Câu 4: Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?. Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen ch
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 4 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
Câu 2: Một quần thể khởi đầu có cấu trúc di truyền là: 0,25AA:0,3Aa:0,45aa Hãy xác định cấu trúc
di truyền của quần thể ở thế hệ F3 trong trường hợp ngẫu phối:
A 0,38125AA:0,0375Aa:0,58125 B 0,36AA:0,48Aa:0,16aa
Câu 3: Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
(1) Lực co tim (2) Khối lượng máu (3) Nhịp tim
(4) Số lượng hồng cầu (5) Độ quánh của máu (6) Sự đàn hồi của mạch máu
A (1),(2),(3),(4),(5) B (1),(2),(3),(4),(6) C (2),(3),(4),(5),(6) D (1),(2),(3),(5),(6) Câu 4: Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
A Tuổi sinh lý thường cao hơn tuổi sinh thái
B Tuổi quần thể là tổng số tuổi của tất cả các cá thể trong quần thể.
C Mỗi quần thể đều có cấu trúc tuổi đặc trưng.
D Cấu trúc tuổi của quần thể có thể biến động theo điều kiện môi trường.
Câu 5: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:
A Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
B Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển
từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động
C Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di
chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
D Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động.
Câu 6: Cho cây lưỡng bội dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn Biết các gen phân li độc lập và không có đột
biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về
1 cặp gen chiếm tỉ lệ:
Câu 7: Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là
A đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen.
B đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
C đều làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Trang 2D đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi.
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích được Fb Nếu cho tất cả các cây Fb tự thụ phấn thì tỉ lệ các hạt của các cây Fb nảy mầm thành các cây thân cao, hoa trắng là bao nhiêu?
Câu 9: Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt chéo
lên nhau xảy ra trong giảm phân ở
A kỳ đầu, giảm phân I B kỳ đầu, giảm phân II.
C kỳ giữa, giảm phân I D kỳ giữa, giảm phân II.
Câu 10: Loại axit nuclêic tham gia vào cấu tạo ribôxôm là
Câu 11: Dạ đày ở những động vật nào sau đây có 4 ngăn?
A Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò B Ngựa, thỏ, chuột,
C Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê D Trâu, bò, cừu, dê
Câu 12: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân là:
A Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó
B Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
C Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
D Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường cách li sinh thái
B Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn
ra trong cùng khu phân bố
C Ở thực vật, một cá thể được xem là loài mới khi được hình thành bằng cách lai giữa hai loài
khác nhau và được đa bội hóa
D Hình thành loài mới ở thực vật có thể diễn ra bằng các con đường cách li địa lí, cách li tập tính,
cách li sinh thái
Câu 14: Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ nào sau đây?
A Kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng B Kỉ Silua và kỉ Triat.
C Kỉ Cacbon và kỉ Triat D Kỉ Silua và kỉ Phấn trắng.
Câu 15: Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là
A chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên
B hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.
C dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
D di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.
Trang 3Câu 16: Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E Coli là không đúng?
A Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa
B Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã.
C Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose.
D Đột biến gen xảy ra tại gen Z không ảnh hưởng đến cấu trúc của 2 chuỗi pôlipeptit do 2 gen Y
và A qui định
Câu 17: Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra theo trật tự nào?
A Tim – Động mạch – Tĩnh mạch – Mao mạch – Tim
B Tim – Tĩnh mạch – Mao mạch – Động mạch – Tim
C Tim – Động mạch – Mao mạch – Tĩnh mạch – Tim
D Tim – Mao mạch – Động mạch – Tĩnh mạch – Tim
Câu 18: Độ lớn của huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện mạch của các mạch máu trong hệ mạch của cơ thể động vật được mô tả như hình sau Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không
đúng
(1) Đường cong A, B, C trong đồ thị lần lượt biểu diễn sự thay đổi độ lớn của huyết áp, vận tốc máu
và tổng tiết diện mạch của các mạch máu
(2) Vận tốc máu và tổng tiết diện mạch nhìn chung tỉ lệ thuận với nhau
(3) Huyết áp giảm dần từ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
(4) Tại mao mạch, tổng tiết diện mạch là nhỏ nhất
Câu 19: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
B Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
C Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
D Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen
của quần thể
Trang 4Câu 20: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
A Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau
B Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
C Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế
bào
D Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào
nhận
Câu 21: Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá
trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?
A Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này B Trong O2
Câu 22: Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là
A bằng chứng sinh học phân tử B bằng chứng hóa thạch.
