản nhất trong cấu trúc cănnguyên tâm lý của bệnh là nhân cáchngười bệnh

❖Yếu tố được coi là trung tâm trong cấutrúc căn nguyên tâm lý của bệnh là cảmxúc

❖Các yếu tố trong cấu trúc căn nguyên tâm

lý của bệnh tác động lẫn nhau và tác độngmạnh mẽ đến bệnh tật của người bệnh

Trang 40

Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh

Trang 41

Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh

❖Hình ảnh lâm sàng của bệnh bao gồm: bên trong

và bên ngoài

❖Hình ảnh lâm sàng bên trong là sự nhận thức, thái

độ, cảm xúc của người bệnh về bệnh tât

❖HALS bên trong được hình thành

+ trên cơ sở những cảm giác chung của cơ thể vàcảm giác từ ổ bệnh: phần cảm giác bệnh

+ từ quan niệm, ý nghĩ và thái độ của người bệnh vềbệnh tật: phần trí tuệ

Trang 42

❖ Nếu phần trí tuệ của bệnh chiếm ưu thế:

▪ Người bệnh sẽ kể cho thầy thuốc về tiền sử và những dấu hiệu của bệnh theo sự suy nghĩ của mình (thường là thiếu cơ sở khoa học và không căn cứ vào thực chất những biểu hiện của bệnh)

▪ sẽ gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị

❖ Người thầy thuốc phải tìm hiểu kỹ hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh

❖ Nắm được triệu chứng đích thực của bệnh, biết được những suy nghĩ lo lắng của người bệnh

❖ Trên cơ sở đó tiến hành những PP điều trị thích hợp

Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh

Trang 43

Ý thức và bệnh tật

❖Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh cóthể không được xây dựng rõ ràng hoặckhông xuất hiện đầy đủ trong ý thức củangười bệnh

Người bệnh mất nhận thức hoặc nhận thức sai

về bệnh

Trang 44

Trạng thái Tâm lý của người bệnh

Biến đổi tâm lý: (nhẹ nhất, bất kì bệnh nào)

▪ Những biến đổi tâm lý trong giới hạn bình thường: khó chịu,

lo lắng, giảm nhiệt tình

Loạn thần kinh chức năng:

▪ Có sự rối loạn hoạt động thần kinh: suy nhược, ám ảnh, lo âu…

▪ Chưa bị rối loạn ý thức, người bệnh vẫn còn thái độ phê phán với bệnh tật và sức khoẻ của mình

Loạn tâm thần:

▪ Người bệnh không còn khả năng phản ánh thế giới xung quanh

▪ Hành vi bị rối loạn, mất khả năng phê phán đối với bệnh tật

▪ Biểu hiện: hoang tưởng, rối loạn ý thức

Trang 45

Cảm xúc của người bệnh

❖Cảm xúc của người bệnh được hình thành từnhững cảm giác về bệnh và sự nhận thức về bảnchất của bệnh

❖Cảm xúc của người bệnh và tình trạng bệnh tậtthường quan hệ với nhau theo ba hướng

Trang 46

Cảm xúc của người bệnh

▪ phù hợp về dấu và cường độ:

• cảm xúc âm tính, ở mức độ trung bình

• Có tác dụng bảo vệ người bệnh và điều trị bệnh tật

▪ Không phù hợp về dấu và cường độ:

• Người bệnh không đánh giá đúng mức độ và diễn biến bệnh tật của mình mà tỏ ra vui tươi, nông nổi, thiếu can đảm

▪ Phù hợp về dấu, không phù hợp về cường độ:

• Cảm xúc âm tính quá mức: buồn rầu, sợ hãi, thất vọng, hoảng hốt…

• Làm cho diễn biến của bệnh xấu đi

Trang 47

Hoạt động nhận thức và bệnh tật

Bệnh tật có thể ảnh hưởng đến hoạt động nhậnthức, trí tuệ của người bệnh:

- Mất sự tập trung, chú ý

- Giảm trí nhớ và tưởng tượng

- Giảm khả năng sáng tạo

- Các chức năng nhận thức cao cấp như tổnghợp, phân tích bị suy yếu…

Trang 48

Nhân cách của người bệnh

Khí chất của người bệnh:

▪ Bệnh tật làm hưng phấn hay ức chế hệ thầnkinh, từ đó làm thay đổi đặc điểm khí chất củangười bệnh

Trang 49

Khí chất của người bệnh:

