BẢNG GAYLUSSAC TRA ĐỘ CỒN.
Trang 1I Chuẩn bị
- Hoá chất: Cồn cao độ, nước cất
- Dụng cụ: Cốc 250ml, 500ml, ống đong 250ml, 500ml, 50ml, 10ml, đũa, cồn kế, nhiệt kế, thun, bọc, khăn
1
Trang 2II Tiến hành
Đo độ cồn biểu kiến (B) của cồn cao độ
(Đợi 1 - 2 phút → đọc kết quả của t0 và B)
B < 56 0
Nếu t 0 ≠ 15 0 C
B ≥ 56 0
Độ cồn thực T = B
(kết quả đọc được
trên cồn kế)
Độ cồn thực
T = B – 0.4 (t 0 – 15 0 C)
Độ cồn thực
T = kết quả tra trong bảng Gaylussac
VD: t 0 = 29 0 C
B = 96 0 > 56 0
Độ cồn thực
T = 92,9 0
2
3
Sử dụng tính toán cho phần sau
Trang 3BẢNG GAYLUSSAC TRA ĐỘ CỒN
Trang 4Tính công thức để pha: V1 x C1 = V2 x C2
V1 = V2Cx C2
1 = 250 × 70
92,9 ≈ 188,4 (ml) Trong đó: V1: Thể tích của cồn cao độ (ml)
V2: Thể tích của cồn thấp độ (cồn muốn pha) (ml)
C1: Độ cồn thực của cồn cao độ
C2: Độ cồn thực của cồn thấp độ (cồn muốn pha)
Đong 188,4ml cồn cao độ vào ống đong, thêm nước cất từ từ vừa đủ 250ml
Ổn định 15 phút
4
5
6
Trang 5Đo lại độ cồn vừa pha (Độ cồn biểu kiến)
Đợi 1 - 2 phút → đọc kết quả của t0 và B → tính độ cồn thực
7
ĐẠT
Độ cồn thực
T = khoảng (70 0 ± 0,5 0 )
T < (70 0 − 0,5 0 )
Độ cồn thực
T > (70 0 + 0,5 0 )
CHƯA ĐẠT Cần phải hiệu chỉnh
CHƯA ĐẠT
Cần phải hiệu chỉnh
Trang 6Độ cồn thực: T < (70 0 − 0,5 0 )
VD: T = 68 0
Độ cồn thực: T > (70 0 + 0,5 0 )
VD: T = 72 0
HIỆU CHỈNH ĐỘ CỒN
8
Áp dụng công thức tính:
V 2 = V𝟏C x C𝟏
𝟐 = 𝟐𝟓𝟎×𝟕𝟐
𝟕𝟎 ≈ 257,1 (ml) Trong đó: V 1 : Thể tích của cồn vừa pha xong (ml)
V 2 : Thể tích của cồn muốn pha (ml)
C 1 : Độ cồn thực của cồn vừa pha xong
C 2 : Độ cồn thực của cồn muốn pha
→ Thêm nước cất vào cồn mới pha vừa đủ 257,1ml sẽ được
cồn 70 0 muốn pha.
Áp dụng công thức tính:
V 1 = V𝟐 x ( C𝟐−C𝑺)
C𝟏 − C𝟐 = 𝟐𝟓𝟎× (𝟕𝟎−𝟔𝟖)
Trong đó: V 1 : Thể tích của cồn cao độ cần thêm vào (ml)
V 2 : Thể tích của cồn mới pha (ml)
C 1 : Độ cồn thực của cồn cao độ cần thêm vào
C 2 : Độ cồn thực của cồn muốn pha
C S : Độ cồn của cồn mới pha có độ cồn thấp hơn
→ Đong 21,8ml cồn 92,9 0 thêm vào 250ml cồn mới pha thấp hơn
sẽ có cồn 70 0 muốn pha.
V nước cần thêm vào
= V 2 - V 1