1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Máy điện không đồng bộ

35 4,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy điện không đồng bộ
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 776,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy điện không đồng bộ

Trang 1

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trong sản xuất , máy điện không đồng bộ chủ yếu là động cơ để biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều thành cơ năng Hiện nay đa số các động cơ dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp … đều là động cơ điện không đồng bộ, vì nó có cấu tạo và vận hành đơn giản dẫn đến giá thành rẻ, chi phí bảo trì thấp

Tuy nhiên, động cơ không đồng bộ có khuyết điểm là khó đều chỉnh tốc độ và hệ số cosϕ thấp

4.2 CẤU TẠO MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA :

Gồm hai phần chính : Stator và Rotor

Cấu tạo của động cơ ba pha

Trang 2

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 28

Vỏ máy để bảo vệ và giữ chặt lõi thép stator.Vỏ máy làm bằng nhôm (ở máy nhỏ), bằng gang hay thép đúc (ở máy lớn) Vỏ máy có chân máy để cố định máy trên bệ, hai đầu có nắp máy để đỡ trục rotor và bảo vệ dây quấn

4.2.2 Rotor:

Rotor làphần quay gồm lõi thép, trục và dây quấn

Lõi thép rotor cũng gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại Mặt ngoài lõi thép rotor có các rãnh để đặt dây quấn, ở giữa có lỗ để lắp trục, có khi còn có các lỗ thông gió Trục máy gắn với lõi thép rotor và làm bằng thép tốt Trục được đỡ trên nắp máy nhờ ổ lăn hay ổ bi

Tùy theo cấu tạo dây quấn phần quay, máy điện không đồng bộ chia ra làm hai loại : máy không đồng bộ rotor dây quấn và máy không đồng bộ rotor lồng sóc Rotor dây quấn (Wound Rotor): trong các rãnh của lõi thép đặt dây quấn ba pha, thường nối thành hình sao, ba đầu ra của nó nối với ba vành trượt bằng đồng trên trục rotor Ba vành trượt này cách điện với nhau và với trục Tỳ trên

ba vành trượt là ba chổi than để nối mạch điện với điện trở bên ngoài (điện trở này có thể là điện trở mở máy hoặc điện trở điều chỉnh tốc độ)

Trang 3

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Ưu điểm của động cơ cảm ứng rotor dây quấn (Slip Ring or Wound Induction Motor):

• Dòng điện mở máy thấp

• Momen khởi động lớn

• Khởi động bằng phẳng

• Có thể điều chỉnh tốc độ trong dãy hẹp

• Đơn giản và mạnh

• Độ tin cậy cao

• Chi phí bảo trì thấp

Ứng dụng:

• Cần trục

• Máy nâng

• Máy cuốn trong nhà máy thép,…

Rotor lồng sóc (Squirrel Cage Rotor): dây quấn là những thanh đồng hay nhôm đặt trên các rãnh lõi thép rotor, hai đầu các thanh dẫn nối với hai vành đồng hay nhôm, gọi là vòng ngắn mạch Như vậy dây quấn rotor hình thành một cái lồng, gọi là lồng sóc Mỗi thanh dẫn của lồng sóc được xem như một pha Người ta thường chế tạo rotor lồng sóc bằng cách đổ nhôm nóng chảy vào các rãnh lõi thép rotor

Trang 4

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 30

Giữa phần tĩnh và phần quay là khe hở không khí Khe hở rất nhỏ, thường từ 0,35 – 1,5cm Mạch từ máy điện không đồng bộ khép kín từ stator sang rotor, qua khe hở không khí Khe hở không khí càng lớn thì dòng điện từ hoá để gây

ra từ thông cho máy càng lớn, hệ số cosϕ của máy càng giảm

Trang 5

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Ngoài ra còn có vỏ máy

4.3 NHỮNG THÔNG SỐ GHI TRÊN NHÃN MÁY:

• Công suất định mức ( W, Kw, Hp ) : là công suất định mức đầu ra trên trục động cơ ( động cơ ), công suất điện đưa ra ( máy phát )

• Điện áp dây định mức U đm ( V): đối với động cơ ba pha là U dây, đối với động cơ một pha thì U là điện áp đặt trên đầu cực của động cơ ( pha – trung tính hoặc pha – pha )

