c Sản phẩm: Học sinh ghi được khái niệm đạo đức là gì, biết điều chỉnh các hành vi củabản thân cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội, đánh giá được các hành vi có đạođức và kh
Trang 1Trường: THPT Họ tên giáo viên:
CHỦ ĐỀ: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN
CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC Môn: GDCD; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: 4 tiết
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức.
- Nêu được thế nào là đạo đức
- Hiểu được vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
- Biết được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức liên quan đến bản thân
- Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lương tâm của mình ; biết phấn đấu cho hạnh phúc của bản thân và của xã hội
- Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
- Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
- Tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
- Phê phán các hành vi tham những, biết được người có hành vi tham nhũng chà đạp lên lợiích của Nhà nước và công dân, là người không có đạo đức
2 Năng lực
Học xong bài học này, học sinh có khả năng phát triển các năng lực cơ bản như
Năng lực tự học và tự chủ: Tự tìm hiểu và biết được các giá trị đạo đức cơ bản đang điềuchỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến học sinh
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia vào các quan hệ đạo đức, cùng hợp tác
để giải quyết các nhiệm vụ chung
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết điều chỉnh hành vi của bản thân cho phù hợp với cácchuẩn mực đạo đức của gia đình và xã hội
4 Nội dung tích hợp môn GDCD: Tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh, 2008
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ…
- Băng đĩa, vi deo về một số nội dung liên quan đến bài học
Trang 2- Các tính huống đạo đức trong môn GDCD
III Tiến trình dạy học
TIẾT 1:
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC 1.Hoạt động 1: Mở đầu: Tìm hiểu về các giá trị đạo đức
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh thấy được các giá trị đạo đức được thể hiện sinh động gần gũi ngay trong
chính cuộc sống và quan hệ của các em, để từ đó học sinh có ý thức điều chỉnh cho phù hợp
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh dưới đây Giáo
viên tổ chức thảo luận chung cả lớp:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành thảo luận chung
- Báo cáo và thảo luận: Học sinh trả lời ý kiến cá nhân:
- Kết luận và nhận định: Ảnh 1: Là hình ảnh bạo lực trong học đường – là hành vi vi
phạm đạo đức (xét mức độ nhẹ) Ảnh 2: Hình ảnh người CSGT giúp đỡ người cao tuổi qua đường- là thực hiện việc làm có đạo đức Nếu vi phạm đạo đức sẽ bị coi là người thiếu đạo đức
vì vậy đạo đức có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội GV dẫn dắt: Vậy đạo đức là gì?
Nó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Đó chính là nội dung bài học hôm nay
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu khái niệm, vai trò của đạo đưc
trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
Nội dung 1: Quan niệm đạo đức là gì
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm đạo đức là gì
b) Nội dung: Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, cùng nhau tham gia xử lý một tình
huống cụ thể để từ đó nắm vững được bản chất của khái niệm đạo đức
Trang 3c) Sản phẩm: Học sinh ghi được khái niệm đạo đức là gì, biết điều chỉnh các hành vi của
bản thân cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội, đánh giá được các hành vi có đạođức và không có đạo đức đang diễn ra xung quang chúng ta
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm
vụ - Chuyển giao nhiệm vụ học tập:Giáo viên đưa ra tình huống: Bạn A
giúp bạn B bằng cách đọc cho bạn Bchép bài của mình trong giờ kiểm tra
4 Hành vi đó có cần phù hợp với lợi ích của cộng đồng không?
5 Đạo đức là gì?
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành phân chia các nhómtheo yêu cầu của giáo viên+ Chuẩn bị các dụng cụ học tập
để thực hiện nội dung thảo luận nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập
và thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Phân chia các thành viên trongnhóm tiến hành các nhiệm vụ
- HS thảo luận, thư kí ghi chép
và đưa ra kết luận về những nộidung giáo viên yêu cầu
- Các HS còn lại quan sát, lắngnghe và bổ sung sau khi các bạnghi xong
- Báo cáo và thảo
luận Giáo viên tổ chức điều hànhGiáo viên yêu cầu nhóm cử học sinh
đại diện để trình bày nội dung
+ Không, vì nó không phù hợp vớiyêu cầu của xã hội
+ Từ sự phân tích các tình huống trênchúng ta thấy rằng việc làm trên là tự
- Nghe và ghi chép khi GV kếtluận
- Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ
đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của
xã hội.