▪ Ngược lại những biến đổi khí chất sẽ ảnh hưởng đến các phản xạ thần kinh, lưu thông khí huyết qua đó ảnh hưởng đến quá trình bệnh tật

Ví dụ:

Người có khí chất không cân bằng, không linh hoạt: dễ

bị tổn thương do tác động của bệnh; dễ bị các bệnh nặng, kéo dài; hay gặp khó khăn trong điều trị; bệnh dễ phát triển theo chiều hướng ngày càng xấu đi

Người có khí chất linh hoạt, cân bằng, mạnh mẽ: có

những đáp ứng hợp lý với bệnh tật, sẵn sàng hợp tác với thầy thuốc tìm những phương pháp có hiệu quả để điều trị bệnh

Nhân cách của người bệnh

Trang 50

Xu hướng nhân cách:

khuynh hướng, thế giới quan, sự say mê, hứng thú… của người bệnh

Người thầy thuốc phải biết gieo niềm hy vọng thực

sự có lợi cho người bệnh

Nhân cách của người bệnh

Trang 51

Nhân cách của người bệnh

Trang 52

Tính cách và bệnh tật:

▪ Là hệ thống thái độ bền vững, điển hình của người bệnh đối với môi trường tự nhiên, xã hội và đối với bản thân

Được biểu hiện trong hành vi, cử chỉ, cách nói năng

Bệnh tật có thể làm thay đổi tính cách vốn có của người bệnh

➢ Tạo ra những nét tính cách mới đặc trưng

➢ Những nét tính cách bị biến đổi, thái độ, hành vi không bình thường sẽ tác động xấu lên bệnh tật của người bệnh

Nhân cách của người bệnh

Trang 53

Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật

Trang 54

Tâm lý người bệnh và một số yếu tố bệnh tật

Yếu tố nhiễm trùng, nhiễm độc:

▪ Người bị nhiễm trùng cấp có sốt cao và nhiễm độc thường tăng xúc cảm, sảng khoái, bồn chồn, lo

sợ, hưng phân ngôn ngữ, vận động (tăng giả tạo)

▪ Nhiễm trùng nặng thường sinh ra rối loạn tâm

thần

▪ Các biến đổi tâm lý do nhiễm độc rất đa dạng,

phụ thuộc nhiều vào đặc điểm, liều lượng, cường

độ tác dụng của chất độc.

Trang 55

Tâm lý người bệnh và các GĐ phát triển bệnh

Giai đoạn đầu: giai đoạn hình thành ổ hưng phấn

ưu thế bệnh lý kèm theo những thay đổi tâm lý

Giai đoạn toàn phát

• Hình thành căn nguyên tâm lý của bệnh

• Xuất hiện khả năng thích nghi

• Đấu tranh giữa hi vọng và thất vọng

Giai đoạn cuối:

▪ Tiến triển tốt: xúc cảm dương tính tăng cao.

▪ Tiến triển xấu: biến đổi tâm lý trầm trọng đồng thời với biến đổi thực thể.

▪ Mãn tính/tàn phế: cơ chế thích nghi, vai trò bù trừ của căn nguyên tâm lý, nhân cách có ý nghĩa

to lớn

Trang 56

Sự thích nghi về mặt xã hội

Thích nghi được với xã hội: mang tính cá biệt và

phụ thuộc rất nhiều vào nhân cách cá nhân, sự giáo dục và điều kiện xã hội

Không thích nghi được về mặt xã hội: không có

khả năng khắc phục bệnh tật về mặt tâm lý (đầu

hàng bệnh tật, cường điệu bệnh tật)

Sự thích nghi đang tiếp diễn: những người bệnh

có quá trình thích nghi chưa hoàn chỉnh, chưa bền vững Dùng biện pháp giáo dục sư phạm-y học.

Trang 57

Tâm lý người bệnh và môi trường

Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi

trường tự nhiên

❖ Tâm lý người bệnh và màu sắc

❖ Tâm lý người bệnh và âm thanh

Trang 58

Tâm lý người bệnh và màu sắc

“Màu sắc có đủ khả

năng, có thể tạo ra ánh

sáng, tạo nên sự yên

tĩnh hoặc phấn chấn, làm

tâm hồn êm dịu hay bão

tố, đem lại cảm giác

thanh bình hay thảm

hoạ”

Giac Vieno- nhà tô màu nổi tiếng người

Pháp

Trang 59

Tâm lý người bệnh và màu sắc

❖Phương thức tác động của Màu sắc lên tâm

lý người bệnh theo hai cách:

