Bài Power Point cho các bạn sinh viên làm bài về chương 6 Quản trị học. Bài PowrPoint đẹp, đa dạng, đơn giản, đẹp mắt, ngắn gọn, hợp lệ theo yêu cầu của người ra đề và auto được điểm cao các bạn nhé :>>
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 5
Trang 2Slogan: chơi ngày cày đêm
TỔ CHỨC
CHƯƠNG VI
Trang 3Thành viên
Phạm Thị Hải
Vũ Thị Trinh Trần Gia Hân Phạm Thị Châu
Lê Thị Hương Lan Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Lê Kim Ngân Nguyễn Quốc Huy Đoàn Thiên Kim
Lê Thị Minh Thoại Phan Thị Cẩm Tiên Nhóm 5
Trang 4Trình bày những nhân tố chính của cơ cấu
Sự khác nhau giữa quyền hành
hữu cơ
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết kế tổ chức và các loại hình cơ cấu tổ chức
Trang 5I II III IV V VI VII
Nội dung
CHUYÊN MÔN HOÁ
TRONG TỔ CHỨC
CƠ CẤU TỔ CHỨC SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HOÁ CÁC BỘ PHẬN TRONG TỔ CHỨC
TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
THIẾT KẾ TỔ CHỨC
CÁC ỨNG DỤNG THIẾT KẾ
TỔ CHỨC
Trang 6CƠ CẤU TỔ CHỨC
I
Nhóm 5
Trang 8I CƠ CẤU TỔ CHỨC
2 Những nhân tố của cơ cấu tổ chức
Chuyên môn hoá Tiêu chuẩn hoá
Hợp tác
Quyền hành
Là tiến trình xác định những nhiệm vụ cụ thể và
phân chia chúng cho các cá nhân hoặc đội đã
được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ đó
Về cơ bản là quyền ra quyết định và hành động
Những tổ chức khác nhau sẽ phân bổ quyền hành
khác nhau
Liên quan đến các thủ tục ổn định và đồng nhất mà các nhân viên phải làm trong quá trình thực hiện công việc của họ
Bao gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp nhất những hoạt động của những cá nhân, các đội và các bộ phận khác nhau trong tổ chức
Trang 9I CƠ CẤU TỔ CHỨC
1 Các nhiệm vụ
2 Sự phân chia các bộ phận
3 Cấp bậc quản trị
4 Quyền hành trực tuyến
3.Sơ đồ tổ chức
- Là một biểu đồ chỉ ra các mối quan hệ giữa các chức năng, các bộ phận, các vị trí cá nhân trong một tổ chức
- Sơ đồ tổ chức cung cấp thông tin về 4 khía cạnh quan trọng của cơ cấu tổ chức
Trang 10II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
Nhóm 5
Trang 11II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
1
2
3 4
Chuyên môn hoá theo chức năng
Chuyên môn hoá bộ phận theo địa lý
Chuyên môn bộ phận theo sản phẩm
Chuyên môn hoá bộ phận theo khách hàng
Trang 12II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
1.Chuyên môn hoá theo chức năng
Là sự nhóm gộp các nhóm hoặc các bộ phận theo những lĩnh vực chức năng riêng biệt như sản xuất, marketing, và tài chính
Khó khăn
Nhấn mạnh vào những nhiệm vụ thường xuyên
Hạn chế sự liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức
Tập trung vào các bộ phận chức năng mà không vì những vấn đề
mục tiêu của tổ chức
Thuận lợi
Thúc đẩy chuyên môn hoá các kỹ năng
Giảm thiểu các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng lĩnh vực chức năng
Cho phép các nhà quản trị và cấp dưới chia sẽ kinh nghiệm nghề nghiệp của nhau
Trang 13II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
Thuận lợi
Các thiết bị sản xuất sản phẩm được đặt ở một vị trí địa lý, tiết kiệm
thời gian và chi phí
Có cơ hội để đào tạo các nhà quản trị tổng quát
Phương thức này phù hợp với các tổ chức hạn chế phát triển các tuyến
sản phẩm nhưng mở rộng theo khu vực địa lý
2.Chuyên môn hoá bộ phận theo địa lý
Trang 14II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
Thuận lợi
