1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi nhận định đúng sai những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin 1

16 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu của SV CĐSP Đề cương ôn tập trả lời những câu hỏi nhận định đúng sai Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, những nhận định sau là đúng hay sai? Vì sao?1.Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan2.Ý thức là sự phản ánh y nguyên về thế giới khách quan3.Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất4.Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.5.Vận động là tự thân vận động6.Vật chất là nguồn gốc của ý thức7.Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm thống nhất với nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học8.Ý thức con người không phải chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan9.Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội10.Để ý thức của mình có thể phát triển theo hướng tốt thì mỗi sinh viên chỉ cần chú ý chăm lo về mặt thể chất sinh học của bản thân.11.Có 3 vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại; giữa ý thức và vật chất,, giữa tinh thần với tự nhiên.12.Tri thức là yếu tố quan trọng nhất của ý thức13.Tại sao nguồn gốc tự nhiên là “điều kiện cần”, nguồn gốc xã hội là “điều kiện đủ” đối với sự hình thành của ý thức? tại sao trong học tập và cuộc sống anhchị cần chăm lo cả về mặt thể chất sinh học, cả về mặt xã hội tinh thần của mình?

Trang 1

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÁC LÊ NIN 1

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, những nhận định sau là đúng hay sai? Vì sao?

1 Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

 Đúng

- CNMLN cho rằng: ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định cả về nội dung và hình thức biểu hiện Nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan ( tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm,tri thức, nhu cầu…) của con người Theo Mác, ý thức

“chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trỏng đó”

2 Ý thức là sự phản ánh y nguyên về thế giới khách quan

 Sai, vì:

- Trong bản chất của ý thức có nói: ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan, do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải tiến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu ) của con người

 Theo Mác: ý thức “ chẳng qua chỉ là vật chất được chuyển vào đầu

óc của con người và được cải biến đi trong đó”

3 Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

- Sai: ý thức chỉ là thuộc tính của bộ óc chứ không phải là thuộc tính của mội

dạng vật chất Bộ óc chỉ là một dạng vật chất đã phát triển ở trình độ rất cao trong giới tự nhiên Còn các dạng vật chất khác không có ý thức (nó có sự phản ánh nhưng không có ý thức)

Vd: Đất đá( có phản ánh) “Gió không phải là roi mà vách núi phải mòn” Gió tác động vào đá thì gió phản ánh thể hiện ở chổ đá bị mòn đi, bị phong hóa rồi đá sẽ mềm dần ra và tạo thành đất  đất đá cũng phản ánh, cây cối cũng phản ánh, các sự vật khác không phải con người cũng phản ánh, nhưng

sự phản ánh ý thức thì chỉ có ở con người gắn liền với hoạt động của bộ óc

4 Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

 Sai, vì: đây là quan điểm nhị nguyên luận Nhị nguyên luận có khuynh hướng điều hòa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm nhưng cuối cùng học thuyết nhị nguyên luận cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm

Trang 2

 Còn chủ nghĩa duy vật thì cho rằng vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2

5 Vận động là tự thân vận động

 Đúng, vì:

- Theo ăngghen, vận động không chỉ thuần túy là sự thay đổi vị trí mà là

“mọi sự thay đổi và mọi qúa trình diễn ra trong vũ trụ”; vật chất luôn gắn liền với vận động và chỉ thông qua vận động mà các dạng cụ thể của vật chất mối biểu hiện được sự tồn tại của mình Vận động trở thành phương thức tồn tại của vật chất Vật chất tồn tại khách quan nên vận động cũng tồn tại khách quan và vận động của vật chất là tự thân vận động

6 Vật chất là nguồn gốc của ý thức

 Đúng, vì:

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có

sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức vì: các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý thức ( bộ óc người, thế giới khách quan tác động đến bộ óc gây ra các hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ), hoặc là chính bản thân thế giới vật chất ( thế giới khách quan), hoặc là những dạng tồn tại của vật chất (bộ óc người, hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ) => vì vậy vật chất là nguồn gốc của ý thức

7 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm thống nhất với nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

 Sai

- Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau trong việc giải

quyết vấn đề cơ bản của triết học Sự đối lập này được thể hiện như sau:

- Mặt thứ nhất:

+ Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2

+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2

- Mặt thứ 2:

+ Chủ nghĩa duy vật thừa nhận khả năng nhận thức con người Còn chủ nghĩa duy tâm thì chia làm 2 phái:

Phái thừa nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng nhận thức là sự tự nhận thức của bản thân ý thức

Phái Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức của con người (bất kahr tri luận)

Trang 3

8 Ý thức con người không phải chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan.

