Phần một CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA ***** Phần lớn các máy điện một pha được bố trí trên stato , hai cuộn dây A vàB tương ứng vuông góc với
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế động cơ không đồng
bộ điện dung có tụ mở máy
và tụ làm việc
Trang 2Trong tất cả các loại động cơ hiện nay thì động cơ không đồng bộ công suất nhỏ là một sản phẩm công nghiệp được sử dụng mạnh mẽ trong gần nửa thế kỷ nay Người ta giới hạn động cơ công suất nhỏ trong khoảng vài phần oát đến 750W Nhưng cũng có khi chế tạo đến 1,5 kW Căn cứ vào cách sử dụng và làm việc hoặc khởi động có thể chia động cơ này thành nhiều loại
Động cơ công suất nhỏ loại thông dụng chủ yếu được dùng trong công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp y tế, nông nghiệp các ngành tiểu thủ công nghiệp và đặc biệt là sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt hằng ngày của người dân
Loại sau dùng trang bị tự động, hàng không tàu thuỷ và các cơ cấu khống chế khác
Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc ba pha và một pha là loại phổ biến nhất trong các động cơ xoay chiều công suất nhỏ Có thể dùng động cơ này để truyền động các máy công cụ dân dụng như: máy tiện nhỏ, máy ly tâm, máy nén, bơm nước, máy giặt
Trang 3Động cơ không đồng bộ một pha dùng nguồn điện một pha của lưới điện sinh hoạt nên được sử dụng ngày càng rộng rãi vì có những ưu điểm sau:
- Kết cấu đơn giản giá thành hạ
- Không sinh can nhiễu vô tuyến
- Ít tiếng ồn
- Sử dụng đơn giản chắc chắn
Hiện nay phương pháp tính toán thiết kế tối ưu cho các loại động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc đều thực hiện bằng máy tính Nhưng để thực hiện được việc thiết kế tự động cũng cần phải nắm vững cách thiết kế bằng phương pháp thông thường
Trong đồ án thiết kế này tính toán động cơ một pha điện dung làm việc được thiết kế các bước sau:
1 Tìm hiểu các loại động cơ một pha
2 Tính toán mạch từ
3 Tính toán dây quấn
4 Tính và vẽ các đặc tính làm việc và đặc tính cơ
Trong thời gian làm đồ án thiết kế này tôi được sự chỉ bảo tận tình của cô
giáo Phan Thị Huệ nên tôi đã hoàn thành được nội dung các phần tính toán thiết
kế Nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên trong quá trình tính toán thiết kế không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến để tập đồ án thiết kế này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Thiết bị điện
và khoa Điện đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập Đặc biệt là cô giáo
Phan Thị Huệ
Sinh viên
Trang 5Phần một
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA ĐỘNG
CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA
*****
Phần lớn các máy điện một pha được bố trí trên stato , hai cuộn dây A vàB
tương ứng vuông góc với nhau Sự không đối xứng của máy thường gây ra bỡi số
vòng dây của hai cuộn dây khác nhau hoặc do hai cuộn dây chiếm số rãnh không
bằng nhau Tuy nhiên cả máy đối xứng và không đối xứng đều có thể làm việc