• Dòng điện dây định mức I đm ( A )

Ví dụ : Trên nhãn máy ghi : ∆/ Y – 220/380V – 7,5/ 4,3 A có nghĩa là khi điện áp dây lưới điện bằng 220V thì ta nối dây quấn stator theo hình tam giác và dòng điện dây định mức tương ứng là 7,5 A ; khi điện áp mạng điện là 380V thì dây quấn stator nối theo hình sao, dòng điện dây định mức là 4,3A

• Tốc độ quay định mức n đm ( vòng/ phút )

• Tần số định mức ( H Z )

• Cấp cách điện

• Loại động cơ: Theo các tiêu chuẩn National Electrical Code và National Electrical Manufactures Association (NEMA), các motor được phân loại bởi ký tự đặc trưng cho tỷ số của dòng khởi động và dòng định mức Có sáu loại: A, B,

C D, E, F Bằng các ký tự này, có thể xác định chính xác được định mức của circuit breaker, cầu chì và các thiết bị bảo vệ khác

o Loại A: Dòng khởi động bình thường, 5 đến 7 lần dòng định mức Trên

7 2HP phải giảm điện áp khởi động Momen khởi động bình thường và khoảng 150% định mức Đây là loại motor bình thường (Normal Type), thông dụng (General Purpose) như: máy công cụ, bơm ly tâm, bộ động

cơ - máy phát, quạt, máy thổi, các thiết bị cần momen khởi động thấp

Trang 6

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 32

o Loại B: điện kháng cao và dòng khởi động thấp do các rãnh của rotor kín, sâu và hẹp Thông dụng như loại A Nhiều nhà sản xuất chỉ chế tạo động cơ General purpose trên 5hp

o Loại C: dòng khởi động thấp, 4 đến 5 lần định mức Full voltage start 2

Momen khởi động cao, khoảng 225% định mức; rotor lồng sóc kép: Ứng dụng: máy nén khí, máy bơm kiểu pitong, máy trộn, máy nghiền, băng tải (conveyor) khởi động dưới tải, máy làm lạnh lớn, các thiết bị cần momen khởi động lớn

o Loại D: Dòng khởi động thấp Full voltage start Momen khởi động cao , khoảng 275% định mức, dây quấn rotor có điện trở lớn Loại motor này chỉ thích hợp với hoạt động không liên tục (intermittent) và tốc độ không phải ổn định bởi vì độ trượt quá cao và hiệu suất quá thấp Ứng dụng: máy đóng, máy cắt tỉa, xe ủi đất, máy nâng nhỏ, máy kéo kim loại, máy khuấy,…

o Động cơ rotor dây quấn: điện trở ở mạch rotor cho dòng khởi động thấp và momen khởi động cao Ưùng dụng: thang máy, máy nâng, cần trục (crane), (hoist), cán thép, máy ủi, tải quặng hoặc than, …

• Dòng đầy tải của động cơ được xác định theo công thức sau :

Động cơ 3 pha : I đm =

ϕ

η cos U 3

P

đm đm

Động cơ một pha : I đm =

ϕ

η cos U

P

đm đm

• Momen quay định mức ở đầu trục:

M đm

60

n 2

P P

đm

đm đm

π

= ω

Trang 7

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

4.4 SỰ HÌNH THÀNH TỪ TRƯỜNG QUAY :

Xét trường hợp dây quấn stator có 2 cực, trục các dây quấn đặt cách nhau 120 0

điện

4.4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ TRƯỜNG QUAY:

4.4.2 Tốc độ của từ trường quay :

Trong dây quấn hai cực (đã phân tích trong phần sự hình thành từ trường quay ở trên), từ trường quay được một vòng trong một chu kỳ của dòng điện Nếu dây quấn có bốn cực (mỗi pha có hai nhóm cuộn dây độc lập được mắc nối tiếp) thì từ trường quay một vòng trong hai chu kỳ của dòng điện Nếu dây quấn có sáu cực , từ trường quay một vòng trong ba chu kỳ của dòng điện Tổng quát, từ trường quay một vòng trong 2p/2 chu kỳ, hay:

n 2

=

×

=

Trang 8

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 34

trùng với trục pha A, đến trục pha B, rồi trục pha C Nếu thay đổi thứ tự hai pha vào dây quấn stator ( Ví dụ đổi thứ tự hai pha B và C vào dây quấn ) thì chiều từ trường quay sẽ quay ngược lại Tính chất này được ứng dụng để thay đổi chiều quay động cơ không đồng bộ