 Đúng:

9 Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

 Đúng

- Theo CNMLN sự ra đời và phát triển của ý thức gắn liền với hoạt động

thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên mà còn (và chủ yếu là) các quy luật xã hội; được quy định bởi nhu cầu giao tiếp

xã hội và các điều kiện sinh hoạt của hiện thực đời sống xã hội Với tính năng động, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn của xã hội

10.Để ý thức của mình có thể phát triển theo hướng tốt thì mỗi sinh viên chỉ cần chú ý chăm lo về mặt thể chất sinh học của bản thân.

Sai: còn phải chăm lo thêm về mặt xã hội (lao động, ngôn ngữ, ý chí, tình cảm) chứ không chỉ là mặt thể chất nếu phát triển về mặt thể chất sinh học thì chúng ta ăn uống, bồi dưỡng, tập thể dục thể thao… còn phát triển về mặt ngôn ngữ, lao động thì chúng ta phát triển thông qua con đường học tập, làm việc, tu dưỡng đạo đức, đó chính là phát triển mặt xã hội Nếu chỉ phát triển về mặt thể chất sinh học thôi thì chưa đủ để phát triển ý thức của con người, mà phải phát triển cả hai mặt

11.Có 3 vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy

và tồn tại; giữa ý thức và vật chất,, giữa tinh thần với tự nhiên.

Sai Chỉ có 1 vấn đề cơ bản của triết học: quan hệ giữa tư duy và tồn tại (ý thức và vật chất, tinh thần và hiện tượng tự nhiên) Đây chỉ là một vấn đề cơ bản của triết học và có những cách diễn đạt khác nhau của vấn đề đó

12.Tri thức là yếu tố quan trọng nhất của ý thức

Đúng: trên cơ sở nền tảng của ý thức thì mới hình thành được tình cảm, niềm tin và hình thành được ý chí của con người cho nên nó là yếu tố quan trọng nhất của ý thức

13 Tại sao nguồn gốc tự nhiên là “điều kiện cần”, nguồn gốc xã hội là

“điều kiện đủ” đối với sự hình thành của ý thức? tại sao trong học tập

và cuộc sống anh/chị cần chăm lo cả về mặt thể chất sinh học, cả về mặt

xã hội tinh thần của mình?

Vì: xuất phát từ nguồn gốc của ý thức gồm có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội  khi chúng ta chăm lo mặt thể chất sinh học tức là ta chăm lo nguồn gốc tự nhiên sinh ra ý thức còn khi chúng ta chăm lo về mặt tinh thần tức là chúng ta chăm lo về nguồn gốc xã hội sinh ra ý thức Cho nên trong

Trang 4

học tập và cuộc sống chúng ta chăm lo cả mặt thể chất sinh học và cả mặt

xã hội tinh thần tức là chúng ta đã chăm lo cả hai mặt tự nhiên và xã hội để sinh ra ý thức của chúng ta, giúp cho ý thức của chúng ta hình thành một cách thuận lợi, nhanh chóng…

CHƯƠNG 2:

THEO QUAN ĐIỂM CỦA CNMLN NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAU LÀ ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta nên dựa vào cái ngẫu nhiên

 Sai,

- Theo CNMLN, về căn bản, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng

ta nên dựa vào cái tất nhiên chứ không phải là cái nhẫu nhiên

2 Khi nhận thức và giải quyết mâu thuẩn chúng ta cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể.

 Đúng, vì:

- Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình

huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Phải xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể, trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu qủa trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy, trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện siêu hình, mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trung, ngụy biện

3 Sản xuất vật chất quyết định trình độ phát triển của xã hội loài người/128

 Đúng:

- Theo quan điểm DVLS sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định

sự sinh tồn, phát triển của con người và xã hội; là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người; nó chính

là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người

- C.Mác khẳng định: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng

sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng lao động, không phải một năm mà chỉ mấy tuần thôi”

4 Cái riêng là phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất chỉ

có ở sự vật, hiện tượng này mà không có ở sự vật, hiện tượng khác.

Trang 5

5 Muốn thực sự hiểu được SV cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất

cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ giao tiếp” của SV đó.

 Đúng:

6 Trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân – quả chỉ cần quan tâm đến nguyên nhân cơ bản dẫn đến kết quả.

