Mục tiêu học phần Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về kiến trúc của các hệ thống máy vi tính và hoạt động của máy vi tính.. Sinh viên trình bày được cấu trúc cơ bản v
Trang 1KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Th.s Nguyễn Hồng Nam
Computer Architecture
Trang 2Yêu cầu
Đọc tài liệu trước
Khuyến khích câu hỏi (có điểm cộng)
Trang 3Câu hỏi ?
Trang 4Mục tiêu học phần
Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức
cơ bản về kiến trúc của các hệ thống máy
vi tính và hoạt động của máy vi tính.
Sinh viên trình bày được cấu trúc cơ bản
và cơ chế hoạt động của máy tính, kiến trúc tập lệnh của một vài họ vi xử lý, quá trình truyền nhận và xử lý thông tin giữa các bộ phận bên trong máy vi tính, hiểu được kiến trúc song song và đa xử lý.
Trang 5Tài liệu tham khảo
David A Patterson and John L Hennessy,
Computer Organization and Design – The Hardware/Software Interfac, Morgan Kaufmann
Publishers, 2008
A.S Tanenbaum – Structured Computer
Organization – Fourth Edition, Prentice Hall,
1999
L Null, J Lobur – The Essentials of Computer
Organization and Architecture – Jones and
Bartlett Publishers, 2003
Trang 7Chương 1
Giới thiệu kiến trúc
máy tính
Trang 91.1 Định nghĩa
Kiến trúc máy tính (KTMT) – là thiết kế khái niệm và cấu trúc hoạt động căn bản của một hệ thông máy tính.
- Là một bản thiết kế mô tả các tính chất chức năng về các yêu cầu và sự thi hành thiết kế cho những bộ phận khác nhau của một máy tính.
Trang 101.1 Định nghĩa
KTMT - khoa học và nghệ thuật lựa chọn và kết nối các thành phần phần cứng để tạo thành các máy tính đáp ứng được các mục đích về tính năng, hiệu suất và giá cả
Trang 111.1 Định nghĩa
KTMT bao gồm ít nhất ba pham trù chính:
Kiến trúc tập lệnh (Instruction Set Architecture): nghiên cứu máy tính theo cách nhìn của người lập trình (hardware/software interface)
Tổ chức máy tính (Computer Organization): nghiên cứu thiết kế máy tính ở mức thấp, các bộ phận của hệ thống kết nối với nhau như thê nào, hoạt động tương hổ ra sao thực hiện tập lệnh
Thiết kế hệ thống(System Design): bao gồm tất
cả các thành phần phần cứng khác bên trong một
hệ thống: (bus, switch, bộ điều kiển bộ nhớ…)
Trang 121.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phân loại máy tính điện tử
Phân loại truyền thống:
Máy vi tính (Microcomputer)
Máy tính nhỏ (Minicomputer)
Máy tính lớn (Mainframe Computer)
Siêu máy tính (Supercomputer)
Phân loại máy tính hiện đại
Máy tính để bàn (Desktop Computers)
Máy chủ (Servers)
Máy tính nhúng (Embedded Computers)
Trang 131.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
Thiết bị vào Thiết bị ra
Trang 141.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
phân làm 2 loại:
• Bộ nhớ trong: là bộ nhớ làm việc trong
quá trính xử lý Máy tinh trực tiếp xử lý thông tin trong bộ nhớ trong.
• Bộ nhớ ngoài: có tốc độ làm việc chậm
Nhưng thông tin trên bộ nhớ ngoài được lưu trử lâu dài, không cần nguồn nuôi Máy tính không xử lý thông tin trên bộ nhớ ngoài.
Trang 151.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
Bộ số học và logic (Arthmetic Logic Unit - ALU): là nơ thực hiện các xử lý như thực hiện các phép tính số học hay logic.
Bộ điều kiển (Control Unit): là đơn vị chức năng đảm bảo cho máy tính thực hiện đúng theo chương trình đã định
• Điều phố, đồng bộ hóa tất cả các thiết bị
của máy để thực hiện chương trình.
• Bộ số học logic + điều kiển phải = Bộ xử lý
trung tâm (Central Processing Unit – CPU)
Trang 161.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
Thiết bị ngoại vi (Perpheral Device): là các thiết bị giúp máy tính giao tiếp với môi trường bên ngoài kể các với người dùng.
Thiết bị đầu ra
Thiết bị đầu vào
Trang 171.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.3 Các phương pháp nghiên cứu
Trang 181.3 Giới thiệu kiến trúc máy vi tính
1.3.1 Tổ chức vật lý (hardware)
Mạch điều khiển: Bo mạch chủ CPU · PCI · Chipset · Chipset cầu bắc · Chipset cầu nam · BIOS · CMOS
Bộ nhớ: RAM · ROM · Cache · Đĩa cứng · Đĩa mềm · Đĩa lưu trữ thể rắn · CD- ROM · DVD · BD · Flash disk · Thẻ nhớ
Trang 191.3 Giới thiệu kiến trúc máy vi tính
1.3.1 Tổ chức vật lý (hardware)
Thiết bị nhập xuất dữ liệu: Màn hình Bàn phím · Chuột · Máy in · Webcam · Joystick · Game pad · Máy quét ảnh · Headphone · Microphone · Bảng vẽ đồ họa
Thiết bị mạng - truyền thông: Modem · Card mạng · TV box · Router · Switch · Hub · Loa máy tính
Trang 201.3 Giới thiệu kiến trúc máy vi tính
liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số
nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
• Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách
gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (Computer
Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ
các chương trình hay phần mềm khác.
• Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với
phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng
Trang 211.3 Giới thiệu kiến trúc máy vi tính
1.3.1 Tổng quan về phần mềm
Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính
và các phần cứng máy tính, ví dụ như các hệ điều
hành máy tính Windows, Linux, Unix,
Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, OpenOffice), phần mềm doanh nghiệp,…
Phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên
dịch và trình thông dịch: các loại chương trình này
sẽ đọc
Trang 221.4 Sự tiến hóa của máy tính
Trang 231.4 Sự tiến hóa của máy tính
Trang 241.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.1 Máy tính dùng đèn điện tử
Máy tính điện tử đầu tiên ENIAC (1946) - Mauchley và Eckert
ENIAC – Electronic Numerical
Integrator And Computer
Dư án của Bộ
Quốc phòng Mỹ.
Do John Mauchly
và John Presper Ecckert ở Đại học Pennsylvania thiết kế.
Năm 1943 – 1946
Trang 251.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.1 Máy tính dùng đèn điện tử
ENIAC – có kich thước khổng lồ với chiều dài
20m, cao 2,8m rông vài m
Nặng 30 tấn
18000 đèn điện tử
1500 rơle
Tiêu thụ 140Kw/h
Thanh nghi 10bit (tính toán trên số thập phân)
Có khả năng thực hiện 5000 phép cộng/giây
Lập trình bằng tay – bằng cách thiết lập các đầu
cắm điện và dùng các ngắt điện
Trang 261.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.1 Máy tính dùng đèn điện tử
Máy tính IAS
• IAS – Princeton Institue
for Advanced Studies
• Do nhà toán học John
von Neumann thiết kế
• Được xây dụng trên ý
tưởng “chương trình được lưu trữ” (stored- program concept) của Noeumann/Turing
Trang 271.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.1 Máy tính dùng đèn điện tử
Máy tính IAS cổ điển
Trang 281.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.1 Máy tính dùng đèn điện tử
Bao gồm các thành phần: đơn vị điều kiển, đơn vị số học và logic (ALU), bộ nhớ chính và các thiết bị vào-ra
Bộ nhớ chính chứa chương trình và dữ liệu
Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ, không phụ thuộc vào nôi dung của nó
ALU thực hiện các phép toán với số nhị phân
Đơn vị điều kiển nhân lệnh từ bộ nhớ, giải mã và thực hiện lệnh một cách tuần tự
Đơn vị điều kiểm điều kiển hoạt động của cá thiết bị vào-ra
Mô hình cơ bản của máy tính
Trang 291.4 Sự tiến hóa của máy tính
Các máy tính thương mại:
Trang 301.4 Sự tiến hóa của máy tính
• IBM – International Business Machine
• 1953 – IBM 701
• Máy tính lưu trử đầu tiên của IBM
• Sử dụng cho tính toán khoa học
• 1953 – IBM 702
• Các ứng dụng thương mại
Trang 311.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
Máy tính dùng Transistor đầu tiên được chế tạo ở phòng thí nghiệm Lincoln TX - 0
Trang 321.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
• Máy tính PDP-1 của DEC
(Digital Equipment Corporation)
máy tính mini đầu tiên
• IBM 7000
• Hàng trăm nghìn phép cộng / giây
• Các ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời
Trang 331.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
PDP - 1 do DEC(Digital Equipment Corporation)
chế tạo năm 1961 bởi Kenneth Olsen
Trang 341.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
PDP - 8 do DEC chế tạo vài năm sau đó
Trang 351.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
IBM 1401
Trang 361.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.2 Máy tính dùng transistor
CDC 6600
Trang 371.4 Sự tiến hóa của máy tính
Mạch tích hợp (còn gọi là mạch vi điện tử - IC)
Trang 381.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI
và LSI
• Vi mạch (Integrated Circuit – IC): nhiều transistor
và các phần tử khác được tích hợp trên một chip bán dẫn
• SSI (Small Scale Integratinon)
• MSI (Medium Scale Integration)
• LSI (Large Scale Integration)
• VLSI (Very Large Scale Integration) (dùng cho máy
Trang 391.4 Sự tiến hóa của máy tính
Luật Moore
• Gordon Moore - người đồng sáng lập Intel
• Số transistors trên chip sẽ gấp đôi sau 18 tháng
• Giá thành của chip hầu như không thay đổi
• Mật độ cao hơn, do vậy đường dẫn ngắn hơn
• Kích thước nhỏ hơn dẫn tới độ phức tạp tăng lên
• Điện năng tiêu thụ ít hơn
• Hệ thống có ít các chip liên kết với nhau, do đó
tăng độ tin cậy
Trang 401.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI
và LSI
IBM System/360
Trang 411.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI
Trang 421.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI
và LSI
PDP - 11 của DEC
Trang 431.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Mạch tổ hợp ở mức độ rất cao (Very Large
Trang 441.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI:
Bộ vi xử lý (Microprocessor): CPU được chế tạo trên một chip.