trong trạng thái đối xứng nghiã là trong máy có từ trường quay tròn
Động cơ không đồng bộ một pha gọi là một pha vì được nuôi bằng nguồn
điện một pha nhưng về cấu tạo trong phần lớn các trường hợp là động cơ hai pha
Một cuộn được nối trực tiếp với nguồn điện một pha gọi là cuộn làm việc hay cuộn
chính cuộn còn lại nối với ngiồn một pha qua phần tử lệch pha trong toàn bộ thời
gian làm việc hoặc chỉ trong thời gian mở máy gọi là cuộn phụ hay cuộn khởi động
, ở một số động cơ cuộn phụ hoàn toàn không nối với nguồn, sức điện động trong
cuộn dây sinh ra bỡi luồng từ thông của cuộn chính
B
A
Phu ïthuộc vào chủng loại phần tử lệch pha hoặc cuộn khởi động và phương
pháp sử dụng cuộn phụ (cuộn khởi động ) mà động cơ không đồng bộ có thể phân
chia thành 5 nhóm:
a Với tụ khởi động
b Với điện trở khởi động
c Với tụ khởi động và làm việc
Trang 6-Động cơ không đồng bộ vạn năng
Căn cư ùvào yêu cầu kỷ thuật , động cơ không đồng bộ có thể thiết kế thành những kết cấu sau Kiểu kín ,kiểu bảo vệ ,kiểu hở , trong đó kiểu hở ít được sử dụng nhất Trong kết cấu động cơ cần tính đến hệ thống thông gió của máy Với động cơ nhỏ thường dùng các kiểu thông gió sau
-Làm mát tự nhiên
-Trong máy động cơ cánh quạt để tự thông gió
-Thông gió nhờ quạt đặt ngoài máy
a, b, c,
Hình 2 thông gió tự làm mát bằng quạt
a,hướng trục , b,hướng kính , … c,thổi ngòi vỏ máy
Căn cứ vào chiều luồng gió do kết cấu máy quyết định ,hệ thống thông gió được phân ra làm hai loại hướng kính và hướng trục ,ngoài ra dựa vào đặc điểm của làm việc của quạt gió có thể phân hệ thống thông gió thành hai loại quạt hút và loại quạt đẩy khi dùng thông gió kiểu đẩy không khí nguội tiếp xúc với cánh quạt trước , do tổn hao của quạt mà không khí nóng lên trước khi qua máy Khi dùng kiểu hút thì không khí lạnh trực tiếp qua máy trước khi đến quạt, động cơ kiểu kín dùng phương pháp làm mát tự nhiên và thông gió nhờ quạt ngoài Trong kiểu bảo vệ và kiểu hở thì dùng kiểu thông gió tự nhiên hay thông gió tự làm mát
1 Từ trường động cơ điện một pha
Động cơ không đồng bộ một pha về cấu tạo, stato chỉ có dây quấn một pha, rôto thường là lồng sóc trên hình vẽ (1-A), dây quấn stato được nối với lưới điện xoay chiều một pha, dòng điện chạy vào dây quấn stato không tạo được từ trường quay, do sự biến thiên của dòng điện, chiều và trị số dòng điện thay đổi nhưng
Trang 7phương của từ trường cố định trong không gian từ trường này gọi là từ trường đập mạch
rôto được gọi là từ trường quay ngược chiều trên hình (1.b) B là từ trường tổng (đập mạch)
Trong đó B và I B quay với tốc độ nII 1, ta có:
Gọi n là tốc độ cao
Trang 8Hệ số trượt ứng với từ trường quay thuận sẽ là:
Sn
nn
1
1 1
Hệ số trượt ứng với từ trường quay ngược sẽ là:
21
1
1 1
nn
Trên hình 2, ta vẽ mômen quay M do từ trường quay thuận sinh ra có trị số I
dương và M do từ trường nghịch sinh ra có trị số âm, mômen quay của động cơ II
một pha là tổng các mômen quay của các thành phần thuận nghịch của từ trường elip