 Sai, vì: một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân nên trong nhận thức và thực tiễn phải có cái nhìn mang tính toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân - quả

7 Phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng các yếu tố, các sự vật.

 Sai, vì:

- Theo quan điểm của CNMLN thì: “khái niệm phát triển dùng để chỉ quá

trình vận động của sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên: từ trình

độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Phát triển không phải là sự biến đổi tăng lên hay giảm đi đơn thuần về

lượng hay sự biến đổi tuần hoàn lặp đi lặp lại ở chất cũ mà là sự biến đổi

Trang 6

về chất theo hướng ngày càng hoàn thiện của sự vật ở trình độ ngày càng cao hơn

8 Thực tiễn là sơ sở, mục đích, động lực của nhận thức

 Đúng, vì:

- Bằng và thông qua hoạt động của thực tiễn, con người tác động vào thế

giới khách quan, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính, những quy luật để con người nhận thức Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận, bởi lẽ tri thức con người xét đến cùng nảy sinh từ thực tiễn

- Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của

nhận thức, vì thế nó luôn thúc đẩy cho sự ra đời của các ngành khoa học Thực tiễn có tác dụng rèn luyện các giác quan của con người, làm cho chúng phát triển tinh tế hơn, hoàn thiện hơn, năng lực tư duy logic của con người không ngừng được củng cố và phát triển, các phương tiện nhận thức ngày càng hiện đại, có tác dụng nối dài các giác quan của con người trong việc nhận thức thế giới

- Hoạt đông thực tiễn còn là cơ sở để chế tạo ra công cụ, phương tiện, máy

móc hỗ trợ con người trong quá trình nhận thức , chẳng hạn như kính hiển vi, kính thiên văn… => thực tiễn chính là cơ sở, nền tảng, cơ sở để nhận thức của con người tồn tại, phát triển không những vậy, thực tiễn còn là động lực thúc đẩy nhận thức phát triển

- Nhận thức của con người ngay từ khi con người mơi xuất hiện trên trái

đất với tư cách là người đã bị quy định bởi những nhu cầu thực tiễn Bởi

lẽ, muốn sống, muốn tồn tại, con người phải sản xuất và cải tạo xã hội buộc con người phải nhận thức thế giới xung quanh Nhận thức của con người nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo chứ không để trang trí, hay phục vụ cho những ý tưởng viễn vông Nếu không vì thực tiễn, nhận thức sẽ mất phương hướng, bế tắc Mọi tri thức khoa học – kết quả nhận thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người

9 Muốn nhận thức và xử lý một cách đúng đắn các tình huống thực tiễn chúng ta cần đứng trên quan điểm phiến diện, siêu hình.

 Sai, vì:

- Từ tính khách quan (mối liên hệ là cái vốn có của mối sự vật, hiện

tượng) và tính phổ biến (mọi sự vật, hiện tượng, quá trình đều tồn tại trong mối lien hệ với các sự vật, hiện tượng, quá trình khác, mọi sự vật,

Trang 7

hiện tượng, quá trình đều là một cấu trúc hệ thống bao gồm những yếu tố cấu thành với những MLH bên trong) của mối liện hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện, tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình

- Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống

thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính

sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng

đó, với sự vật, hiện tượng khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện siêu hình trrong nhận thức và thực tiễn “ Muốn thực sự hiểu sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và

“quan hệ gián tiếp của sự vật đó” – Lenin

10.Trường CDSP Huế là một cái chung

 Sai:

- Theo quan điểm DVBC

- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình

nhất định

- Cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố,

những quan hệ…lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

- Vì vậy, trường CĐSP Huế là một cái riêng, không phải cái chung vì ngôi

trường chỉ một nơi cụ thể là trường CĐSP Huế, Nếu nói trường Cao đẳng thì là cái chung, trong trường cao đẳng có trường CĐSP Huế (Cái riêng)

11.Muốn nhận thức và xử lý một cách đúng đắn các tình huống thực tiễn chúng ta cần đứng trên quan điểm phát triển.

 Đúng:

- Theo Quan điểm DVBC nguyên lý phát triển là cơ sở lý luận khoa học để

định hướng việc nhận thức và cải tạo thế giới Theo nguyên lý này, trong nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm phát triển

- Nguyên lý này đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến,

đối lập với sự phát triển

- Theo quan điểm phát triển, để nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì

trong thực tiễn, một mặt cần phải đặt sự vật, hiện tượng, theo khuynh hướng đi lên của nó; mặt khác, con đường của sự phát triển lại là một quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy, đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng

Trang 8

trong quá trình phát triển của nó, tức là cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giải quyết các vấn đề của thực tiễn, phù hợp với tính chất phong phú đa dạng của nó

12.Khi vận dụng cái chung chúng ta cần phải cá biệt hóa nó trong mỗi điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.77.

 Đúng:

- Từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung => cần phải cá

biệt hóa, cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể; khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương trong vận dụng mỗi cái chung để giải quyết mỗi vấn đề cụ thể

13.Khi nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn chúng ta cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể.

 Đúng: 72

- QĐLSCT yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong

hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn như vậy, trong nhận thức

và thực tiễn cần phải tránh và khắc phục quan hệ chiết trung, ngụy biện

14 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Từ đó anh chị rút ra ý nghĩa cho bản thân trong học tập và cuộc sống.