Phù hợp với những thay đổi nhanh chóng đối với một sản phẩm
Khuyến khích quan tâm đến nhu cầu của khách hàng
Xác định trách nhiệm một cách rõ ràng
Phát triển những nhà quản trị tổng quá
3 Chuyên môn bộ phận theo sản phẩm
Trang 15II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
Những khó khăn
o Không khích việc liên kết các khách hàng phát triển các chính
sách trong phân phối nguồn lực
o Nhân viên cảm thấy áp lực từ khách hàng để nhận được các
quyền lợi của họ
o Chỉ giải quyết vấn đề cho từng loại khách hàng riêng biệt
4 Chuyên môn hoá bộ phận theo khách hàng
Những thuận lợi
o Cho phép tập trung vào khách hàng
o Nhận diện được những khách hàng chủ yếu
o Thích hợp để hiểu được những nhu cầu của khách hàng
Trang 165.Lựa chọn cơ cấu cho tổ chức
II CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC
Trang 17SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
III
Nhóm 5
Trang 18III SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
Để đạt được các mục tiêu tổ chức thì con người, cá kế hoạch và các nhiệm
vụ phải phối hợp với nhau Nếu không thực hiện tốt điều này tổ chức có thể
bị thất bại Vì vậy sự phối hợp là một trong những nhân tố cơ bản của
thiết kế tổ chức.
1 khái niệm
Trang 19III SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
3 Nuyên tắc cơ bản của sự phối hợp
3
1
2
Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh
Nguyên tắc tầm hạn quản trị
Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh
2 Nguyên tắc cơ bản của sự phối hợp
Trang 20III SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
1.1 Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh
1.2 Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh
Cho rằng chỉ có một cấp trên duy nhất Xác định một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng đi từ cấp cao nhất đến cấp thấp
nhất trong tổ chức Những nhiệm vụ và quyền hành đã được phân công
một cách rõ ràng không có sự trùng lặp và cắt đứt
Trang 21III SỰ PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC
1.3 Nguyên tắc tầm hạn quản trị
Nguyên tắc tầm hạn quản trị giới hạn số lượng nhân viên có mối quan
hệ báo cáo trực tiếp với một nhà quản trị, bởi vì một nhà quản trị không
thể giám sát một cách hiệu quả một số lượng lớn cấp dưới.
b) Những nhân tố ảnh hưởng đến tầm quản trị
a ) Tầm hạn quản trị và cấp quản trị
Cơ cấu quản trị càng nhiều tầng thì thường đi liền với hệ thống trực tuyến dài và quản lý quan liêu
• Năng lực của nhà quản trị và nhân viên
• Những nhiệm vụ giống nhau hoặc không giống nhau được giám sát
• Những vấn đề mới bất ngờ xảy ra trong bộ phận của nhà quản trị
• Phạm vi rõ ràng của các tiêu chuẩn và các quy tắc
Trang 22SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HOÁ CÁC BỘ
PHẬN TRONG TỔ CHỨC
IV
Nhóm 5
Trang 23Quyền hành gắn liền với một chức vụ hợp pháp trong tổ chức, gắn liền với công việc Trong khi đó, quyền lực liên quan đến khả năng của một cá nhân ảnh hưởng đến các quyết định
IV SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HOÁ CÁC BỘ PHẬN TRONG TỔ CHỨC
1.Quyền hành
các quyết định hoặc mệnh lệnh được đưa ra mà nằm trong “vùng không quan
tâm” của thuộc cấp, thì có nghĩa rằng thuộc cấp sẽ chấp nhận hoặc tuân thủ
chúng mà không có một vấn đề chống đối nào
Là quyền đưa ra các quyết định và hành động
C)Quyền hành và quyền lực khác nhau như thế nào?