4.5 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Cũng như các máy điện quay khác , máy điện không đồng bộ có thể làm việc như là động cơ điện, máy phát điện hoặc máy hãm Nhưng máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ động cơ là thường gặp nhất

4.5.1 Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ : n < n1 (0 < s < 1) Khi đặt điện áp xoay chiều ba pha có tần số f vào ba pha dây quấn stator, hệ thống dòng điện xoay chiều ba pha chạy vào dây quấn sẽ sinh ra từ trường quay, quay với tốc độ n 1 =

p

f

60 Từ trường quay quét qua các thanh dẫn rotor, cảm ứng trong rotor sức điện động E 2 Dây quấn rotor nối ngắn mạch nên E 2 sẽ sinh ra dòng điện I2 chạy trong dây quấn rotor Chiều của E2, và chiều của I2 được xác định theo qui tắc bàn tay phải Dòng điện I 2 nằm trong từ trường quay sẽ chịu lực tác dụng tương hỗ, tạo thành momen M tác dụng lên rotor, làm nó quay với tốc độ n theo chiều quay từ trường (dùng qui tắc bàn tay trái xác định chiều của lực và chiều của momen M tác dụng lên rotor )

Tốc độ trên trục của động cơ (n) không thể bằng được tốc độ từ trường quay (n 1 ), mà phải nhỏ hơn một ít Có như vậy mới có sự chuyển động tương đối giữa từ trường quay và dây quấn rotor, do đó mới có dòng điện I 2 , có mômen M tác dụng lên rotor; (nếu tốc độ rotor bằng tốc độ đồng bộ thì rotor sẽ đứng yên đối với từ trường quay, sẽ không có sức điện động cảm ứng ở rotor, không có dòng điện rotor, và vì thế sẽ không sinh ra momen) Vì tốc độ rotor khác tốc độ từ trường quay nên ta gọi động cơ là động cơ không đồng bộ

Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ quay của rotor gọi là tốc độ trượt n 2 ( hay là vận tốc trượt )

n2 = n1 - n Hệ sốâ trượt của tốc độ là:

Trang 9

Chương 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

4.5.2 Nguyên lý làm việc của máy phát điện không đồng bộ : n1 < n < +:::: ( - ∞ ∞ ∞ < s <0)

Nếu bây giờ stator vẫn nối với lưới điện, nhưng trục rotor không nối với máy công cụ, mà nối với một động cơ sơ cấp kéo rotor quay với tốc độ n lớn hơn tốc độ từ trường quay n 1 , và cùng chiều với n 1 Lúc này, chiều dòng rotor I 2 ngược lại với trường hợp động cơ Lực điện từ tác dụng lên rotor ngược lại với chiều quay, gây ra mômen quay động cơ sơ cấp Máy điện làm việc ở chế độ máy phát Hệ số trượt:

Trang 10

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 36

4.6 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ:

4.6.1 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TRÊN DÂY QUẤN

STATOR:

E1 = 4,44 f kdq1N1φmax

Ta có phương trình cân bằng điện áp stator :

1 1 1

U & = −& +& &

) jx r I E

U &1 = − &1+ &1 1+ 1với :

Z1 = r1 + jx1 : tổng trở phức của một pha dây quấn stator

r 1 : điện trở dây quấn stator

x1 : điện kháng tản dây quấn Stator

x1 = 2π f L1

I1r1 : điện áp rơi trên điện trở một pha dây quấn stator

4.6.2 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TRÊN DÂY QUẤN

ROTOR:

a. Khi rotor đứng yên:

Sức điện động cảm ứng trong mỗi pha có biểu thức tương tự như trong stator :

E1 = 4,44 f kdq2N2φm

Vì rotor ngắn mạch nên U•2= 0

0 ) jx r I E

U &2 = − &2 + &2 2+ 2 =

) jx r I

E &2 = &2 2 + 2 Trong đó :

