1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ nghĩa duy vật lịch sử

116 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 21,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những mặt riêng biệt của sinh hoạt xã hội, mà nghiên cứu toàn bộ xã hội như một thể thống nhất với tất cả các mặt, các quan hệ xã hội, các quá trình có liên hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội. Khác với những khoa học xã hội cụ thể, chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những quy luật cục bộ, riêng biệt, chi phối sự phát triển của các quá trình về kinh tế, chính trị hay tư tưởng, mà nghiên cứu những quy luật chung nhất phổ biến nhất của sự phát triển xã hội.

Trang 1

­Chñ­nghÜa­duy­vËt­lÞch­sö

Trang 2

1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

a Khái niệm sản xuất vật chất

Trang 4

Sản xuất vật chất

Trang 5

Sản xuất tinh thần

Chùa­Thiên­mụ

Múa Chăm

Trang 6

Sản xuất con người

Trang 7

Sức lao

động

Đối tượng lao động

Tư liệu lao động

Sản xuất vật chất

Trang 8

Thể lực Trí lực

Trang 9

Công cụ lao động Nhà máy

Trang 10

Đá Than

Trang 11

b.­Vai­trò­của­sản­xuất­vật­ chất­và­phương­thức­sản­

nhất

Biến đổi tự nhiên, xã hội và bản thân con người

Trang 12

Cải tạo tự

nhiên

Miệt­vườn­Bến­tre

Trang 13

Vai­trò­của­sản­xuất­vật­chất­ và­phương­thức­sản­xuất

nhất

Biến đổi tự nhiên, xã hội và bản thân con người

Trang 14

Biến đổi tự nhiên, xã hội và bản thân con người

Thúc đẩy

xã hội phát triển từ thấp đến

cao

Trang 15

nguyên­thủy

Chế­độ CHNL

Chế­độ phong­kiến

Chế­độ TBCN

Chế­độ XHCN,CSCN

Sự­phát­triển­của­xã­hội­

loài­người

Mỗi­giai­ đoạn­LS­ được­đặc­ trưng­ bằng­một ­

PTSX ­ chủ­ đạo

Trang 16

2.­Biện­chứng­giữa­lực­lượng­ sản­xuất­và­quan­hệ­sản­xuất

Trang 19

Phương thức sản

xuất

Trang 20

Người lao động

Tư liệu sản xuất

Tư liệu lao động

Đối tượng lao động

Công cụ lao động

Phương tiện lao động

Có sẵn trong tự nhiên

Đã qua chế biến

Trang 21

Các yếu tố tạo thành LLSX: T liệu sản xuất (đối t ợng Lđ, công cụ Lđ, T liệu phụ trợ ) và Ng ời lao

động (Sức lao động vật chất và tinh thần của

họ) Các yếu tố đó đ ợc kết hợp với nhau trong quá trinh SX

Trang 22

Tính chất và trình độ của LLSX

- Tính chất cá nhân

Trang 23

tÝnh chÊt XHH cña LLSX

Trang 24

- Trình độ phát triển của LLSX

Trang 25

Quan­ hÖ­ trong­ ph©n­ phèi­ s¶n­ phÈm

Quan hÖ s¶n xuÊt

Trang 26

Các lớp quan hệ tạo thành QHSX bao gồm: QHSH các TLSX; QH tổ chức-quản lý QTSX; QH phân phối kết quả QTSX Trong các điều kiện LS khác nhau, có sự biến đổi rất lớn về chủ thể của các quan hệ SX.

Trang 27

b Quy luật quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng

sản xuất

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX quyết định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX

Trang 28

* LLSX quyết định QHSX:

-Tính chất và trình độ của LLSX thế nào thì đòi hỏi QHSX phải nh thế để đảm bảo sự phù hợp

- Khi LLSX đã thay đổi về tính chất và trình độ

thì QHSX cũ cũng phảI thay đổi theo, khi LLSX phát triển đến một mức độ nhất định làm cho QHSX cũ không còn phù hợp nó sẽ cản trở LLSX phát triển

- Khi LLSX phát triển đến một trình độ nhất định thì QHSX cũ trở nên lỗi thời vì vậy tất yếu phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới mở đ ờng cho LLSX phát triển

Trang 29

Với trinh độ LLSX thủ công, quy mô không lớn, NS lao động thấp, tất yếu tồn tại các loại hinh SH nhỏ, với cung cách quản lý theo hinh thức kinh tế hộ gia

đinh và phân phối chủ yếu là hiện vật, trực tiếp,

tự cấp tự túc

Trang 30

LLSX phát triển ở trinh độ công nghiệp hóa, với quy mô lớn, NSLđộng cao, tất yếu đòi hỏi các loại hinh SH có tính XHH với ph ơng cách quản lý hiện đại, ph ơng thức phân phối dựa trên kết quả lao động.