a) Cơ cấu quyền hành
b)Vùng không quan tâm
Trang 24IV SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HOÁ CÁC BỘ PHẬN TRONG TỔ CHỨC
1.Quyền hành
Quyền lực ép buột Quyền lực dựa trên sự sợ hãi
Quyền lực tưởng thưởng Quyền lực dựa trên khả năng phân phát điền gì đó có giá trị với người khác
Quyền lực chính thống Quyền lực dựa trên địa vị của một người trong hệ thống cấp bật chính thức
Quyền lực chuyên gia
Quyền lực dựa trên chuyên môn, kỹ năng đặc biệt hoặc kiến thức
Quyền lực liên quan
Quyền lực dựa trên sự gắn bó chặt chẽ với một người, người có nguồnlực hoặc đặc điểm cá nhân mong muốn
Các loại quyền lực
Trang 25IV SỰ PHỐI HỢP VÀ CHUYÊN MÔN HOÁ CÁC BỘ PHẬN TRONG TỔ CHỨC
2 Trách nhiệm
Là bắt buột nhân viên phải thực hiện những nhiệm vụ đã
được phân công
3 Trách nhiệm giải trình
Là điều kỳ vọng nhân viên sẽ chấp nhận trách nhiệm về những kết
quả hoạt động của mình.
Trang 26TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA
QUYỀN HÀNH
V
Nhóm 5
Trang 27V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
Phân chia quyền hành (phân quyền)
1
Những nhân tố ảnh hưởng đến tập trung và phân tán quyền hành
2
Quyền hành trực tuyến và tham mưu
3
Trang 28V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
Cho phép nhà quản trị cấp cao có nhiều thời gian hơn cho các công việc quan
trọng như phát triển chiến lược và các kế hoạch của tổ chức
Phát triển khả năng tự quản lý của những nhà quản trị cấp dưới
Bởi vì cấp dưới thường gần các hoạt động tác nghiệp cụ thể hơn những nhà quản
trị cấp
cao nên họ có thể nắm bắt tốt hơn tất cả các sự việc
Phân tán quyền lực nuôi dưỡng một bầu không khí định hướng mục tiêu, lành
mạnh trong nhân viên
1 Phân chia quyền hành (phân quyền)
a Lợi ích của phân chia quyền hành
Trang 29V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
Thiết lập mục tiêu và tiêu chuẩn.
Xác định quyền hành và trách nhiệm.
Quan tâm đến cấp dưới.
Yêu cầu một công việc toàn diện.
Cung cấp sự huấn luyện.
Thiết lập sự kiểm soát tương xứng.
b Cải thiện sự phân quyền
Nhân viên thiếu kinh nghiệm
Tốn nhiều thời gian để giải thích công việc hơn là tự mình làm nó
Lối mà nhân viên mắc phải có thể như là một chi phí
Nhân viên đã quá bận rộn
Phân quyền có thể cấp dưới biết nhiều vào công việc của cấp
trên, nên làm cho nhàquản trị cấp trên lo lắng
Lý do những nhà quản trị không phân quyền
c Những trở ngại của sự phân quyền.
Trang 30V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
Các nhà quản trị phải luôn luôn nhận thức rằng lợi ích của sự phân quyền gắn
liền với việc để cho cấp dưới tự do hoạt động, thậm chí chấp nhận mạo hiểm để
cấp dưới mắc sai lầm, xem đó như là một chi phí của việc đào tạo nhân viên Cải
thiện giao tiếp giữa nhà quản trị và cấp dưới cũng có thể khắc phục được những
rào cản đối với sự phân quyền
d Khắc phục những rào chắn của sự phân quyền
Trang 31V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
Phân quyền một cách chiến lược bằng cách đo lường những thành công của nhân viên
để bảo đảm phù hợp với mục tiêu chung
Xem sự phân quyền như là một công cụ huấn luyện, qua đó cung cấp cho nhân viên
những kinh nghiệm cần thiết để chuẩn bị họ cho những trách nhiệm khác lớn hơn
Xác định quyền cá nhân cho các nhiệm vụ
