Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội aB ab là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.. Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ đượ
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 7 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Động lực của dòng mạch rây là do:
A Áp suất rễ
B Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
C Lực hút do thoát hơi nước ở lá
D Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Câu 2: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa,
cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi, có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?
A Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao
B Giảm sự lây lan của dịch bệnh.
C Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao
D Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Câu 3: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là:
(1) Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng
(2) Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng
(3) Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ
(4) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các điều kiện MT khác
nhau
(5) Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật được sử dụng nhằm tạo ra một số lượng lớn cây trồng có mức phản ứng giống
Câu 4: Tiêu hoá thức ăn là quá trình:
A Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần
B Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được
C Là quá trình thuỷ phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến đổi chúng thành chất
đơn giản
D tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
Câu 5: Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Trang 2Câu 6: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?
A Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
B Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
C Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
D Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Câu 7: Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia
phân giải đường
Câu 8: Phép lai P: Ab ab , thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội
aB ab
là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết, F1
có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 9: Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
A Chỉ có ở động vật có xương sống (ĐVCXS)
B Chỉ có ở đa số thân mềm và chân khớp
C Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và ĐVCXS
D Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Câu 10: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
A Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.
B Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.
C Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh
loài người
D Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.
Câu 11: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Câu 12: Carôtenôit được xem là sắc tố phụ vì:
A Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ chlorôphyl
B Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho chlorôphyl
C Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn
D Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ được, chủ yếu bị biến đổi thành nhiệt năng
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào?
A Kì đầu giảm phân I và giảm phân II, nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
B Kì sau giảm phân II, hai crômatit trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động.
Trang 3C Kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.
D Kì cuối giảm phân II, mỗi nhiễm sắc thể đơn tương đương với một crômatit ở kì giữa.
Câu 14: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?
Câu 15: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
A Quản bào và mạch ống B Quản bào và ống hình rây
C Ống hình rây và tế bào kèm D Mạch ống và tế bào kèm
Câu 16: Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
A Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào
B Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
C Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
D Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
Câu 17: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất,
A các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
B các chất hữu cơ đơn giản đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.
C khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc.
D các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa sinh học.
Câu 18: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?
A Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di
truyền qua các thế hệ cơ thể
B Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không
phải là bệnh di truyền
C Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí
khác nhau trong cơ thể
D Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau
trong cơ thể
Câu 19: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
C Rừng rụng lá ôn đới D Rừng lá kim phương Bắc.
Câu 20: Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên
B Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
C Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
D Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không
tái sinh
Trang 4Câu 21: Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:
A Đều có thể cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
B Đều được xem là nhân tố tiến hóa.
C Đều làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 22: Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:
(1) Có kiểu gen đồng nhất (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ
(3) Không thể giao phối với nhau (4) Có kiểu gen thuần chủng
Phương án đúng là:
A (1), (3) B (2), (3), (4) C (2), (4) D (1), (2), (3) Câu 23: Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
I Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá
II Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành
III Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua
A I, III B II, III, IV C II, IV D I, II, IV.
Câu 24: Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là
A bằng chứng sinh học phân tử B bằng chứng hóa thạch.
C bằng chứng giải phẫu so sánh D bằng chứng tế bào học
Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua
đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định
Câu 26: Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Câu 27: Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?
A Mật độ quần thể
B Tỷ lệ giới tính.
C Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể
D Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.
Trang 5Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh
B Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.
C Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.
D Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.