▪ Trực tiếp

▪ Gián tiếp

❖Thứ tự tác động thích hợp của Màu sắc lêntâm lý người bệnh giảm dần theo hướngsau: xanh da trời, xanh lá cây, đỏ, đen

▪ Màu sắc đơn độc: tác động lâu gây ức chế

▪ Phối hợp hài hoà nhiều màu sắc: thích hợp

Trang 60

Tâm lý người bệnh và màu sắc

Màu hồng tạo không khí tưng bừng, kích thích thần kinh người nóng tính, kích thích sản xuất hồng cầu

Màu vàng có tác dụng kích thích tiêu hoá, song màu vàng đậm lại gây buồn nôn

Màu nâu thường gây ức chế, buồn rầu làm cho người bệnh ăn mất ngon

Trang 61

Tâm lý người bệnh và màu sắc

❖ Màu xanh làm hạ huyết áp, giảm căng thẳng thần kinh.

Màu xanh đậm làm cho người bệnh có cảm giác an toàn.

Màu xanh da trời tạo cảm giác yên tĩnh

Màu xanh lá cây lúc đầu tạo cảm giác dễ chịu song nếu nhìn lâu sẽ bị ức chế, thấm chí bị rơi vào tình trạng trầm cảm

Trang 62

Tâm lý người bệnh và màu sắc

❖ Những ánh sáng màu lục làm cho người bệnh hoạt động kém hơn so với những ánh sáng màu đỏ

Màu trắng thường gây phản ứng trung tính, đôi khi làm cho những người bệnh nhức đầu, thấp khớp, người bệnh thần kinh

bị khó ngủ và chỗ đau dễ tái phát

Trang 63

Tâm lý người bệnh và âm thanh

”Âm nhạc là tốc ký của tình cảm”

– Lep tônxtôi

Âm thanh tác động rất lớn đến

xúc cảm

Âm điệu và nhịp điệu của âm nhạc

có khả năng làm biến đổi tần số

hô hấp, nhịp đập của tim và tác

động lên quá trình trao đổi chất

của cơ thể.

Âm nhạc còn được dùng làm

phương tiện giảm đau

Trang 64

Tâm lý người bệnh và MT tự nhiên khác

❖ Mùi: tác động lên cơ quan khứu giác qua đó tác

động lên tâm lý người bệnh

❖ Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc làm người bệnh hưng phấn

❖ Mùi tinh dầu hồi, long não kích thích tuần hoàn, hô hấp của người bệnh

❖ Mùi chanh làm người bệnh đỡ mệt mỏi, tinh thần sảng khoái

❖ Mùi hoa hồng tạo cảm giác êm dịu

❖ Vệ sinh thân thể, trang phục của người bệnh

❖ Tình hình khí hậu, không khí xung quanh

Ngày đăng: 13/10/2022, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

✓ Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
ch ế hình thành các hiện tượng tâm lý (Trang 4)
TP O- Theo đại diện Khoa Phỏng – Phẫu thuật tạo hình, Bệnh viện Chợ Rẫy, thời gian gần đây đơn vị này liên tục tiếp nhận 5 ca phụ nữ sau sinh nằm than bị bỏng, trong đó  có trường hợp đã phải tháo khớp tay vì bỏng quá nặng. - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
heo đại diện Khoa Phỏng – Phẫu thuật tạo hình, Bệnh viện Chợ Rẫy, thời gian gần đây đơn vị này liên tục tiếp nhận 5 ca phụ nữ sau sinh nằm than bị bỏng, trong đó có trường hợp đã phải tháo khớp tay vì bỏng quá nặng (Trang 9)
❖ Người thầy thuốc phải tìm hiểu kỹ hình ảnh lâm sàng bên trongcủa bệnh - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
g ười thầy thuốc phải tìm hiểu kỹ hình ảnh lâm sàng bên trongcủa bệnh (Trang 42)
❖Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh có - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
nh ảnh lâm sàng bên trong của bệnh có (Trang 43)
❖Cảm xúc của người bệnh được hình thành từ - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
m xúc của người bệnh được hình thành từ (Trang 45)
❖ Giai đoạn đầu: giai đoạn hình thành ổ hưng phấn - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
iai đoạn đầu: giai đoạn hình thành ổ hưng phấn (Trang 55)
• Hình thành căn nguyên tâm lý của bệnh - FILE 20211018 170826 tâm lý trong chăm sóc sức khoẻ
Hình th ành căn nguyên tâm lý của bệnh (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w