C bằng chứng giải phẫu so sánh D bằng chứng tế bào học
Câu 23: Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
(1) Sinh vật sản xuất có vai trò chuyển hoá quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
(2) Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng càng cao thì năng lượng bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng là càng thấp
(3) Năng lượng do sinh vật phân giải tạo ra sẽ quay trở lại cung cấp cho sinh vật sản xuất để tổng hợp chất hữu cơ
(4) Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng kế tiếp thường ít hơn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp cho mỗi bậc dinh dưỡng
Câu 24: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung?
Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua
đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định
Trang 5Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh
B Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.
C Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.
D Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.
Câu 27: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây không đúng:
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này diễn ra trong tế bào chất của sinh vật nhân thực và nhân sơ
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit
(3) Trong quá trình dịch mã, nhiều riboxom có thể cùng tham gia tổng hợp 1 chuỗi polipeptit gọi là hiện tượng poliriboxom
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi tARN bổ sung với một trong ba bộ ba kết thúc trên mARN
Câu 28: Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hoá ở người?
A Thực quản B Dạ dày C Tuyến nước bọt D Ruột non.
Câu 29: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức
cấu trúc nào sau đây có đường kính 300nm?
A Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) B Crômatit.
C Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) D Sợi cơ bản
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ưu thế lai?
A Để tạo được ưu thế lai, có thể sử dụng nhiều hơn hai dòng thuần chủng khác nhau.
B Con lai có ưu thế lai thường chỉ được sử dụng vào mục đích kinh tế.
C Con lai có sự tương tác cộng gộp của nhiều alen nên thường có kiểu hình vượt trội so với các
dạng bố mẹ
D Bước đầu tiên trong việc tạo ưu thế lai là tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
Câu 31: Hình ảnh dưới đây mô tả các giai đoạn của quá trình diễn thế thứ sinh tại một hồ nước Hãy
sắp xếp theo các giai đoạn của quá trình diễn thế theo trật tự đúng
Trang 6A (b)→(d)→(e)→(c)→(a) B (a)→(c)→(d)→(e)→(b).
Câu 32: Ở một loài động vật, hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở cả cá thể đực và cái với tần số hoán vị
gen với tần số 20% Theo lý thuyết, phép lai AB Ab thu được ở đời con có tỉ lệ kiểu gen là
Ab
Câu 33: Ở 1 loài động vật, xét 1 cặp nhiễm sắc thể có kiểu gen ABDEG Có 8 tế bào sinh tinh của
abDeg
cơ thể này tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Trong quá trình đó không xảy ra đột biến nhưng có 4
tế bào xảy ra hoán vị gen tại 1 điểm giữa A và B; 4 tế bào còn lại không xảy ra hoán vị Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có tối đa 16 loại giao tử được tạo ra
(2) Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 3:3:1:1
(4) Loại giao tử liên kết chiếm tỉ lệ là 3/4
(5) Loại giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ là 1/6
Câu 34: Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa
đỏ; nếu chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; nếu không chứa alen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Thực hiện một phép lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng thu được F1 Cho F1tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 37,5% hoa đỏ, quả ngọt : 31,25% hoa hồng, quả ngọt : 18,75% hoa đỏ, quả chua: 6,25% hoa hồng, quả chua : 6,25% hoa trắng, quả ngọt Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
(1) Kiều hình hoa hồng, quả ngọt ở F2 có 3 loại kiểu gen qui định
(2) Số loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt bằng số kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ, quả chua
(3) Nếu cho các cây hoa đỏ, quả ngọt ở F2 tạp giao thì tỉ lệ cây hoa đỏ, quả ngọt thu được là 4/9 (4) Số phép lai ở P có thể thực hiện để thu được F1 như trên ở loài này là 2 phép lai
Câu 35: Ở một quần thể (P) của một loài thực vật, xét gen có 2 alen A và a qui định chiều cao cây
Chọn ngẫu nhiên cây thân cao từ quần thể đem tự thụ phấn thì thấy rằng cứ 4000 cây con thì có 250 cây thân thấp Nếu cho các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở thế hệ sau là:
64
1 49
1 16
1 36
Trang 7Câu 36: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy điṇ h mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy điṇ h mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ
(2) F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
(3) F1 có 46,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ
(4) F1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
Câu 37: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau
tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm Cây thấp nhất
có chiều cao 110cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Cho một số phát biểu sau:
(1) Cây cao nhất có chiều cao 170cm
(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F2 có 4 kiểu gen qui định
(3) Cây cao 150 cm F2 chiếm tỉ lệ 15/64
(4) Trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2, các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/5
(5) Số phép lai tối đa có thể có để đời con thu được đồng loạt cây cao 140cm là 7
Số phát biểu đúng là:
Câu 38: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thoa vàng;
alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P)
tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
(1)F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn
(2)F1 có 10 loại kiểu gen
(3)F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
(4)F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn
Số câu không đúng là:
Câu 39: Cấu trúc phân tầng của quần xã có vai trò chủ yếu là
Trang 8A làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi
trường
B làm tăng số lượng loài, giúp điều chỉnh số lượng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân
bằng của quần xã
C tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng lên.
D đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài.
Câu 40: Ở một loài thực vật, xét hai gen (mỗi gen có 2 alen) phân li độc lập Cho giao phấn giữa hai
cây (P) thuần chủng khác nhau về các tính trạng tương phản thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 Cho biết không phát sinh đột biến mới, mỗi gen quy định một tính trạng và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Cho các phát biểu sau:
(1) Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa 4 loại kiểu hình
(2) Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa 9 loại kiểu gen
(3) Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng là 6,25%
(4) Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 75%
Số phát biểu đúng là:
MA TRẬN MÔN SINH HỌC
Lớp Nội dung chương
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Cơ chế di truyền và biến
Quy luật di truyền
6, 8, 32, 33,
34, 35, 36, 37,
Di truyền học người
Ứng dụng di truyền vào
Lớp 12
(82,5%)
Chuyển hóa vât chất và
năng lượng
3, 11, 17, 28
Lớp 11
(17,5%)
Cảm ứng
Trang 9Sinh trưởng và phát triển
Sinh sản
Giới thiệu về thế giới
sống
Sinh học tế bào
Lớp 10
Sinh học vi sinh vật
ĐÁNH GIÁ ĐỀ THI
+ Mức độ đề thi: Dễ
+ Nhận xét đề thi: Nhìn chung đề thi này kiến thức nằm ở lớp 11, 12 với mức độ câu hỏi dễ Khá ít
câu hỏi vận dụng, mức độ đề dễ hơn đề minh họa và đề thực tế
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Trong các quần xã trên thì rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất → lưới thức ăn phức tạp nhất
Câu 2: Đáp án D
Tần số alen A của quần thể là: 0,25 + 0,15 = 0,4; tần số alen a = 1 - 0,4 = 0,6
Vì quần thể đã cho ngẫu phối nên tuân theo công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Thay số vào ta được cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa
Quần thể cân bằng nên không thay đổi cấu trúc qua các thế hệ → cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 : 0,16AA:0,48Aa:0,36aa
Câu 3: Đáp án D
Câu 4: Đáp án B
B sai: Tuổi quần thể là tuổi trung bình của quần thể
Trang 10Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án C
Giả sử 2 cặp gen tự thụ phấn là Aa Bb, ta có sơ đồ lai như sau:
:
: 2 ) :1
→Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiểm tỉ lệ là
16 16 16 16 16 2
Câu 7: Đáp án B
Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là : đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
-Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng một cách hoàn toàn ngẫu nhiên, kể cả các kiểu gen có lợi và
có hại
-Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng quần thể bằng cách loại bỏ đi các kiểu gen không thích nghi được với môi trường
Câu 8: Đáp án A
- P: AaBb x aabb → Fb: 1/4AaBb 1/4Aabb 1/4aaBb 1/4aabb
- Chỉ cây AaBb, Aabb ở Fb tự thụ là cho được con A-bb (cao, trắng)
+ 1/4AaBb tự thụ được A-bb = 1/4.3/4.1/4 = 3/64
+ 1/4Aabb tự thụ được A-bb = 1/4.3/4.1 = 3/16
- Cho Fb tự thụ ở con thu được A-bb = 3/64 + 3/16 = 15/64 = 23,44%
Câu 9: Đáp án A
Trao đổi chéo: Là hiện tượng 2 cromatit của cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trao đổi cho nhau 2 đoạn tương ứng sau khi tiếp hợp ở kì đầu giảm phân 1, dẫn tới hiện tượng hoán vị gen giữa các alen
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án D
- Ở thú ăn thực vật, dạ dày đơn (1 túi) có ở thỏ, ngựa…; dạ dày 4 ngăn như ở trâu, bò, dê, cừu…
Câu 12: Đáp án A
Phương án A sai vì phôi là hợp tử nên kiểu gen thường không giống mẹ.
Các phương án còn lại đều đúng
Câu 13: Đáp án B
Phương án A sai vì phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường
lai xa và đa bội hóa