Trang 31

* QHSX tác động trở lại LLSX theo

hai chiều h ớng

-Tích cực: Nếu QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển

- Tiêu cực: không phù hợp nó sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

Trang 32

* Ý nghĩa trong đời sống xã hội

Trang 33

Vietcombank

Côngưtyưvậnưtải viễnưdươngư Vinashin

Côngưtyưthépư

liênưdoanhư

Nippovinaư

(VNư–ưNhật)

Trang 34

HTKT-XH là một phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy

Trang 35

HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

Kiến trúc thượng tầng

Trang 36

LS là do con ng ời tạo ra nh ng không phải theo ý

muốn chủ quan mà trái lại theo các quy

luật khách quan; đó

là các quy luật QHSX phù hợp với Tđộ Ptriển của lLSX, KTTT phù hợp với

CSHT và

hệ thống các quy

luật thuộc mỗi lĩnh vực của

HTK-XH.

Trang 37

Sự vận động thay thế các hình thái KT-XH do các quy

luật khách quan chi phối

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của

các hình thái kinh tế-xã hội.

Quy luật chung của nhân loại đi lên từ thấp đến cao.

Trang 38

c Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng

Là cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch

sử xã hội, khắc phục những quan điểm duy tâm không

có căn cứ về đời sống xã hội.

Là cơ sở cho đường lối cách mạng của các Đảng Cộng

sản trong việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Là hòn đá tảng cho mọi nghiên cứu về xã hội.

Trang 39

Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế-xã hội vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

1/ Việc lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như một

quá trình lịch sử tự nhiên.

Trang 40

2/ Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với

chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội.

Kinh tế nhà nước Kinh tế tập thể Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Kinh tế tư nhân

Trang 41

3/ Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường

theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

-Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân

loại, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy LLSX phát triển

- Kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, coi thành phần

kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- Phù hợp với xu hướng phát triển chung của nhân loại vùa

phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta.

- Tăng cường vai trò của Đảng, phát huy dân chủ, nâng cao vai

trò quần chúng

Trang 42

4/ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Trang 44

a Giai cấp

-ư Ngưườiư taư gọiư giaiư cấp,ư nhữngư tậpư đoànư toư lớnư gồmư nhữngư ngườiư khácư nhauư vềư địaư vịư củaư họư trongư mộtư hệư thốngư sảnư xuấtư xãư hộiư nhấtưđịnhưtrongưlịchưsử,ưkhácưnhauưvềưquanư hệư củaư họư (thưườngư thưườngư thìư nhữngư quanư hệư nàyư đưượcư phápư luậtư quyư địnhư vàư thừaư nhận)ưđốiưvớiưnhữngưtưưưliệuưsảnưxuất,ưvềưvaiư tròưcủaưhọưtrongưtổưchứcưlaoưđộngưxãưhội,ưvàư nhưưưvậyưlàưkhácưnhauưvềưcáchưthứcưhưưởngưthụư vàưvềưphầnưcủaưcảiưxãưhộiưítưhoặcưnhiềuưmàư họư đưượcư hưởng.ư Giaiư cấpư làư nhữngư tậpư đoànư ngưườiư màư tậpư đoànư nàyư cóư thểư chiếmư đoạtư laoưđộngưcủaưtậpưđoànưkhác,ưdoưchỗưcácưtậpư

đoànưđú cóưđịaưvịưkhácưnhauưtrongưmộtưchếư

độưkinhưtếưxãưhộiưnhấtưđịnh.

* Định nghĩa giai cấp

Trang 49

-LLSXưphátưtriểnưđánhưdấuưbằngưviệcư raưđờiưcôngưcụưbằngưkimưloại,ưcủaưcảiư dưưưthừa,ưnhữngưngườiưcóưđịaưvịưđãư

chiếmưđoạtưcủaưchungưlàmưcủaưriêng,ư xuấtưhiệnưchếưđộưchiếmưhữuưtưưnhânư vềưtưưliệuưsảnưxuất