Câu 29: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
A Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới
đực
B Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
C Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
D Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Câu 30: Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ
A hội sinh B kí sinh C ức chế - cảm nhiễm D cộng sinh Câu 31: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh
đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
B Khi xét ở mức phân tử, đa số các dạng đột biến gen là có hại cho thể đột biến, một số có thể có
lợi hoặc trung tính
C Đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi
polipeptit do gen đó tổng hợp
D Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì
tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
Câu 32: Khi nói về bệnh phêninkêtô niệu (PKU) ở người Một cặp vợ chồng không bệnh sinh con
gái đầu lòng bị bệnh, con trai tiếp theo không bệnh Hãy cho biết trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng
(1) Người con gái này mất khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin và có biểu hiện suy giảm trí nhớ
(2) Bệnh phêninkêtô niệu thường xảy ra nữ vì nữ cần 2 alen lặn mới biểu hiện bệnh
(3) Bé gái này có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm và loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin khỏi khẩu phần thức ăn hằng ngày
(4) Khả năng để họ sinh 4 người con tiếp theo trong đó gồm: 2 trai không bệnh, 1 gái không bệnh, 1 gái bị bệnh là 81/512
(5) Khả năng để họ sinh 4 người con tiếp theo trong đó gồm có 1 nam bệnh, 1 nam bình thường, 1
nữ bệnh, 1 nữ bình thường là 27/512
(6) Khả năng để họ sinh 5 người con tiếp theo trong đó gồm có nam bệnh, nam bình thường, nữ bệnh, nữ bình thường là 135/4096
Trang 6A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 33: Thalassemia là nhóm bệnh thiếu máu di truyền, xảy ra do sản xuất hemoglobin ở tủy
xương bị rối loạn, hồng cầu sinh ra dễ tan và tan sớm, gây thiếu máu
Quan sát hình và cho biết trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bệnh Thalassemia do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính quy định
(2) Bệnh Thalassemia gây ứ đọng sắt ngày càng nhiều trong cơ thể và gây tổn thương đến nhiều cơ quan trong cơ thể
(3) Cần ăn nhiều các thực phẩm như thịt bò, mộc nhĩ, … để bổ sung máu cho cơ thể
(4) Sàng lọc phát hiện bệnh sớm cho thai nhi bằng phương pháp chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau và tìm đột biến gen
Câu 34: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch
pôlinuclêôtit mới Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Tất cả các phân tử ADN tạo ra đều có chứa nguyên liệu mới từ môi trường nội bào.
B Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của
môi trường nội bào
C Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp.
D Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của
môi trường nội bào
Câu 35: Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,7; b là 0,6 Biết
các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn Quần thể này
(1) có 4 loại kiểu hình (2) có 8 loại kiểu gen
(3) có tỉ lệ kiểu gen AaBb lớn nhất (4) có tỉ lệ kiểu gen aaBB nhỏ nhất
Số dự đoán đúng là
Câu 36: Biết A trội hoàn toàn so với a Cho 2 cây thuần chủng tương phản giao phấn Xử lí hạt của
P bằng dung dịch cosixin 0,1 – 0,2% Cho các cây F1 giao phấn với các cây lưỡng bội Theo lí thuyết, kết quả F2 chắc chắn không có bao nhiêu tỉ lệ KH trong các tỉ lệ sau đây
Trang 7(1) 35 trội : 1 lặn (2) 3 trội : 1 lặn (3) 11 trội : 1 lặn (4) 1 trội : 1 lặn
Câu 37: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25% Nếu không có đột biến thì tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 là
Cho các kết luận sau:
(1) Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%
(2) Con ruồi cái F1 có kiểu gen AB D d
X X ab
(3) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là 31,25%
(5) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%
Số kết luận đúng là:
Câu 38: Một tài xế taxi cân nặng 55kg nếu uống 100g rượu thì hàm lượng rượu trong máu anh ta là
2‰ Có khoảng 1,5g rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong 1 giờ cho 10kg khối lượng cơ thể Ngay sau khi uống rượu, người đó lái xe và gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy Cảnh sát đã bắt được anh ta sau đó 3 giờ và khi thử mẫu máu của anh ta lúc đó có hàm lượng rượu là 1‰