 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan,

bao hàm tính tất yếu: Không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định; và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, do vậy nguyên nhân bao giừo cũng có

trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân

- Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và một kết quả có thể do

nhiều nguyên nhân sinh ra

15.Phân tích nội dung cơ bản của nguyên lý về MLH phổ biến và rút ra ý nghĩa phương pháp luận đối với bản thân trong học tập, cuộc sống

-16.Tại sao trong công tác thực tiễn, chúng ta cần khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh và tư tưởng bảo thủ hữu khuynh? Nêu ví dụ về biểu hiện hai khuynh hướng trên trong học tập hoặc trong cuộc sống của sinh viên hiện nay.

Trang 9

CHƯƠNG 3: THEO QUAN ĐIỂM CỦA CNMLN NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAU LÀ ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

 Đúng:

- Do bản chất của YTXH chỉ là sự phản ánh của TTXH nên nói chung

YTXH chỉ là sự biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội Mặt khác sự biến đổi của TTXH do sự tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của hoạt động thực tiễn, diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức không phản ánh kịp

- Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc

hậu, bảo thủ của một số hình thái KTXH

- YTXH luôn gắn với lợi ích của những nhóm, tập đoàn người, những giai

cấp nhất định trong xã hội Vì vậy tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các LLXH tiến bộ

2 Khi nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội cần phải căn cứ vào tồn tại xã hội đã làm nảy sinh ra nó.

 Đúng:

- C.Mác và Ăngghen đã chứng minh rằng: đời sống tinh thần của xã hội

hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất; rằng không thể tìm nguồn gốc tư tưởng tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là không thể tìm trong đầu óc con người mà phải tìm trong hiện thực vật chất

- Theo quan điểm duy vật lịch sử tồn tại xã hội quyết định YTXH; YTXH

là sự phản ánh đối với TTXH và phụ thuộc vào TTXH; mỗi khi TTXH biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội, những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn hóa, nghệ thuật… tất yếu sẽ biến đổi theo

3 Khi giải thích về sự tồn tại tư tưởng thích sinh con trai ở nước ta hiện nay, chúng ta chỉ cần căn cứ vào tồn tại xã hội là đủ.151

 Sai:

- Vừa phải căn cứ vào tồn tại xã hội và vừa phải căn cứ vào tính độc lập

tương đối của ý thức xã hội, trong đó có đặc điểm YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH

- Quan điểm duy vật mác xít về vai trò quyết định của TTXH đối với

YTXH và tính độc lập tương đối của YTXH là một trong những nguyên

lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, một trong những cơ sở phương

Trang 10

pháp luận căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn Theo đó, Khi giải thích về sự tồn tại tư tưởng thích sinh con trai ở nước ta hiện nay

Một mặt cần phải căn cứ vào tồn tại xã hội làm nảy sinh ra nó (Khi việc

sử dụng công cụ bằng kim loại xuất hiện và phát triển mạnh mẽ, việc cày bừa nông nghiệp mang lại hiệu quả rất cao, vượt xa việc hái lượm từ thiên nhiên Đàn ông với sức khỏe, thể chất tốt hơn phụ nữ nên phù hợp hơn với công việc cày bừa và giành lấy quyền lực, vị thế trong gia đình, đóng vai trò trụ cột, quyết định công việc, con cái lấy theo họ cha Mặt khác, xuất hiện xã hội phân chia giai cấp, quốc gia làm phát sinh chiến tranh, vai trò của nam giới càng được nâng cao vì phụ nữ không thể chiến đấu giỏi như nam giới được.Khi xã hội tư bản hình thành và phát triển, giai cấp tư sản làm chủ trong thời gian đó, vai trò của nông nghiệp nhường chỗ cho công nghiệp Xã hội vẫn ưu tiên cho nam giới hơn vì nam giới đóng góp được nhiều hơn so với nữ giới, nhất là các công việc đòi hỏi sức khỏe và tư duy kỹ thuật như thợ máy, thợ mỏ ), mặt khác

phải căn cứ vào tính độc lập tương đối của YTXH (YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH)

+ Do bản chất của YTXH chỉ là sự phản ánh của TTXH nên nói chung YTXH chỉ là sự biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội Mặt khác sự biến đổi của TTXH do sự tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của hoạt động thực tiễn, diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức không phản ánh kịp

+ Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái KTXH

+ YTXH luôn gắn với lợi ích của những nhóm, tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong xã hội Vì vậy tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các LLXH tiến bộ

4 Trong các nhân tố hợp thành quan hệ sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý đóng vai trò quyết định.

 Sai:

- Quan hệ sản xuất bao gồm các nhân tố: quan hệ sỡ hữu đối với TLSX,

quan hệ tổ chức – quản lý quá trình sản xuất và quan hê trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất đó => những quan hệ này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sỡ hữu về tư liệu sản xuất

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w