Để cho nhân viên xây dựng các kế hoạch hoạt động của họ
Bảo đảm rằng bạn ở trên mọi thứ và tổ chức cho nhân viên có trách nhiệm phải giải trình
e Nghệ thuật của sự phân quyền
Trang 32V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
a Giá trị của quyết định
b Sự đồng nhất của các chính sách
c Văn hoá tổ chức
d Năng lực của các nhà quản trị
e Cơ chế kiểm soát
f Ảnh hưởng của môi trường
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tập trung và phân tán quyền hành
Trang 33V TẬP TRUNG VÀ PHÂN CHIA QUYỀN HÀNH
3 Quyền hành trực tuyến và tham mưu
Các học giả quản trị phân biệt hai hình thức của quyền hành: quyền hành trực tuyến và quyền hành tham mưu Trong nội dung này, “trực tuyến” ám chỉ các nhà quản trị làm việc ở các chức năng, bộ phận đóng góp trực tiếp đến viêc đạt được mục tiêu của tổ chức Chức năng của các nhà quản trị được phân thành tham mưu hay
trực tuyến phụ thuộc vào mục tiêu của tổ chức
Trang 34VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC
Nhóm 5
Trang 35VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC
Thiết kế tổ chức liên quan đến việc xác định cơ cấu và những mối quan hệ quyền hành toàn bộ tổ chức để thực hiện chiến lược và các kế hoạch nhằm đáp ứng
mục tiêu của tổchức Như vậy, thiết kế tổ chức là một tiến trình xác lập một cơ cấu tổ chức cho công ty
· Nhiều quy tắc
· Kênh truyền thông chính thức
· Quyền hành quyết định tập trung
· Cơ cấu tổ chức cao hơn
Tổ chức hửu cơ
· Sự cộng tác (cả chiều dọc và chiều ngang)
· Nhiệm vụ thích ứng
· Một vài quy tắc
· Truyền thông phi chính thức
· Quyền hành quyết định phi tập trung
· Cơ cấu tổ chức phẳng hơn
Trang 36VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC
Cấu trúc tổ chức là một phương tiện giúp đỡ giới quản trị đạt được mục tiêu tổ chức Một điềuhợp logic rằng chiến lược và cấu trúc nên được kết hợp chặt chẽ, có nghĩa là cấu trúc tổ chức nên theo đuổi chiến lược Và nếu giới quản trị tạo ra những thay đổi then chốt trong chiến lược tổ chức, nó sẽ
cần phải hiệu chỉnh lại cơ cấu để thích ứng và hỗ trợ sự thay đổi
3 Chiến lược ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức như thế nào?
Trang 374 Quy mô của tổ chức ảnh hưởng đến cấu trúc như thế nào?
VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC
Có những bằng chứng lịch sử minh chứng rằng quy mô của tổ chức ảnh hưởng đáng kể đếncấu trúc của nó.1 Một cách dễ hiểu, khi tổ chức có quy mô nhỏ nhà quản trị có thể giám sát mộtcách chặt chẽ, nhưng khi quy mô được mở rộng sẽ có nhiều bộ phận hơn đòi hỏi quyền hành phitập trung, truyền thông phi chính thức và có nhiều mối quan hệ theo chiều ngang và dọc Vì thế,cơ cấu thích hợp khi đó sẽ là cơ cấu hữu cơ
Trang 38VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC
Nhìn chung, kỹ thuật càng thông thường thì cấu trúc càng chuẩn hoá và càng cơ giới Ngược lại, các tổ chức với công nghệ khác biệt thì càng có khả năng là có cấu
trúc hữu cơ
5 Công nghệ tác động như thế nào đến cấu trúc?
Trong chương 3 chúng ta đã thảo luận môi trường như là một ràng buộc cho việc cân nhắccác quyết định quản trị Nó cũng tác động lớn đến cấu trúc tổ chức Về cơ bản, các tổ chức cơgiới là hữu hiệu nhất trong môi trường ổn định Các tổ chức hữu cơ là đáp ứng tốt nhất với môi