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1) Lúc người tài xế này gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu anh ta là 1,49‰
(2) Khi một người uống quá nhiều rượu thì tế bào gan hoạt động để cơ thể không bị đầu độc
(3) Trong tế bào gan, Lizoxom và bộ máy Golgi tạo những túi tiết để bài xuất chất độc ra khỏi tế bào
(4) Gan nhiễm mỡ là hiện tượng tích mỡ trong tế bào gan, xảy ra ở những người uống rượu nhiều
Câu 39: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen
có quan hệ trội lặn hoàn toàn Tiến hành hai phép lai như sau:
Phép lai 1 P: mắt đỏ mắt nâu F1: 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng
Phép lai 2 P: vàng vàng F1: 75% vàng : 25% trắng
Trang 8Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Thứ tự từ trội đến lặn là đỏ → nâu →vàng →trắng
(2) Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp
(3) F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1
(4) Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một
trong hai alen của gen quy định
Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể
là 64% Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp
(2) Xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%
(3) Xác suất để người II8 và II9 có kiểu gen giống nhau là 56,25%
(4) Nếu đứa con gái III10 lấy một người chồng có khả năng uống cong lưỡi thì khả năng họ sinh được hai đứa con khác giới tính và ít nhất có 1 đứa không có khả năng uốn cong lưỡi là 7,66%
MA TRẬN MÔN SINH HỌC
Lớp Nội dung chương
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Cơ chế di truyền và biến
Lớp 12
(77,5%)
Ứng dụng di truyền vào
Trang 9Tiến Hóa 4, 10, 17, 24 (4) 25 5
Chuyển hóa vât chất và
năng lượng
1, 9, 11, 15
Cảm ứng
Sinh trưởng và phát triển
Lớp 11
(17,5%)
Sinh sản
Giới thiệu về thế giới
sống
Lớp 10
(5%)
Sinh học vi sinh vật
ĐÁNH GIÁ ĐỀ THI
+ Mức độ đề thi: Dễ
+ Nhận xét đề thi: Nhìn chung đề thi này kiến thức nằm ở lớp 10, 11, 12 với mức độ câu hỏi dễ
Có 1 câu hỏi phần lớp 10 mức vận dụng khá hay và mới Các câu hỏi vận dụng khác dễ và không sát với đề thi
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống, sự vận chuyển các chất qua tế bào sống dựa vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu từ nơi có nồng độ cao hơn (cơ quan nguồn) đến nơi có nồng độ thấp hơn (cơ quan chứa)
Câu 2: Đáp án C
Trang 10Việc nuôi các loài cá có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau có thể tận dụng được diện tích ao nuôi, tận thu các nguồn thức ăn khác nhau mà không sợ xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài và không làm ảnh hưởng đến sản lượng cá của từng loài
Câu 3: Đáp án C
(1) Sai Vì tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng
(3) Sai Vì loài sinh sản vô tính, các cá thể con có kiểu gen giống của mẹ Mà mức phản do kiểu gen quy định nên các cá thể có mức phản ứng giống mẹ
Câu 4: Đáp án B
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp
thụ được Trong thức ăn, có những chất cơ thể không thể hấp thụ được Quá trình tiêu hóa biến
những chất đó thành những chất cơ thể có thể hấp thụ (đồng thời cũng thải bỏ các chất bã) Quá trình này bao gồm hoạt động tiêu hóa cơ học (nhai, nghiền thức ăn…) và tiêu hóa hóa học (tiết enzim phân giải thức ăn)
Câu 5: Đáp án A
AIDS xuất hiện cả nam và nữ
Đao (3NST số 21) liên quan đến NST thường, xuất hiện ở cả hai giới
Claiphento (XXY) chỉ xuất hiện ở nam
Câu 6: Đáp án D
Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2: khi nồng độ
CO2 tăng, tăng cường độ ánh sáng thì làm tăng cường độ quang hợp
Câu 7: Đáp án B
Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có các gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactôzơ
Câu 8: Đáp án D
AB = ab = 20% ab = 1
Ab = aB = 30%
Cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng (A-B-) chiếm tỉ lệ = 20%
Câu 9: Đáp án C
Hệ tuần hoàn kín có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và ĐVCXS Trong hệ tuần hoàn kín máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Câu 10: Đáp án D
Phương án A sai vì đại Nguyên sinh chiếm thời gian dài nhất.
Phương án B sai vì đại Trung sinh được đặc trưng bởi hưng thịnh của bò sát khổng lồ nhưng bò sát
khổng lồ được phát sinh ở đại Cổ sinh
Phương án C sai vì thú và chim được phát sinh ở đại Tân sinh.