1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KNTT GA mi thuat 1

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 821,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Mục tiêu chung * Sau bài học, HS sẽ: - Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học

Trang 1

GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Khối lớp:1 GVBM:

Thứ……ngày… tháng… năm 20…

Ngày soạn: ……/……/……./20…… (Tuần: 1)

Ngày giảng:……/……/……./20……

Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG

(Thời lượng 1 tiết)

I MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)

* Sau bài học, HS sẽ:

- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết

ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.

- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:

- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học:

- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc

trong Mĩ thuật trong nhà trường

- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của

bạn

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập Biết trao đổi, thảo luận trong quá

trình học tập và nhận xét sản phẩm

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát:

Trang 2

- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh

2 Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động khởi động

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt

chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?

- HS hát đều và đúng nhịp

- HS cùng chơi trả lời.?

* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.

+ Phần mở đầu:

* GV chuẩn bị:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình

(Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…)

và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng

(Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,

…) để minh họa trực quan cho HS

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,

trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho

biết đó và những sản phẩm gì…?

- HS trình bày hiểu biết của mình về

những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách

- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng

(Không đánh giá)

- HS chú ý: Nghe, nhìn

- HS quan sát các hình minh họa trang

6 – 7

- HS xem tranh trả lời:

- Em học về (Tranh sáp màu) của

bạn: Trịnh Minh Thu

- Tranh Voi (Tạo dáng đất nặn) của

bạn Nguyễn Anh Duy.

- Tranh Cá (Đắp nổi đất nặn) Trần Minh Hằng.

- Tranh Bánh Kẹp (Cát dán giấy)

của bạn: Mai Ngọc Diệp.

- Tranh Lọ Hoa (Vật liệu tái sử dụng)

của bạn: Lê Thu Nga.

- Tranh Con Gà (Đa chất liệu) của

Trang 3

- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế

nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình (Sản

phẩm được tạo nên từ những yếu tố,

nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm

ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo

hình đề trang trí một sản phẩm)

- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói

ngắn gọn để HS dễ hình dung

- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên

một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà

trường

bạn: Đặng Tiến Linh.

- Tranh Con Chó (Vật liệu tái sử

dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.

- HS chú ý lắng nghe

- HS kể tên các sản phẩm theo hình ảnh các vật xung quanh chúng ta

* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.

- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để

minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong

bài, mở rộng them các nhân vật ngoài

SGK

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8

– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng

tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?

- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo

được sản phẩm Mĩ thuật

- Ví dụ: Họa sĩ Nhà điêu khắc Nhà nhiếp

ảnh…

- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa

tuổi nào có thể thực hiện được các sản

phẩm Mĩ thuật ?

- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên

bảng

- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu

ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm

về những ai, và những lứa tuổi nào ? có

thể tham gia thực hiện được một sản phẩm

Mĩ thuật đó là:

- HS trả lời:

- Nhà điêu khắc Điềm Phùng Thị.

- HS trả lời:

- Các em thiếu nhi, người lớn

Trang 4

- GV trả lời: Những người hoạt động

Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ Nhà

điêu khắc Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.

(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)

* Chốt lại:

- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng

GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai

và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện

sản phẩm Mĩ thuật

- HS lắng nghe, cảm nhận

- GV và HS cùng nhau nhận xét

* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.

* GV chuẩn bị:

- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử

dụng trong môn học Mĩ thuật

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.

trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn

Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các

sử dụng ra sao ?

- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng

(Không đánh giá)

- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về

cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu

hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi

+ Ví dụ:

* GV đặt câu hỏi ?

- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?

- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?

- Vẽ trên các gì ?

- Tô màu bằng dụng cụ nào ?

- Hồ dán dùng để làm gì ?

- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường

không ? Vì sao ?

- HS trình bày những hiểu biết của mình

về những dụng cụ học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật

- HS chú ý lắng nhe Cảm nhận, trao đổi

* HS trả lời.