trường biến động và không chắc chắn
6 Môi trường tác động đến cấu trúc như thế nào?
Trang 39CÁC ỨNG DỤNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC
VII
Nhóm 5
Trang 40VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Cơ cấu đơn giản
Cơ cấu chức năng
4
5
Các loại cơ cấu tổ chức
6 Cơ cấu tổ chức không ranh giới
Trang 411 Cơ cấu đơn giản
• Chuyên môn hoá công việc thấp
• Bộ máy thường chỉ có hai hoặc ba cấp
• Một tổ chức “phẳng”
• Quy định quản lý và quyền hành tập trung cho một người duy nhất – người chủ
• Một vài người được trao quyền và quyền hành ra quyết định được tập trung
Được ứng dụng trong các tổ chức kinh doanh nhỏ hoặc khi bắt đầu một dự án kinh doanh
VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Trang 42Mô hình: Cơ cấu đơn giản
Trang 43Nhược điểm
Không hiệu quả khi phát triển qui mô
Tắc nghẽn thông tin vì quá tải
Lệ thuộc vào một cá nhân
Trang 44VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
2 Cơ cấu chức năng
Là nhóm các nhân viên có chuyên môn tương tự với nhau
Được ứng dụng trong các doanh nghiệp hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác
nhau.
Trang 45VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Mô hình: Cấu trúc chức năng
Trang 46VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Thuận lợi
Khó khăn
Cơ cấu chức năng
Các thành viên có thể học hỏi kinh nghiệm của nhau
Giảm sự trùng lắp về nhân sự và thiết bị
Dễ giám sát và đánh giá nhân viên
Không chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của tổ
chức
Suy yếu mục tiêu chung
Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy
Trang 47VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
3 Cơ cấu sản phẩm
Cấu trúc sản phẩm là kiểu thiết kế tổ chức tạo thành từ các bộ phận hoặc đơn vị độc lập
Được ứng dụng trong các tổ chức có nhiều sản phẩm khác nhau.
Trang 48VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Mô hình: Cấu trúc đơn vị
Trang 49VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Cơ cấu sản phẩm
Gia tăng sự chuyên môn hoá
Trách nhiệm về lợi nhuận theo đơn vị sản phẩm
Trùng lắp các hoạt động làm tăng chi phí
Khó điều động nguồn lực thuộc các tuyến khác nhau
Trang 50VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
4 Cơ cấu ma trận
- Nhóm gộp các thành viên vừa theo chức năng vừa theo sản phẩm
- Mỗi thành viên có hai sếp
- Kết quả là một mạng lưới phức tạp về các mối quan hệ báo cáo
Được ứng dụng trong trường hợp các chương trình các dự án có một thời gian nhất định.
Trang 51VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Mô hình: cấu trúc ma trận
Trang 52VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
2
1
Thuận lợi
o Linh hoạt và đáp ứng nhanh với sự thay đổi
o Sử dụng nhân lực có hiệu quả
o Tạo sự phối hợp các dự án và bảo đảm tính độc lập
Khó khăn
o Khuynh hướng tranh giành quyền lực
o Nhân viên tốn nhiều thời gian hơn cho các cuộc họp
và phối hợp với các nhân viên khác
o Gây sự hổn loạn trong chỉ huy
Cơ cấu ma trận
Trang 53VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức
Họ ít phân cấp hơn và có các cấu trúc linh hoạt củng cố giải quyết vấn đề, ra
quyết định và làm việc theo nhóm
5 Cơ cấu tổ chức theo nhóm
Được tạo thành từ các nhóm làm việc hướng tới một mục tiêu chung trong
khi thực hiện các nhiệm vụ cá nhân của họ
Trang 54Mô hình: cấu trúc tổ chức theo nhóm
5 Cơ cấu tổ chức theo nhóm
Khó khăn
• Ít sự liên hệ với các chức năng khác
• Các nhóm khép kín và tập trung vào nhiệm vụ của mình
• Hiệu quả thì thuộc vào chất lượng các quan hệ giữa cá nhân động lực làm việc nhóm và
khả năng quản trị nhóm
Thuận lợi
Cải thiện các mối quan hệ trên cơ sở mọi người làm việc theo nhóm
Cùng chia sẻ trách nhiệm để hoàn thành công việc đúng tiến độ
Cân bằng trong phân bổ và hợp tác nguồn lực
VII Các ứng dụng thiết kế tổ chức