-Tùưbinhưbịưbắtưtrongưchiếnưtranhư

khôngưbịưgiếtưmàưsửưdụngưlàmưnôưlệư choưnhữngưngườiưcóưđịaưvịưtrongưxãưhội

=>ưGiaiưcấpưxuấtưhiện

Trang 50

* Tính tất yếu và thực chất của đấu tranh giai cấp

- Tính tất yếu: Đối lập về lợi ích kinh tế

- Khái niệm: Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn

người to lớn có lợi ích căn bản đối lập nhau trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định

- Thực chất: là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc

lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng

Trang 55

Phương thức sản xuất mới

* Vai trũ của đấu tranh giai cấp

+ưThayưthếưQHSXưcũưbằngưQHSXưmới, ư mởưđườngưchoưLLSXư phátưtriển,ưthayưthếưhìnhưtháiưKT-XHưcũưbằngưhìnhưtháiưKT- XHưmới.

ư ư ư ư +ư Đấuư tranhư giaiư cấpư gópư phầnư xoáư bỏư cácư thếư lựcư phảnư

cácưcuộcưđấuưtranhưkhácưtrongưlịchưsử

ưưưưưưưưưưưưưư

Trang 56

trongưgiaiưđoạnưhiệnưnayưlàưthựcưhiệnưthắngư lợiưsựưnghiệpưCNHư-ưHĐHưtheoưđịnhưhướngư

XHCN,ưkhắcưphụcưtìnhưtrạngưnướcưnghèo,ưkémư phátưtriển;ưthựcưhiệnưcôngưbằngưxãưhội,ưchốngư

ápưbứcưbấtưcông;ưđấuưtranhưngănưchặnưvàư

khắcưphụcưnhữngưtưưtưởngưvàưhànhưđộngưtiêuư cực,ưsaiưtrái;ưđấuưtranhưlàmưthấtưbạiưmọiưâmư mưuưvàưhoạtưđộngưchốngưpháưcủaưcácưthếưlựcư thùưđịch,ưbảoưvệưđộcưlậpưdânưtộc,ưxâyưdựngư nướcưtaưthànhưmộtưnướcưxãưhộiưchủưnghĩaưphồnư vinh,ưnhânưdânưhạnhưưphúc.

Nêuưnhữngưnộiưdungưchủưyếuưcủaư

đấuưtranhưgiaiưcấpưởưviệtưnamưhiệnưnayư?

Trang 57

­a Các hình thức cộng đồng người trước khi

hình thành dân tộc

Trang 59

­* Bộ tộc: Là hình thức cộng đồng người khi xã hội có

sự phân chia giai cấp, là sự liên kết của nhiều bộ lạc không cùng huyết thống Có tên gọi, lãnh thổ riêng,

ngôn ngữ thống nhất Đã có nhà nước

Trang 62

Giai cấp và đấu tranh giai cấp

Trang 63

* Giai cấp quyết định dân tộc

Trang 65

1 Nhà nước

Nguồn gốc: - Do sự phát triển của lực lượng sản xuất,

của cải dư thừa và chế độ tư hữu ra đời

Trang 66

Nguồn gốc: - Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội

không thể điều hoà được

Trang 67

Bản chất: Là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

“Nhà nước chẳng qua chỉ

là một bộ máy của giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác”

Trang 69

d Chức năng

- Chức năng thống trị và chức

năng xã hội

Trang 70

Chức năng đối nội và đối ngoại

Trang 71

- Nguồn gốc sâu xa: Là mâu thuẫn giữa LLSX tiến

bộ, phát triển với QHSX đã lỗi thời, lạc hậu đang là trở ngại cho sự phát triển của LLSX.

- Nguồn gốc trực tiếp: Đấu tranh giai cấp dẫn đến cách mạng xã hội.

Trang 72

Theo nghĩa rộng: CMXH là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất của một HT KT – XH, là phương thức thay đổi từ một HT KT – XH này lên một HT KT – XH mới, tiến bộ hơn.

Theo nghĩa hẹp: CMXH là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh lật đổ chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.

Trang 73

Lực lượng CMXH Là những giai cấp, tầng lớp người

của cách mạng.

Trang 74

Giai cấp lãnh đạo

CMXH

Là giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của XH, cho PTSX tiến bộ.

Trang 75

Về kinh tế: Mâu

thuẫn giữa LLSX

và QHSX

Về chính trị - xã hội: Mâu thuẫn giai cấp dẫn đến khủng hoảng chính trị

Trang 76

Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng vào mục tiêu

và nhiệm vụ cách mạng, khả năng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ cách mạng.

Trang 77

Khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất

có thể bùng nổ cách mạng.