M = M + I M II
Quan hệ của các mômen này với hệ số trượt biểu thị trên hình 2 Khi rôto đứng yên là lúc S = S2 =1, M = I M ; và mômen mở máy M = 0; nếu tác động một II
Trang 9ngoại lực theo một chiều nào đó thì từ trường elip được hình thành và mômen quay theo hướng chọn ban đầu M hoặc I M sẽ trội hơn II
Đặc tính M = f(S) được biểu diễn trên hình 2 gồm hai thành phần tương đương nhau ứng với các chiều quay thuận và nghịch khi:
S = 1; S = 0; S = 2; → M = 0
S = S1; S = 2 - S1; → M = Mmax
Lúc này nếu có thiết bị mở máy thì rôto sẽ quay, nếu quay cùng chiều từ trường thuận và mômen điện từ, mômen vượt quá mômen ngoài (Mômen ngoài) thì sau một quá trình quá độ chế độ xác lập được hình thành và hệ số trượt Sđm ứng với giao điểm của các đường đặc tính M = f(S) và MN = f(S) vì vậy cần thiết phải có biện pháp mở máy động cơ đồng bộ một pha, ở đây ta xét trường hợp mở máy động
cơ không đồng bộ một pha làm việc bằng điện dung
Trang 10ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VỚI ĐIỆN TRỞ KHỞI ĐỘNG
Thời gian giữa các dòng điện chạy trong dây quấn đạt được nhờ tăng điện trở trong cuộn khởi động B tổng điện trở pha B có thể bằng cách nối tiếp điện trở Trong thực tế thông thường ở những nơi không có yêu cầu mômen khởi động lớn ,người ta sử dụng động cơ không đồng bộ với điện trở khởi động góc lệch pha theo trở phụ Rf với cuộn khởi động hoặc chế tạo cuộn B từ dây dẫn có tiết diện nhỏ
Động cơ khởi động như động cơ hai pha không đối xứng khi rôto đạt đến tần
số quay nhất định thì cuộn khởi động B ngắt khỏi nguồn và động cơ chuyển sang chế độ một pha làm việc cuộn A luôn được nối với điện áp nguồn
Trang 11Động cơ không đồng bộ với điện trở khởi động thường có mômen khởi động thấp MK=(0,5 0,7) Mđm , nhưng đôi khi đạt tới Mk=(1,0 1,5)Mđm điều đó thực hiện được không chỉ do góc lệch pha theo thời gian mà nhờ sự cường hoá luồng từ thông của cuộn khởi động φB khi giảm số vòng dây WB
dq WB
44,44f.k B
Với KdqB là hệ số dây quấn pha B
Tuy nhiên việc tăng luồng từ thông φ B cần phải tiến hành thận trọng bỡi nó
sẽ dẫn đến sự tăng đáng kể dòng điện của cuộn khởi động và dòng điện tiêu thụ của động cơ khi khởi động
Hiệu suất : η= 0,4 0,7
Hệ số công suất :cosϕ=0,5 0,6
Khả năng quá tải : Mmax=
Mdm
M max=1,4 2
Trang 12ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VỚI TỤ KHỞI ĐỘNG
Động cơ không đồng bộ với tụ khởi động thường được sử dụng trong các trường hợp yêu cầu đối với đặc tính khởi động động cao dòng khởi động Ik
nhỏ và mômen khởi động MK lớn
Sơ đồ mắc mạch :
Sơ đồ mắc mạch điện (a) và đặc tính cơ
(b) của động cơ không đồng bộ với tụ khởi động
Cuộn chính chiếm số rãnh NZA = 2/3ZS , cuộn phụ , NZB = 1/3 ZS Số vòng dây của cuộn phụ và điện dung của tụ điện được chọn từ giá trị mômen khởi động cần thiết phải có hoặc từ điều kiện nhận từ trường tròn khi khởi động (với n = 0 ) Mômen khởi động lớn đạt được nhờ tăng ( cường hoá ) luồng từ thông của cuộn khởi động và góc lệch pha theo thời gian β Trong trường hợp này MK = (2- 2,5).Mđm và IK = (3-6)Iđm