Trang 4điều chỉnh hành vi của cá nhân.
+ Không phải là việc tùy ý mà luônphải tuân theo một hệ thống quy tắcchuẩn mực xác định
+ Cá nhân cần phải tự giác điềuchỉnh hành vi của mình
GVKL: - Cá nhân phải biết tự giácđiều chỉnh hành vi của mình cho phùhợp với lợi ích chung của cộng đồngđược coi là một người có đạo đức
- Một cá nhân chỉ biết đến lợi ích củamình, bất chấp lợi ích của ngườikhác, của xã hội được coi là ngườithiếu đạo đức
Nội dung 2: Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm vai trò của đạo đức trong sự phát triển của mỗi
cá nhân, mỗi gia đình và đối với toàn xã hội
b) Nội dung: Học sinh tiếp tục tiến hành thảo luận nhóm, cùng nhau tham gia giải quyết
một nhiệm vụ cụ thể do giáo viên đề ra để từ đó nắm vững được vai trò của đạo đức
c) Sản phẩm: Học sinh phân biệt được vai trò của đạo đức đối với sự phát triển của từng
chủ thể: Cá nhân gia đình và xã hội, biết điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân cho phù hợp
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm
vụ Giáo viên đặt vấn đề: Trong nhữnghoạt động xã hội, đạo đức là vấn đề
luân được đặt ra với tất cả các cánhân để đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển.Tùy theo trình độ phát triểnkinh tế xa hội và quan điểm của giaicấp cầm quyền mà sự tác động củađạo đức đến cá nhân, gia đình và xãhội có khác nhau Chúng ta cùngxem xét vai trò của đạo đức thể hiệnnhư thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Họcsinh thảo luận nhóm Giáo viên chialớp thành 3 nhóm, giao câu hỏi chocác nhóm
Nhóm 1: Em hãy cho biết vai trò của đạo đức đối với mỗi người trong cuộc sống?
Nhóm 2: Em hãy cho biết vai trò của đạo đức đối với mỗi gia đình?
Nhóm 3: Em hãy cho biết vai trò của đạo đức đối với xã hội?
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành phân chia các nhómtheo yêu cầu của giáo viên+ Chuẩn bị các dụng cụ học tập
để thực hiện nội dung thảo luận nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 5- Quan sát theo dõi học sinh học tập
và thực hiện nhiệm vụ - Phân chia các thành viên trongnhóm tiến hành các nhiệm vụ
- HS thảo luận, thư kí ghi chép
và đưa ra kết luận về những nộidung giáo viên yêu cầu
- Các HS còn lại quan sát, lắngnghe và bổ sung sau khi các bạnghi xong
- Báo cáo và thảo
luận
Giáo viên tổ chức điều hànhGiáo viên yêu cầu nhóm cử học sinh đại diện để trình bày nội dung
+ Ở mỗi cá nhân cần phát triển hàihòa hai mặt đạo đức và tài năng trong
đó đạo đức là cái gốc Vì học hỏi bồidưỡng sẽ có tài năng Nếu không cóđạo đức sẽ trở thành người không cólương tâm, nhân phẩm danh dự, làmhại cho người khác và xã hội
+ Đối với gia đình: có đạo đức mớigiáo dục con cái đúng quy tắc chuẩnmực Từ đó con cái ngoan trưởngthành
+ Đối với XH cá nhân sống đúng quytắc chuẩn mực thì gia đình hạnhphúc, mà khi gia đình hạnh phúc xãhội sẽ ổn đinh và phát triển
GVKL: Việc học tập tu dưỡng đạo đứckhông chỉ là mục tiêu của giáo dụctrong nhà trường mà còn là mục tiêucủa cá nhân và xã hội.coi là ngườithiếu đạo đức
- Nghe và ghi chép khi GV kếtluận
* Đối với cá nhân:
- Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách của con người, giúp
cá nhân có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với tổ quốc, đồng bào và nhân loại.