- Bằng bút chì

- Dùng cục tẩy (Hoạt vở tập vẽ)

- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời gắn với điều kiện thực tế của nhà trường)

- Dùng trong các bài thực hành xé dán hoặc trong trang trí

- Dùng để dán những miếng giấy màu

- Không được Nếu vẽ, tô màu ra bàn tường sẽ làm xấu lớp học

* Hoạt động 4: Vận dụng.

Trang 5

- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học

tập làm sản phẩm theo ý thích

+ Trưng bày sản phẩm

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

* Nhận xét, dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hành theo hướng dẫn

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

- HS chú ý lắng nghe

* Bố sung:

………

………

………

Trang 6

Khối lớp:1 GVBM:

Thứ……ngày… tháng… năm 20…

Ngày soạn: ……/……/……./20…… (Tuần: 2)

Ngày giảng:……/……/……./20……

Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU

(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 1)

I MỤC TIÊU:

* Sau bài học, HS sẽ:

- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:

- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.

- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập Biết trao đổi, thảo luận trong quá

trình học tập và nhận xét sản phẩm

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ

thuật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;

- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ

- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Trang 7

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh

2 Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động khởi động

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS hát đều và đúng nhịp

- HS cùng chơi

* Hoạt động 1: Quan sát.

- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:

+ Phần mở đầu:

* MỤC TIÊU:

- Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được

chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,

trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và

trả lời câu hỏi ?

+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?

+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên

bằng những chấm màu Nhiều chấm màu

đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không

* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh

Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội

dung này)

- Ngoài những hình ảnh minh họa trong

sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất

hiện ở đâu ?

- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh

giá)

* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát

biểu của HS

* Nhận xét, dặn dò:

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS quan sát hình minh họa

- HS trả lời:

- HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây

(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)

- HS trả lời: Các hình chấm màu còn

có ở trong trang SGK trang 14 – 15,

- HS trả lời: Chấm màu xuất hiện nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau

- Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 8

- Chuẩn bị tiết sau.

* Bố sung:

………

………

………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trang 9

Khối lớp:1 GVBM:

Thứ……ngày… tháng… năm 20…

Ngày soạn: ……/……/……./20…… (Tuần: 3)

Ngày giảng:……/……/……./20……

Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU

(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 2)

I MỤC TIÊU:

* Sau bài học, HS sẽ:

- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:

- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.

- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập Biết trao đổi, thảo luận trong quá

trình học tập và nhận xét sản phẩm

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ

thuật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;

- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ

- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Trang 10

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh

2 Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động khởi động

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS hát đều và đúng nhịp

- HS cùng chơi

* Hoạt động 2: Thể hiện

- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề:

* Thực hành:

* Hoạt động khởi động:

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

* MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo

hình và trang trí sản phẩm:

- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo

chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang

14

- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu

cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ

chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón

tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,…

* Thị phạm lần 1:

+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau

liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu

hỏi ?

- Các chấm có giống nhau và được nhắc

lại không ?

* Thị phạm lần 2:

+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức

xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm vàng –

một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?

- HS hát đều và đúng nhịp

- HS cùng chơi

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS quan sát

- HS trả lời:

- Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.

- HS trả lời:

- Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách hai gọi là xen kẽ.

Trang 11

thức chấm ở trên không ?Khác NTN ?

* Thực hành:

- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào

vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã

giới thiệu trên

* Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau

- HS thực hành theo các bước trên

- HS lắng nghe, ghi nhớ

* Bố sung:

………

………

………

Khối lớp:1 GVBM:

Trang 12

Thứ……ngày… tháng… năm 20…

Ngày soạn: ……/……/……./20…… (Tuần: 4)

Ngày giảng:……/……/……./20……

Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU

(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 3)

I MỤC TIÊU:

* Sau bài học, HS sẽ:

- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.

- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập Biết trao đổi, thảo luận trong quá

trình học tập và nhận xét sản phẩm

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ

thuật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;

- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ

- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 18/10/2021, 23:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w