Động cơ khởi động giống như động cơ hai pha (trường hợp chung là không đối xứng ) khi đạt tốc độ nhất định cuộn khởi động được ngắt và động cơ chuyển sang chế độ một pha cuộn khởi động đóng ngắt tự động ,trong trường hợp không ngắt được cuộn khởi động khỏi nguồn , động cơ sẽ bị quá nhiệt và dẫn đến cháy Khi muốn có từ trường tròn ở chế độ khởi động cần phải chọn hệ số biến áp K và tụ
C có xét tới NZA ≠ NZB đIều kiện nhận từ trường tròn
M
Mm
0 SK 0,5 1 S
Trang 13Điện trở và điện kháng dây quấn pha B trên stato :
rSB = k.t.a(KdqA/KdqB)2.rSA
xSB = ak2(KdqA/KdqB)2.xSA Trong đó : a = NZA/NZB ; t = qA/qB
KdqA , KdqB _ Hệ số dây quấn pha A và pha B Lúc khởi động s =1 , tổng trở của mạch nhánh song song của thứ tự thuận và thứ tự nghịch bằng nhau
rRB1 = rRB2 = rRBK = k2.rRAK
xRB1 = xRB2 = xRBK = k2.xRAK
Điện trở và điện kháng của pha B khi khởi động có dạng sau :
rBK = rSB + rRBK = k.t.a(kdqa/kdqB)2.rSA + k2rRAK (2-1)
K = 1/rRAK {xAK- t.a.(kdqA/kdqB)2.rSA]
XC = krAK + a.k2(kdqA/kdqB)2.xSA + k2xRAK Đặc tính làm việc của động cơ với tụ khởi động không khác so với của động
cơ với điện trở khởi động vì chúng đều làm việc với một pha (pha chính) ở chế độ định mức
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA ĐIỆN DUNG LÀM VIỆC
Trang 14Thực chất động cơ điện dung làm việc là động cơ hai pha được mắc vào lưới điện một pha vì cả hai dây quấn đều được duy trì trong suốt quá trình làm việc Do vậy về cấu tạo rôto lồng sóc, stato có dây quấn hai pha lệch nhau 900 điện, khi dòng điện trong hai dây quấn có biên độ bằng nhau và lệch nhau một góc 900 tạo ra trong máy từ trường quay với tần số quay
n1 = 60.f/p
Nguyên lý làm việc và đặc tính của động cơ không đồng bộ một pha điện dung làm việc giống như động cơ ba pha, để tạo ra sự lệch pha về thời gian giữa dòng điên trong hai dây quấn ta mắc nối tiếp một dây quấn với một điện dung C, hai dây quấn nối song song với nhau và mắc vào lưới điện một pha (hình 3)
C B
Sơ đồ mạch điện a , và đặt tính cơ b, động cơ điện dung với tụ là việc
Mđm Mmã
M
0 Sđm Sk 0.5 1 S
Trang 15MẠCH ĐIỆN THAY THẾ PHA CHÍNH:
Mạch điện thay thế pha chính sẽ giúp chúng ta tính toán các đặc tính - làm việc và đặc tính mômen M = f(S) dựa theo phương pháp thành phần đối xứng của
hệ thống hai pha từ mạch điện hình 4
(Với dòng thứ tự thuận) (Với dòng thứ tự nghịch)
Tương ứng với việc phân tích mômen quay từ hai thành phần thuận, nghịch
ta cũng phân tích dòng điện thành hai thành phần sau:
A
I = IA 1 + IA 2;
B
I = IB 1 + IB 2; Dòng I và A 1 I lệch pha nhau 90B 1 0 tạo ra từ trường quay thuận
Dòng IA 2 và IB 2lệch pha nhau 900 tạo ra từ trường quay ngược
Tổng trở thứ tự thuận của pha A:
ZA1 = ZSA + Z'RA1 = rA1 + jxA1Trong đó:
ZSA = rSA + jxSA: Tổng trở dây quấn Stato
Z'RA1 = r'RA1 + jx'RA1: Tổng trở mạch phân nhánh từ trường thuận
ZA1= (rA1+ jxA1) = (rSA+ r'RA1) + j(xSA+ x'RA1);
S.x '
=
Trang 162 2
2 1
s
s)
x/r.x.'