Z2 = r2 + jx2 : tổng trở của một pha dây quấn rotor ( đứng yên )

r 1 : điện trở dây quấn rotor ( đứng yên )

x2 : điện kháng tản dây quấn rotor ( đứng yên )

f : tần số dòng điện rotor = tần số dòng điện stator

b. Khi rotor quay:

Khi rotor quay với tốc độ n, tức với hệ số trượt s, từ trường stator quay đối với rotor với vận tốc tương đối sn1 nên tần số dòng điện rotor, điện kháng tản rotor và sức điện động cảm ứng rotor lần lượt là :

Trang 11

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 37

.

jsx r I jx r I E E

s = & = & + = & + = Z2sI.2trong đó :

Z2s = r2 +jsx2 là tổng trở một pha dây quấn rotor lúc rotor quay

Tỉ số sức điện động pha stator và rotor :

2 2 dq

1 1 dq 2

1

N k

N k E

E hệ số qui đổi sức điện động

4.6.3 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG SỨC TỪ ĐỘNG:

Phương trình cân bằng sức từ động của động cơ :

I : là dòng điện stator và rotor khi động cơ mang tải

m1,m2 : là số pha của dây quấn stator và rotor

Đặt

' 2 i

2 2 1 dq 1 1

2 dq 2

k

I I k N m

k N m

=

=

Ta được :

' 2 0

I : dòng điện rotor quy đổi về stator

ki : hệ số quy đổi dòng điện

ki =

2 dq 2 2

1 dq 1 1

k N m

k N m

4.7 MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

:

Trang 12

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 38

4.7.1 Mạch tương đương của stator:

4.7.2 Mạch tương đương của rotor quay:

4.7.3 Mạch tương đương của rotor quay, quy về rotor đứng yên :

Chia hai vế phương trình 2 2(2 2)

.

jsx r I E

r

I

E &

Vậy ta có mạch tương đương sau :

4.7.4 Mạch tương đương của rotor quy về stator :

Để ráp mạch rotor vơi stator, ta tiến hành quy đổi sức điện động, dòng điện và tổng trở rotor về stator sao cho điện áp và dòng điện ở chỗ nối bằng nhau Tương tự như máy biến áp, nhưng chú ý là ở động cơ thì số pha dây quấn rotor

m2 có thể khác số pha dây quấn stator m1, ta rút ra :

1 2 e

'

E = = : sức điện động pha rotor quy về stator

r1 jxt1

' 2

I

td 0

.

E s

r2/s 2

.

I

jx2

2

E

Trang 13

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 39

2 2 dq

1 1 dq 2

1

N k

N k E

E hệ số qui đổi sức điện động

.

i 2

'

1 dq 1 1

k N m

k N m

: hệ số quy đổi dòng điện

' 2 ' 2

'

s

r I

E &

Mạch tương đương như sau :

Tách riêng điện trở r’

2 khỏi r’

2/s bằng cách viết : s

s 1 r r s

2

' 2

'

+

=

Mạch tương đương trở thành :

4.7.5 Mạch tương đương chính xác, quy về stator :

r’

2/s

' 2

I

jx’

2

' 2

E

r’ 2

' 2

2

' 2

s 1

r ' 2

Trang 14

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 40

Kết hợp mạch tương đương stator ( câu 2.8.1) với mạch tương đương rotor (câu 2.8.4), ta được mạch tương đương của động cơ không đồng bộ :

Điện trở

s

s 1

r ' 2

− đặc trưng cho sự thể hiện công suất cơ trên trục của máy Điện trở biến đổi, biểu thị cho sự thay đổi của tải trên trục máy

Qua sơ đồ tương đương ta thấy rõ : Mỗi sự thay đổi tải ở trục động cơ đều dẫn đến sự thay đổi dòng điện rotor và stator Ví dụ khi động cơ bị quá tải, tốc độ động cơ giảm đi, hệ số trượt tăng lên và điện trở r’2 s

s 1− giảm, làm cho dòng điện rotor và stator đều tăng lên Giả sử khi động cơ điện bị kẹt không quay được hoặc lúc mở máy tốc độ n = o và s = 1 điện trở r’2

s

s 1− = 0 ; coi như thứ cấp bị ngắn mạch nên dòng điện stator và rotor đều tăng lên rất nhiều ( bằng từ 5-7 lần dòng điện định mức ), cũng vì thế tình trạng này được gọi là tình trạng ngắn mạch động cơ điện

4.8 QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG:

P1 : công suất điện đầu vào

Pđt : công suất điện từ chuyển qua rotor

Pcơ : công suất cơ

P2 : công suất cơ hữu ích trên trục

pCu1, pcu2 : tổn hao đồng trên dây quấn stator, rotor

PFe : tổn hao sắt từ

pcơ + pf : tổn hao cơ + tổn hao phụ

Động cơ điện lấy điện năng từ lưới điện vào với công suất:

P1 = m1U1I1cosϕ1 m1: số pha

I

td 0

' 2

E

s

s 1

r ' 2

1

U

Trang 15

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 41

U1: điện áp pha

ϕ1: góc lệnh pha giữa dòng và áp Một phần nhỏ của công suất đó biến thành tổn hao đồng của dây quấn stator:

pcu1 = m1I12r1và tổn hao lõi sắt stator:

pFe = m1I02rm (điện trở từ hóa đặc trưng cho tổn hao sắt từ) Còn lại phần lớn công suất đưa vào chuyển thành công suất điện từ Pđt truyền qua rotor:

2 2

Do trong rotor có dòng điện nên có tổn hao đồng trong rotor là:

pcu2 = m1I'22r'2 =m2 I22r2

Do đó công suất cơ của động cơ điện là:

Pcơ = Pđt - pcu2 = m1.I'22r'2

m 2 22 2

Công suất đưa ra trục động cơ điện P2 sẽ nhỏ hơn công suất cơ vì khi máy quay có tổn hao cơ pcơ và tổn hao phụ:

P2 = Pcơ – ( pcơ + pf )

 Tổng tổn hao trong động cơ điện :

Σp = pcu1 + pFe + pcu2 + pcơ + pfCông suất đưa ra đầu trục P2 = P1 - Σp

s: hệ số trượt động cơ

I2': dòng rotor qui đổi về stator

Trang 16

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 42

4.9 MOMEN CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ:

Dựa vào mạch tương đương để tính momen điện từ theo hệ số trượt s:

Mđt =

1 đt

2 ' 2 1

1 '

2

x x s

r r

U I

+ +

=

2 2 1

2 2 1 1

2

2 1 1 đt

) ' x x ( s

'r r f 2

s / 'r U p m M

cơ, còn f1 và U1 là các thông số không đổi của lưới điện cung cấp

Khi khởi động động cơ n2 = 0 , s =1, ta có moment khởi động:

( ) ( )

2 1

2 2 1 1

2

2 1 1 mm

' x x 'r

r f 2

'r U p m M

+ + + π

=

Dưới tác dụng của Mmm, rotor bắt đầu quay, lúc đó tốc độ trượt giảm và momen tăng dần

Ở độ trượt tới hạn Sm, moment đạt trị cực đại, có thể xác định sm ứng với Mmax

bằng cách lấy đạo hàm moment quay theo s và cho bằng 0 : Mmax: =0

ds

dMđt

2 2 1

2 1

2 m

) ' x x ( r

'r s

+ +

±

=Moment cực đại là:

) ' x x r ( f 4

pU m M

2 1 1 1

2 1 1 max

+ +

± π

=Vậy: Mmax tỉ lệ với U12

Trang 17

CHƯƠNG 4 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 43

Mmax không phụ thuộc vào điện trở của rotor

Điện trở rotor r'2 càng lớn thì sm càng lớn

Muốn cho khi mở máy Mmm = Mmax thì phải tăng r'2, điều này thực hiện được khi:

1 ' x x

'r s

2 1

' R 'r s

2 1

p 2

Khả năng quá tải của động cơ biểu hiện ở tỉ số:

Km =

đm

max

M

M : năng lực quá tải của động cơ

Trong thực tế thường không biết các tham số của máy điện KĐB nên dùng biểu thức Kloss:

2 1 1

2 1 1 1 2 2 1

2 2 1 1

2

2 1 1 max

đt

U p m

' x x r f 4 ) ' x x ( s

'r r f 2

s / 'r U p m M

=

M = f(s)

M mm

s 1

Chế độ máy phát Chế độ động cơ Hãm đtừ

M

Ngày đăng: 16/11/2012, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w