* Đối với gia đình
- Đạo đức là nền tảng hạnh phúc của gia đình, tạo ra sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình Đạo đức là nhân tố không thế thiếu của một gia đình hành phúc.
* Đối với xã hội: Một xã hội trong
đó các quy tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và luôn được củng cố , thì xã hội đó phát triển bền vững Ngược lại, trong một môi trường xã hội mà các chuẩn mực đạo đức bị xem nhẹ, không được tôn trọng thì nơi đấy dễ xảy
ra mất ổn định, thậm chí còn dẫn đến sự đổ vỡ về nhiều mặt trong đời sống xã hội.
3 Hoạt động luyện tập: Làm bài tập trắc nghiệm để củng cố nội dung đạo đức và vai trò của đạo đức
a) Mục tiêu: Giúp học nắm vững được khái niệm đạo đức, hiểu được các giá trị đạo đức
thể hiện trong đời sống, biết hành động và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên đưa ra, làm các câu hỏi
này vào vở ghi
Trang 6c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa
học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh, hướng dẫn họcsinh làm bài tập
+ Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu tục ngữ nào sau đây không có ý nói về giá trị đạo đức?
A Uống nước nhớ nguồn B Đất có lề, quê có thói.
C Cái nết đánh chết cái đẹp D Nhường cơm sẻ áo.
Câu 2: “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm
việc gì cũng khó” Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của
A tình cảm và đạo đức B thói quen và trí tuệ.
C tài năng và sở thích D tài năng và đạo đức.
Câu 3: Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính
A bắt buộc B cưỡng chế C tự nguyện D áp đặt
Câu 4: Nền tảng của hạnh phúc gia đình là
A tập quán B đạo đức C tín ngưỡng D pháp luật.
Câu 5: Quan niệm nào dưới đây vẫn còn phù hợp với nền đạo đức tiến bộ trong xã hội ta
hiện nay?
A Tôn sư trọng đạo B Đông con hơn nhiều của.
C Bỏ của chạy lấy người D Chồng chúa, vợ tôi.
Câu 6: Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và
A giữ gìn được bản sắc riêng B giữ gìn được phong cách riêng
C phát huy tinh thần quốc tế D phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại Câu 7: Câu nào dưới đây nói về chuẩn mực đạo đức gia đình?
A Công cha như núi Thái Sơn B Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
C Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng D Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Câu 8: Câu tục ngữ nào sau đây nói về giá trị đạo đức?
A Phép vua thua lệ làng B Cầm cân nảy mực.
C Trọng nghĩa khinh tài D Thương người như thể thương thân.
Câu 9: Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác
điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của
C gia đình, dòng họ D cộng đồng, xã hội.
Câu 10: Người biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích chung của xã
hội, của người khác là người
A biết điều B có lòng tự trọng C biết tự giác D có đạo đức.
Câu 11: Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá
nhân?
A Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người
B Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao
C Giúp mọi người vượt qua khó khăn
D Góp phần hoàn thiện nhân cách con người
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức về gia đình?
A Anh em hòa thuận hai thân vui vầy B Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền
C Công cha như núi Thái Sơn D Con nuôi cha mẹ, con kể từng ngày
Câu 13: Đối với gia đình, đạo đức được coi là
Trang 7A nền tảng của hạnh phúc gia đình.
B cơ sở tồn tại của gia đình.
C những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc.
D chuẩn mực của hạnh phúc gia đình.
Câu 14: Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực để
A sống cô lập B sống tùy thích C sống thiện D sống mâu thuẫn Câu 15: Đối với mỗi cá nhân, đạo đức sẽ góp phần
A tạo nên hạnh phúc gia đình B tạo nên một xã hội tươi đẹp.
C hoàn thiện nhân cách D hoàn thiện sức khỏe.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành làm bài tập trắc nghiệm vào vở ghi, chú
ý vận dụng các kiến thức đã học trả lời, cũng như thời gian quy định do giáo viên đặt ra
- Báo cáo, thảo luận: Giáo viên có thể gọi mỗi học sinh trả lời một câu, hoặc nhiều học
sinh cùng lên trình bày kết quả để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhậnthức chung của các học sinh với bài học
- Kết luận, nhận định: Giáo viên đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và
so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
4 Hoạt động vận dụng: Tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng
Vận dụng kiến thức về đạo đức và vai trò của đạo đức để giải thích một số tình huống
cụ thể
a) Mục đích: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ
thể, từ đó có cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
b) Nội dung: Học sinh chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản
thân Khuyến khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý
c) Sản phẩm: Học sinh viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của
mình đối với tình huống đó
d) Cách thức tiến hành:
Giáo viên giao nhiệm vụ học sinh làm bài tập sau
- Tình huống: Ông A là cán bộ của huyện, ông A đã tham nhũng số tiền trợ cấp giành cho
hộ nghèo
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Hành vi của ông A có được coi là hành vi có đạo đức không?
2 Tham nhũng là gì
- Giáo viên định hướng học sinh nêu
+ Hành vị của ông A không được coi là hành vi có đạo đức
+ Hành vi tham nhũng là hành vi không có đạo đức
Học sinh làm bài tập vào vở ghi
TIẾT 2:
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM NGHĨA VỤ, KHÁI NIỆM HẠNH PHÚC
Trang 81 Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu khái niệm nghĩa vụ, khái niệm
hạnh phúc
Nội dung 1: Khái niệm nghĩa vụ
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm nghĩa vụ là gì, mối quan hệ giữa lợi ích cá
nhân và lợi ích xã hội
b) Nội dung: Học sinh tiến hành làm việc cá nhân thông qua việc quan sát hình ảnh qua
băng hình về một số nội dung liên quan đến bài học Học sinh ghi chép lại một số nội dung liênquan đến nhiệm vụ do giáo viên đặt ra
c) Sản phẩm: Học sinh phân biệt được mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội,
cũng như thấy được việc cá nhân thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với cộng đồng xã hội làbiểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ đạo đức
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm
vụ - Chuyển giao nhiệm vụ học tập:Giáo viên cho học sinh xem tranh
ảnh (băng hình) về thanh niên lênđường nhập ngũ, thanh niên lao độngcông ích, cha mẹ chăm sóc con, concái phụng dưỡng cha mẹ Giáo viênđặt câu hỏi thảo luận chung
1 Em có cảm nghĩ gì sau khi xem tranh ảnh hoặc băng hình trên?
2 Những tranh ảnh đó nói về những nghĩa vụ nào?
3 Em hiểu nghĩa vụ là gì?
4 Để đảm bảo cho sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và xã hội đòi hỏi cá nhân phải làm gì?
5 Xã hội phải có trách nhiệm ntn đối với nhu cầu và lợi ích của cá nhân?
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập
+ Lắng nghe, ghi chép các kiến thức liên quan
- Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập
và thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Đọc các nhiệm vụ mà giáoviên đề ra
- HS suy nghĩ và trả lời các câuhỏi mà giáo viên đã đặt ra
- Báo cáo và thảo
luận Giáo viên tổ chức điều hànhGiáo viên yêu cầu một số học sinh
trả lời các câu hỏi đã đặt raGiáo viên nhận xét nội dung của từngnhóm
+ HS trình bày theo yêu cầu củaGV
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Kết luận, nhận
định Giáo viên chốt kiến thức để học sinhghi nội dung vào vở
+ Nhà nước chủ trương di dời một
số hộ gia đình đến khu tái định cư đểlấy mặt bằng xây dựng nhà máy thủyđiện
- Nghe và ghi chép khi GV kếtluận
* Nghĩa vụ là trách nhiệm của
cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã
Trang 9+ Nhà máy sản xuất phân đạm tỉnh H
xả nước thải làm ô nhiễm nguồnnước ảnh hưởng đến đời sống sinhhoạt của nhân dân quanh vùng
+ Trong thực tế không phải khi nàonhu cầu và lợi ích của cá nhân cũngphù hợp với nhu cầu, lợi ích của xãhội, thậm chí có khi còn mâu thuẫn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọcthêm nội dung: Nghĩa vụ của ngườithanh niên Việt Nam hiện nay
hội.
- Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên Không những thế còn phải biết
hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
- XH bảo đảm thỏa mãn nhu cầu và lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân.