+α
+αβ
RA mA
RAxx
r+
=α
RA mA
mAxx
x+
=β
2
2
2)s(
)s.(
x '
−+α
−β
α
=
2 2
2 2
2
2)s(
)s()
x/rx.'
xRA RA RA RA
−+α
−+αβ
=
Như vậy trong từ trường elip nói chung dòng điện thứ tự thuận và nghịch của pha chính bằng:
1 2 2
1
2 2
1
B A B
A
A B
dm A
Z.ZZ
.Z
)Z.k.jZ
(.UI
+
−
=
1 2 2
1
1 1
2
B A B
A
A B
dm A
Z.ZZ
.Z
)Z.k.jZ(.UI
Trang 17ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VỚI TỤ
KHỞI ĐỘNG VÀ TỤ LÀM VIỆC
Nhươc điểm chung của các loại động cơ với điện trở khởi động và tụ khởi động là chúng có chỉ số năng lượng (η cosϕ) tương đối thấp bởi vì ở chế độ làm việc chỉ có pha chính được nối với nguồn nên tạo ra từ trường đập mạch không phải là từ trường quay
Trong tất cả các trường hợp yêu cầu chỉ số năng lượng cao và đặt tính khởi động tốt người ta thường sử dụng động cơ với tụ khởi động và tụ làm việc trong mạch cuộn B có hai tụ mắt song song với tụ làm việc CL luôn nối với mạch còn cuộn khởi động CK chỉ nối vào mạch trong thời gian khởi động
Khi khởi động cũng như khi làm việc động cơ luôn làm việc với hai pha do
đó các cuộn dây A và B chiếm số rãnh như nhau trên stato
NZA=NZB=NZS/2 với NZS số rãnh stato Nhằm mục đích nhận được chỉ số năng lượng cao các thông số của động cơ
và điện dung của tụ điện làm việc cần tính chọn sao cho đảm bảo từ trường ở chế
độ định mức là từ trường tròn
K=WB/WA = tgϕAđm
Xc=XAđm+XBđm= XAđm /cosϕAđm
Trong đó : ϕ ϕAđm , XAđm , XBđm các thông số của động cơ ở tần số quay định mức
Điện dung của tụ khởi động chọn sao cho tổng điện dung (CK+CL) đảm bảo được giá trị cần thiết của mômen khởi động
Sđm Sk 0,5 1 S
A
B
Trang 18MK=(2,0 2,2)Md η = (0,5 0,9) cosϕ= (0,8 0,95) Mmax=(1,8 2,5)
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VÒNG CHẬP
Động cơ không đồng bộ một pha có kết cấu đơn giản nhất , nên rẻ nhất là
động cơ vòng chập động cơ này có mômen khởi động nhỏ và thường được sử
dụng trong trường hợp mômen khởi động chiếm từ 10 - 40% mômen định mức
Dòng từ hoá chạy trong cuộn kích thích O tạo ra luồng từ thông đập mạch φ một
phần luồng từ thông đi qua cực từ không bao bọc bởi vòng ngắn mạch φ’ và phần
còn lại φ” móc vòng với vòng ngắn mạch K , dưới tác dụng của các luồng từ thông
trong vòng ngắn mạch xuất hiện SĐ Đ cuộn ứng EK chậm sau φ V góc 900 theo thời
gian dòng điện IK chạy trong vòng ngắn mạch do điện cảm của vòng chậm sau
EK một góc ϕK và tạo ra luồng từ thông φK trùng pha với Ik
ta có φV =φ”+φK
như vậy φ Vvà φ’ lệch pha nhau góc β theo thời gian và φtheo không gian
tạo ra từ trường elip vì :
φ’≠ φ ; θ + β ≠1800 mômen khởi động Mkđ =(0,2 0,5) Mđm
Trang 19Phần hai THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
ĐIỆN DUNG LÀM VIỆC CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