Trang 79

a Khái niệm tồn tại xã hội

Trang 82

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hoá tinh thần của đời sống xã hội.

a Khái niệm

Trang 84

- Tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội ấy

- Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, sự biến đổi và phát triển của

ý thức.

- Tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo.

Trang 85

có thể v

ợt tr ớc tồn tại xã hội

ytxh

có tính

kế thừa trong

sự phát triển của nó

Sự tác

động giữa các hình thái ý thức Xh

Sự tác

động trở lại của ý thức xã hội

Trang 86

Ninh)

Lễ­hội­chọi­trâu

Trang 89

Là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội; có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương diện tự nhiên và

xã hội.

Trang 90

Bản tính tự nhiên của con người

Trang 91

Nguồn gốc hình thành con người

Con người là kết quả tiến hoá và phát triển lâu dài của giới tự nhiên

Trang 92

Bản tính tự nhiên của con người

Con người

là một bộ phận của giới tự nhiên

Con người

là một bộ phận của giới tự nhiên

Trang 93

Con người là một

bộ phận của giới tự nhiên

Sự phát triển của con người

Tuân theo các quy luật tự nhiên

Trang 94

Bản tính tự nhiên của con người

Con người

là một bộ phận của giới tự nhiên

Con người

là một bộ phận của giới tự nhiên

Những biến đổi của giới tự nhiên tác động đến con người

Những biến đổi của giới tự nhiên tác động đến con người

Trang 95

Biến đổi khí hậu

Hạn hán

Lũ lụt

Sóng thần

Động đất

Trang 97

“Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm, trong

khi con người lại sản xuất.”

Sản xuất của con người Hái lượm của con vật

Ph Ăngghen

(1820- 1895) ( C.Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội,

1998, t34, tr241)

Trang 98

Chi phối bởi các quy luật xã hội

Chi phối bởi các quy luật xã hội

Sản xuất vật chất Đấu tranh giai cấp

Trang 99

Hai phương diện TỰ NHIÊN và XÃ HỘI của

con người thống nhất với nhau

Trang 100

- Con người là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên, là sản phẩm của lịch sử xã hội loài người.

- Thông qua hoạt động, lao động sản xuất con người làm ra lịch sử của chính mình.

Trang 102

Thực nghiệm khoa học

Thúc đẩy

lịch sử

xã hội

phát triển

Trang 103

Con người là chủ thể sáng tạo

Giá trị tinh thần

Giá trị vật chất

Trang 104

Con người là sản phẩm của lịch sử

Nguồn gốc hình thành

Quá trình tiến hóa Quá trình lao động

Trang 105

“…Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà

Trang 106

Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội tổng hòa những quan hệ xã hội Bản chất con người là

Trang 107

Hoạt động chính trị- xã hội

khoa họcHoạt động sản xuất

Trang 108

Quan hệ

cá nhân

Quan hệ giai cấp, dân tộc

Quan hệ chính trị

Quan hệ kinh tế

Quan hệ văn hoá

Trang 109

Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội tổng hòa những quan hệ xã hội Bản chất con người là

cá nhân

Bản chất con người biểu hiện trong mỗi

cá nhân

Trang 111

3 Quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của

quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử

Là tập hợp đông đảo những con người hoạt động trong một không gian và thời gian xác định, bao gồm nhiều thành phần, tầng lớp xã hội và giai cấp đang hoạt động trong một xã hội xác định Đó có thể là toàn bộ quần chúng nhân dân của một quốc gia, một khu vực lãnh thổ xác định Họ có chung lợi ích cơ bản liên hiệp với nhau, chịu sự lãnh đạo của một tổ chức, một đảng phái, cá nhân xác định để thực hiện những mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hoá hay xã hội xác định của một thời kỳ lịch sử nhất định

Trang 112

- Là lực lượng sản xuất, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất của xã hội.

- Là lực lượng chủ yếu của các cuộc cách mạng

và những chuyển biến của đời sống xã hội.

- Là lực lượng sáng tạo ra các giá trị văn hoá, tinh thần của xã hội.

Trang 113

Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất, xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân, nhận thức được một cách đúng đắn, nhanh nhạy, kịp thời những yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động nhất định của đời sống xã hội.

Trang 114

- Là người sáng tạo ra các tổ chức chính trị,

xã hội, là linh hồn của các tổ chức đó.

- Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ xã hội.

- Lãnh tụ của mỗi thời đại hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó.

Trang 115

d©n

­QuÇn­chóng­nh©n­

d©n

Trang 116

­C¸­nh©n­kiÖt­xuÊt

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w