- Nghĩa vụ là phạm trù đạo đức chỉ riêng có ở con người.
Nội dung 1: Khái niệm hạnh phúc
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm hạnh phúc là gì, biết cần làm gì để bản than
luôn cảm thấy hạnh phúc
b) Nội dung: Học sinh tiến hành làm việc nhóm thông qua việc quan sát hình ảnh qua
băng hình về một số nội dung liên quan đến bài học Học sinh ghi chép lại một số nội dung liênquan đến nhiệm vụ do giáo viên đặt ra
c) Sản phẩm: Học sinh biết được những biểu hiện cảm xúc của hạnh phúc, biết hành động
cho phù hợp để bản thân luôn được hạnh phúc
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm
vụ Hạnh phúc là một phạm trù trung tâm của đạo đức học Hạnh phúc là
gì? Trong lịch sử từng tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về hạnh phúc,
dễ gây tranh cãi sở dĩ có quan niệm khác nhau đó vì hạnh phúc gắn với cảm nhận và đánh giá của cá nhân,
xã hội về cuộc sống thực tại Điều
đó làm cho quan niệm hạnh phúc vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
+ Giáo viên cho học sinh quan sát tranh Giáo viên đưa ra 2 bức ảnh thể hiện nụ cười rạng rỡ của con người, 2 bức ảnh thể hiện nỗi buồn
+ Tiến hành phân chia các nhómtheo yêu cầu của giáo viên+ Chuẩn bị các dụng cụ học tập
để thực hiện nội dung thảo luận nhóm
Trang 104 Hãy kể lại tóm tắt một hạnh phúc của em?
- Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập
và thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Phân chia các thành viên trongnhóm tiến hành các nhiệm vụ
- HS thảo luận, thư kí ghi chép
và đưa ra kết luận về những nộidung giáo viên yêu cầu
- Các HS còn lại quan sát, lắngnghe và bổ sung sau khi các bạnghi xong
- Báo cáo và thảo
luận
Giáo viên tổ chức điều hànhGiáo viên yêu cầu nhóm cử học sinh đại diện để trình bày nội dung
- Các nhóm khác lắng nghe và cùng
bổ sung Giáo viên nhận xét nội dung của từngnhóm
+ HS: Cử đại diện trình bày+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ học tập: Học sinh thảoluận để rút ra các nội dung màgiáo viên đã đặt ra
- Kết luận, nhận
định Giáo viên chốt kiến thức để học sinhghi nội dung vào vở
Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ Cảm xúc có 2 loại: vui sướng, hài lòng; buồn và đau khổ.
+ Cảm xúc vui sướng, hài lòng có được khi con người được đáp ứng, được thỏa mãn nhu cầu chân chính, lành mạnh Ngược lại cảm xúc buồn, đau khổ là do con người không được đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu chính đáng của mình.
+ Ví dụ : Đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện đó là hạnh phúc của người học sinh Trung học phổ
thông.
GVKL: Hạnh phúc cá nhân không tách rời hạnh phúc xã hội Hạnh phúc
cá nhân là cơ sở của hạnh phúc xã hội, khi được sống trong một xã hội hạnh phúc thì các cá nhân mới có đủ điều kiện để phấn đấu cho hạnh phúc của mình.
- Nghe và ghi chép khi GV kếtluận
- Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất
và tinh thần.
3 Hoạt động luyện tập: Làm bài tập trắc nghiệm để củng cố nội dung khái niệm nghĩa vụ, khái niệm hạnh phúc
Trang 11a) Mục tiêu: Giúp học nắm vững được khái niệm nghĩa vụ, hiểu được thấy được trách nhiệ
của cá nhân đối với cộng đồng thông qua việc thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức của bản thân
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên đưa ra, làm các câu hỏi
này vào vở ghi
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa
học
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh, hướng dẫn họcsinh làm bài tập
+ Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu ca dao, tục ngữ: "Anh em như thể chân tay/ Rách, lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần" nói lên phạm trù đạo đức nào theo khái niệm mà em đã học?
Câu 2: Xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh trên cơ sở bảo đảm được những nhu cầu và
lợi ích của
A Nhà nước B cộng đồng C mỗi gia đình D mỗi cá nhân.
Câu 3: Những yêu cầu chung để đảm bảo hài hòa nhu cầu lợi ích của các cá nhân trong xã
hội là nội dung của phạm trù đạo đức nào dưới đây?
Câu 4: Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá
nhân phải biết
A đặt nhu cầu của cá nhân lên trên
B hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung
C hi sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân.
D đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung
Câu 5: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nói về nghĩa vụ của công dân?
A Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của Quân đội.
B Nam thanh niên phải đăng kí nghĩa vụ quân sự.
C Nữ giới không phải tham gia Quân đội.
D Xây dựng đất nước là nghĩa vụ của người trưởng thành.
Câu 6: Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện
nay?
A Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc
B Quan tâm đến mọi người xung quanh
C Không ngừng học tập để nâng cao trình độ
D Không giúp đỡ người bị nạn
Câu 7: Câu ca dao, tục ngữ:
"Mẹ già ở túp lều tranh/
Sớm thăm, tối hỏi mới là đành dạ con"
nói lên phạm trù đạo đức nào dưới đây?
Câu 8: Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của
Câu 9: Khi mỗi cá nhân ý thức được trách nhiệm của bản thân trước cộng đồng xã hội thì
những trách nhiệm này được gọi là
Trang 12A nghĩa vụ cá nhân B bổn phận của cá nhân.
C nhiệm vụ cá nhân D trọng trách của cá nhân.
Câu 10: Trách nhiệm của cá nhân đối với nhu cầu, lợi ích chung của cộng đồng được gọi
là
A lương tâm B nghĩa vụ C danh dự D nhân phẩm.
Câu 11: Nghĩa vụ là việc thực hiện
A hài hòa nhu cầu, lợi ích cá nhân và nhu cầu, lợi ích xã hội.
B nhu cầu, lợi ích cá nhân và nhu cầu, lợi ích xã hội.
C nhu cầu, lợi ích cá nhân.
D trách nhiệm của mình phù hợp với bản thân.
Câu 12: Nội dung: phản ánh mối quan hệ đạo đức giữa cá nhân với cá nhân là nói đến
phạm trù đạo đức nào dưới đây?
Câu 13: Câu ca dao, tục ngữ: "Con cái giỏi giang, vẻ vang cha mẹ" nói lên phạm trù
đạo đức nào theo khái niệm mà em đã học?
Câu 14: Cảm xúc vui sướng, hài lòng khi con người được đáp ứng, thỏa mãn các nhu
cầu chân chính, lành mạnh được gọi là
A vinh quang B hạnh phúc C thanh thản D vinh hạnh.
Câu 15: Hạnh phúc là cảm xúc của con người nên nó luôn gắn với
A cộng đồng B từng cá nhân C xã hội D loài người.
Câu 16: Tâm trạng vui vẻ của bạn A khi bài kiểm tra được điểm cao gọi là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành làm bài tập trắc nghiệm vào vở ghi, chú
ý vận dụng các kiến thức đã học trả lời, cũng như thời gian quy định do giáo viên đặt ra
- Báo cáo, thảo luận: Giáo viên có thể gọi mỗi học sinh trả lời một câu, hoặc nhiều học
sinh cùng lên trình bày kết quả để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhậnthức chung của các học sinh với bài học
- Kết luận, nhận định: Giáo viên đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và
so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học
4 Hoạt động vận dụng: Tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng
Vận dụng kiến thức về đạo đức và vai trò của đạo đức để giải thích một số tình huống
cụ thể
a) Mục đích: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ
thể, từ đó có cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
b) Nội dung: Học sinh chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản
thân Khuyến khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý
c) Sản phẩm: Học sinh viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của
mình đối với tình huống đó
d) Cách thức tiến hành:
Giáo viên giao nhiệm vụ học sinh làm bài tập sau
Bạn C là anh cả trong gia đình nghèo khó, bạn luôn ý thức mình phải cố gắng để giúp
đỡ bố mẹ khỏi vất vả Hằng ngày em đi học, khi được nghỉ em thường giúp đỡ bố mẹ bán