1.> công suất định mức của động cơ không đồng bộ pha đẳng trị :
PdmIII = β1.Pđm = 1,3 370 = 481 ( W)
Trong đó :
PdmIII = 1.3 là hệ số tra từ TL-1 trang 19
2.> Công suất tính toán của động cơ ba pha đẳng trị :
dmIII SIII
ηIIIcosϕIII = 0,75: Hiệu suất điện năng (tra hình 1-1 trang 20TL-1)
3.> Chọn tải đường như sau :
Trang 20- Chọn tải đường: A = 220 (A/cm2)
- xét đến yêu cầu tiếng ồn ta chọn:Bδ = 0,7:Mật độ từ thông khe hở không khí
4.> Đường kính ngoài Stato:
344
db
SIII D
n
n A.B
P.PK
7.> Chiều dài lõi sắt Stato và rôto:
Chiều dài lõi sắt stato tính toán được xác định theo hệ số kết cấu λ với λ =1
Trang 21Ta có: ls = lR = λ.D = 1 7,5 = 7,5 (cm) = 75(mm)
không tải và hệ số cosϕ nhỏ nhưng nếu chọn khe hở không khí nhỏ quá thì vấn đề công nghệ không đáp ứng được và làm sóng bậc cao tăng lên Thường chọn khe hở không khí δ=0,2÷0,3 trang 26 TL-1 chọn :δ = 0,03 (cm) = 0,3 (mm)
CHƯƠNG II: DÂY QUẤN ,RÃNH VÀ GÔNG STATO
Số rãnh stato và rôto:
quan hệ mật thiết với nhau và khi xét đến quan hệ đó phải chú ý những yếu tố sau :
- Trên đặc tính mômen M=f(n) không có chỗ lõm nhiều do mômen ký sinh đồng bộ và không đồng bộ sinh ra
- Tổn hao do phần răng sinh ra nhỏ nhất
- Động cơ khi làm việc , tiếng ồn do lực hướng tâm sinh ra nhỏ nhất
Để giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng của mômen ký sinh đồng bộ, không đồng bộ và tiếng ồn, ta chọn số rãnh Stato và rôto với tỷ lệ
phụ thuộc vào chiều rộng răng nhỏ nhất mà công nghệ cho phép
Trang 22- Tỷ số ZS/ZR chọn được phù hợp với quy định trong bảng 2-1 và phù hợp rãnh stato, rôto này được dùng trong bảng thống nhất Tỷ số rãnh stato của dây
8.> Số rãnh dây quấn chính và phụ dưới mỗi cực :
10> Hệ số dây quấn Stato:
Hệ số dây quấn Stato được tính như sau:
Trang 23Vì số vòng dây không thay đổi nên ta không điều chỉnh lại
14.> Dòng điện định mức của dây quấn chính (xác định sơ bộ):
15.> Tiết diện dây quấn chính Stato:
Trang 24Trong đó: n = 1: Số mạch nhánh song song
JSA = 8 (A/mm2): Mật độ dòng điện (sơ bộ) trong dây quấn chính theo TL-1 trang 48
Theo TL- 1 trang 281 chọn tiết diện dây dẫn chuẩn SSA=0.221 (mm2)
Như vậy đường kính của dây d/ dcđ= 0.53/0.585(mm)
- Chọn dây dẫn Men ký hiệu π ⊃B -2
16.> Tổng tiết diện dây dẫn đồng trong rãnh :
SSAD = SSA URA =0,221.76 =16,8 (mm2)
Rãnh và gông stato
- Việc chọn rãnh và kích thước rãnh ta dựa vào tiết diện dây dẫn trong rãnh
để chọn rãnh stato thích hợp có ba dạng rãnh
- Rãnh quả lê có khuôn dập đơn giản nhất ,từ trở ở đáy rãnh tương đối thấp
vì vậygiảm được sức từ động không cần thiết trên răng
- Dạng rãnh hình nửa quả lê có diện tích lớn hơn quả lê
- Diện tích rãnh hình thang có diện tích lớn nhất nhưng tính công nghệ kém hơn dạng rãnh nửa quả lê