Vi mạch điều khiển tổng hợp (chipset): một hoặc một vài vi mạch thực hiện được nhiều chức năng điều khiển và nối ghép.
Memory): ROM,RAM
Các bộ vi điều khiển (Microcontroller): máy tính chuyên dụng được chế tạo trên một chip.
Trang 451.4 Sự tiến hóa của máy tính
Trang 461.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Microcomputer (Personal Computer -
PC) qua các thời kỳ
Trang 471.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Trang 481.4 Sự tiến hóa của máy tính
1.4.3 Máy tính dùng vi mạch VLSI
Trang 49Chương 2
Hệ thống máy tính
Trang 50Nội dung
2.1 Cấu trúc máy vi tính 2.2 Liên kết hệ thống
2.3 Hệ thống vào ra
Company Logo
Trang 512.1 Cấu trúc máy vi tính
2.1.1 Các thành phần
Company Logo
Trang 522.1 Cấu trúc máy vi tính
2.1.2 Các thao tác cơ sở
Company Logo
Trang 532.2 Liên kết hệ thống
2.2.1 Khái niệm chung về Bus
Company Logo
Trang 541.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
Trang 551.2 Phương pháp nghiên cứu 1.2.2 Cấu trúc máy tính điện tử
CPU Bộ nhớ chính
BUS liên kết hệ thống
Vào - Ra
Trang 562.2 Liên kết hệ thống
2.2.2 Cấu trúc đơn Bus
Company Logo
Trang 572.2 Liên kết hệ thống
2.2.3 Phân cấp Bus trong máy tính
Company Logo
Trang 582.3 Hệ thống vào ra
2.3.1 Tổng quan về hệ thống vào-ra
Company Logo
Trang 592.3 Hệ thống vào ra
2.3.2.Các phương pháp điều khiển vào-ra
Company Logo
Trang 602.3 Hệ thống vào ra
2.3.3 Nối ghép thiết bị ngoại vi
Company Logo
Trang 612.2 Hệ thống vào ra
2.2.4 Các cổng vào ra thông dụng trên PC
Company Logo
Trang 62Chương 3
Bộ sử lý
Trang 63Nội dung
3.1 Khái niệm về cấu trúc bộ xử lý 3.2 Các phương pháp nâng cao khả năng hoạt động bộ xử lý
3.3 Giới thiệu các bộ xử lý Intel
Company Logo
Trang 643.1 Khái niệm về cấu trúc bộ xử lý
3.1.1 Cấu trúc bộ xử lý
Company Logo
Trang 653.1 Khái niệm về cấu trúc bộ xử lý
3.1.2 Các phương pháp thực hiện đơn vị điều khiển
Company Logo
Trang 663.2 Các phương pháp nâng cao khả
năng hoạt động bộ xử lý
Company Logo
3.2.1 Tác động clock
Trang 673.2 Các phương pháp nâng cao khả
năng hoạt động bộ xử lý
Company Logo
3.2.2 Thực hiện lệnh song song
Trang 683.2 Các phương pháp nâng cao khả
năng hoạt động bộ xử lý
Company Logo
3.2.3 Cơ chế đường ống
Trang 693.2 Các phương pháp nâng cao khả
năng hoạt động bộ xử lý
Company Logo
3.2.4 Bộ nhớ cache
Trang 703.3 Giới thiệu các bộ xử lý Intel
Company Logo
Trang 71Chương 4
Bộ nhớ
Trang 72Nội dung
4.1 Khái niệm về tổ chức thứ bậc của bộ nhớ
4.2 Bộ nhớ chính 4.3 Bộ nhớ ngoài 4.4 Giới thiệu về bộ nhớ ảo
Company Logo
Trang 734.1 Khái niệm về tổ chức thứ bậc
của bộ nhớ
Company Logo
Trang 744.2 Bộ nhớ chính
4.2.1 Bit nhớ
Company Logo
Trang 754.2 Bộ nhớ chính
4.2.2 Tổ chức bộ nhớ
Company Logo
Trang 764.2 Bộ nhớ chính
4.2.3 Tính chất bộ nhớ
Company Logo
Trang 774.2 Bộ nhớ chính
4.2.4 Phân loại linh kiện nhớ
Company Logo
Trang 784.3 Bộ nhớ ngoài
Company Logo
Trang 794.4 Giới thiệu về bộ nhớ ảo
Company Logo
Trang 80Chương 5
Một số dạng kiến trúc máy
tính
Trang 81Nội dung
5.1 Kiến trúc máy tính song song 5.2 Kiến trúc đa xử lý đối xứng
Company Logo
Trang 825.1 Kiến trúc máy tính song song
Company Logo
Trang 835.2 Kiến trúc đa xử lý đối xứng
Company Logo
Trang 84Thank You !