- Từ đó theo tổng diện tích rãnh ta tính được chọn rãnh hình nửa quả lê
17.> Sơ bộ định chiều dày của răng
- Lõi sắt động cơ điện này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2211
Hệ số ép chặt kC =0,97 Bề mặt lá tôn không phủ sơn cách điện
+ Sơ bộ chọn chiều rộng răng Stato bZS như sau:
S ZS
Trang 25Trong đó:
- Bδ = 0,7 (T) mật độ từ thông khe hở không khí
- BZS = 1,5 (T): Mật độ từ thông răng Stato (Sơ bộ chọn)
- tS : bước răng stato
18.> Bước răng Stato:
Trang 27- Cách điện rãnh của động cơ công suất nhỏ 4A là một lớp bìa dán mỏng tổng hốp chiều dày cách điện là 0,3 (mm)
Tên Vật liệu Kích thước (mm) Chú thích
Dây dẫn
Cách điện rãnh
Nêm
π ⊃B –2 tấm cách điện cách địên
Trong đó: UrA = 76 (thanh): số thanh dẫn trong một rãnh
dcđ = 0,585(mm): đường kính dây kể cả cách điện
29.>Chiều cao gông stato thực sự:
Trang 30CHƯƠNG III: DÂY QUẤN - RÃNH VÀ GÔNG RÔ TO
- Rãnh rôto có dạng hình tròn , quả lê thường là rãnh miệng kín để đảm bảo
độ bền của khuôn dập và tiện cho việc đúc nhôm
- Chọn rãnh rôto dựa vào tiết diện thanh dẫn vì vậy để đảm bảo thanh dẫn của lồng sóc rôto ta chọn rãnh hình quả lê
- Kích thước rãnh rôto (gông, rãnh ,thanh dẫn , lồng sóc và vành ngắn mạch) một mặt phụ thuộc vào mật độ từ thông cho phép của răng và gông rôto trong điều kiện ít tiếng ồn mặt khác phụ thuộc vào năng lực quá tảicủa máy điện
Trang 32Trong đó : d1R = 5,9 (mm) (mục 35)
d2R = 3 (mm) (mục 35)
h12R= 7,9 (mm) (mục 36)
Trang 33CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN MẠCH TỪ
- Tính toán mạch từ bao gồm tính toán đòng điện từ hóa Iμ Thành phần phản kháng của dòng điện không tải và điện kháng tưong ứng với khe hở không khí
làXm
r·nh r«to
Trang 34- Lõi sắt động cơ điện này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2211
Hệ số ép chặt lấy KC = 0,97, bề mặt lá tôn không phủ sơn cách điện
Trang 35tS= 9,8 (mm) (mục 18)
Bδ = 0,7 T (mục 4)
44.> Cường độ từ trường trên răng stato:
Theo phụ lục 1-1 trang 280 Ta có BZS = 1,5(T) ⇒ HZS = 11.2 (A/cm)
45.> Sức từ động trên răng Stato:
Trong đó: tR = 13,75(mm): bước răng rôto.(mục33)
bZR = 6,6(mm): chiều rộng răng rôto (mục34)
47.> Cường độ từ trường trên răng rôto:
Trang 3649.> Hệ số bão hòa răng:
δ δ
52.> Cường độ từ trường trên gông stato:
Theo bảng 1-2: TL-1 trang 279 với : BgS = 1,2(T) ⇒HgS = 4,1(A/cm)
Trang 3755.> Cường độ từ trường trên gông rôto:
Theo phụ lục 1-3:trang 279 BgR = 1,02(T) ⇒ HgR = 2,84(A/cm)
56.> Sức từ động trên gông rôto:
Trong đó : F δ = 387,74 (A ) (mục 42)
FZS = 20,6 (A) (mục 45)
FZR=27,55 (A) ( mục 48)
FgS = 33,7 (A) (mục 53)
Trang 3858.> Hệ số bão hòa toàn mạch:
60.> Điện kháng ứng với từ trường khe hở không khí: