1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô

113 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 861,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô, rất phù hợp với phương pháp học trực tuyến, là tài liệu tham khảo cho các bạn học chính quy cũng như sổ tay cá nhân tra cứu.Tài liệu được đúc kết từ nhiều nguồn khác nhau Chỉ duy nhất 1 tài liệu, các bạn có thể yên tâm về kiến thức của mình

Trang 1

STT Câu hỏi Đáp án

1 "Điểm vừa đủ" trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó: Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng 0

2

"Chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng

20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995", câu nói

này thuộc:

Kinh tế vĩ mô và thực chứng

3 "Chỉ số giá hàng tiêu dùng Việt Nam tăng 2,5% trong

quý 2 năm 2010" Câu nói này thuộc: ● Kinh tế vĩ mô và thực chứng

4 "Điểm vừa đủ" trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó: ● Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng

5 "Giỏ hàng hóa " được sử dụng để tính CPI bao gồm: ● Các sản phẩm được mua bởi người tiêu dùng điển hình

6 "Giỏ hàng hoá" được sử dụng để tính CPI bao gồm: ● Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua

7 "Ngang bằng về lãi suất" có nghĩa là: ● Một quốc gia có lãi suất cao hơn sẽ có tỷ giá kì vọng sẽ

giảm

8 "Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao", câu nói này

thuộc:

a.kinh tế vĩ môb.Kinh tê vi môc.Kinh tế thực chứng

d.a và c đều đúng (đúng)

9 … không nằm trong thu nhập cá nhân

a.Lợi nhuận của chủ doanh nghiệpb.Thuế thu nhập doanh nghiệpc.Thuế giá trị gia tăng

d.B và C đúng (đúng)

10

……… được tính bằng cách cộng toàn bộ các yếu tố

chi phí trên lãnh thổ một quốc gia trong một thời kì

nhất định

Tổng sản phẩm quốc nội

11 10 Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ

thống tài khoản thu nhập quốc dân?

● Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần

12 2 điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở

rộng?

● Tăng chi tiêu chính phủ

○ Tăng thuế

● Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình

○ Giảm chi tiêu chính phủ

13 2 điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền?

● Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM

○ NHTW mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM

● Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng

○ Các NHTM bán trái phiếu cho nhau

14 2 loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền

lương ở mức cân bằng?

● Thất nghiệp cơ cấu

○ Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả

● Thất nghiệp tạm thời

○ Thất nghiệp theo chu kì

15 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền

danh nghĩa dịch chuyển sang phải?

● GDP thực tế tăng lên

● Mức giá chung tăng

○ Lãi suất giảm

○ Mức giá chung giảm

16 2 yếu tố nào dưới đây được coi là cơ chế tự ổn định của

nền kinh tế?

● Thuế thu nhập luỹ tiến

○ Xuất khẩu

● Trợ cấp thấp nghiệp

○ Thuế thu nhập cá nhân

17 699 giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục

Nợ trong cán cân thanh toán của Việt Nam?

○ một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu

Trang 2

STT Câu hỏi Đáp án

18 AC bằng 6 khi sản xuất 100 sản phẩm MC không đổi

và luôn bằng 2 Vậy TC để sản xuất 70 sản phẩm là : 540

19 Ai được lợi từ thuế quan đánh vào một hàng hóa? ● Những người sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa đó

20 Ai sẽ vui khi đồng USD Mỹ giảm giá trên thị trường

tiền tệ quốc tế? ● Một công ty Italia nhập khẩu thép của Mỹ

21 Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường

ngoại hối?

○ Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam

○ Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu

○ Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam

● Tất cả các câu trên đúng

22 Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường

23 Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường

ngoại hối (chọn 2 đáp án)?

● Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu

● Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam

○ Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam

○ Nhà xuất khẩu Việt Nam

24 Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường

25 Ai trong số những người sau đây được coi là thất

nghiệp cơ cấu?

● Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại

26 Ai trong số những người sau đây được coi là thất

28 Ai trong số những người sau đây được coi là thất

nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép ● Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn

29 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với tổng cầu sẽ

càng lớn khi: ● Đường cầu tiền càng dốc, và đường cầu đầu tư càng thoải

30 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng

sản lượng bằng cách: ● Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

31 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm

sản lượng bằng cách: ● Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư

32 Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu

sẽ càng lớn khi (chọn 2 đáp án đúng):

● Đường cầu tiền càng dốc

○ Đường cầu đầu tư càng dốc

● Đường AE càng dốc

○ Đường AE càng thoải

33 Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu

sẽ càng lớn khi:

○ Đường cầu tiền càng dốc

○ Đường cầu đầu tư càng thoải

○ Đường AE càng dốc

● Tất cả các câu trên

34 Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu

35 Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu

sẽ càng yếu khi:

○ Đường cầu tiền càng thoải

○ Đường cầu đầu tư càng dốc

○ Đường AE càng thoải

● Tất cả các câu trên

37

Bạn đang xem bản tin thời sự với bố bạn Bản tin cho

thấy rằng một quốc gia Caribbean nào đó đang gặp

khủng hoảng và chỉ có mức GDP/người là 300$/năm

Do bố của bạn biết rằng GDP/người của Mỹ xấp xỉ vào

khoảng 30.000$ nên ông cho rằng, về cơ bản Mỹ đang

khá giả hơn gấp 100 lần so với quốc gia Caribbean đó

Lời bình luận của bố bạn:

● Sai

Trang 3

STT Câu hỏi Đáp án

38

Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có

(Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi:

1000)

Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20%

thì ngân hàng ABC có dự trữ dư thừa là:"

● 100

39

Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có

(Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi:

1000)

Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20%

thì ngân hàng ABC có thể cho vay ra bên ngoài tối đa

là:"

● 100

40

Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có

(Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi:

1000)

Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20%,

dự trữ bắt buộc của ngân hàng ABC là:"

● 200

41

Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có

(Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi:

1000)

Sau khi ngân hàng ABC cho vay lượng tối đa có thể

được, những khoản cho vay này đi vào hoạt động và

tăng cường khoản gửi cho các ngân hàng khác, ngân

hàng ABC có dự trữ dư thừa là:"

● 0

42

Bằng việc tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc dân, đất nước có thể

tích lũy vốn nhiều hơn, đến lượt nó lại làm tăng tỉ lệ

tăng trưởng nền kinh tế

ĐÚNG

43

Bất kể lạm phát được dự đoán trước hay không được

dự đoán trước thì tác động của lạm phát lên phân phối

thu nhập sẽ có cùng mức độ như nhau

SAI

44

Bất kì nhân tố nào làm dịch chuyển đường tổng cung

ngắn hạn cũng làm dịch chuyển đường tổng cung dài

hạn

SAI

45 Bất kỳ khi nào dự trữ mong muốn lớn hơn so với dự trữ

thực tế, ngân hàng: ● Sẽ hạn chế cho khách hàng vay tiền

46 Bất kỳ khi nào dự trữ thực tế lớn hơn so với mức mong

muốn, ngân hàng: ● Có thể khuyến khích khách hàng vay nhiều tiền hơn

47 Bên dưới mức thu nhập khả dụng cân bằng hay hòa

vốn của các hộ gia đình sẽ: ● Có mức tiết kiệm âm

48 Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự

49 Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch

50 Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch

51 Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ

lệ thất nghiệp tự nhiên?

Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu

52 Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm

thất nghiệp chu kỳ? Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.

53 Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được

coi là công cụ của chính sách tài khóa chặt Tăng thuế

54 Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được

coi là công cụ của chính sách tài khóa lỏng Tăng chi tiêu Chính phủ

55 Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được

coi là công cụ của chính sách tiền tệ mở rộng NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

56 Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được

coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp NHTƯ bán trái phiếu chính phủ

57 Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được

coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp? ● NHTW bán trái phiếu chính phủ

Trang 4

STT Câu hỏi Đáp án

58 Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất? ● Bán trái phiếu cho NHTW.

59 Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới

đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất? ● Chính phủ bán trái phiếu cho NHNW.

60

Biết rằng tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu mua hàng hoá –

dịch vụ của chính phủ quyết định tổng cầu của nền

kinh tế, trong khi đó các nhân tố sản xuất và hàm sản

xuất quyết định tổng cung (tổng sản lượng được sản

xuất ra) Yếu tố nào trong các yếu tố sau điều chỉnh để

tổng cầu bằng tổng cung?

● Lãi suất thực tế

61 Biểu thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng S = F (Y)

62 Bộ phận chi tiêu cho tiêu dùng không phụ thuộc vào

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là

80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Phương trình của

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là

80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Số nhân tiền tệ

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là

80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Phương trình của

H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký

gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Giả sử chính

phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ là 80 Vậy pt

của đường IS mới là

Y=2600-200r

67

C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y,

M=50+0.2Y, X=210, LM=800+0.5Y-100r, H=700,

H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký

gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Lãi suất và sản

lượng cân bằng chung

Y=3600, r=3

68

C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y,

M=50+0.2Y, X=210, LM=800+0.5Y-100r, H=700,

H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký

gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Nếu NHTW

tăng lượng tiền cung ứng cho nên kinh tế là 100 Vậy

H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký

gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Xác định lãi

suất và số lượng cân bằng mới là

Y=2600, r=4

70

Cả tổng cầu và tổng cung đều tăng lên, việc tăng trong

tổng cầu lớn hơn mức tăng trong tổng cung nên mức

giá chung tăng lên

ĐÚNG

Trang 5

STT Câu hỏi Đáp án

71 Các công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm: ● Các nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất chiết khấu

72 Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của

ngân hàng TW là

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiếc khấu, hoạt động thị trường mở (mua bán chứng khoán)

73 Các chi tiêu của hộ gia đình dưới đây thuộc về chi tiêu

cho tiêu dùng, ngoại trừ: ● Tiền mua một ngôi nhà mới

74 Các điều kiện khác không thay đổi, một sự tăng lên

trong chi tiêu đầu tư mong muốn hay kế hoạch sẽ:

○ Làm dịch chuyển đường AE lên trên

○ Làm dịch chuyển đường AD sang phải

○ Làm cho mức thu nhập quốc dân thực tế cân bằng và mức giá tăng nếu nền kinh tế đang hoạt động trong đoạn giữa của đường SRAS

● Tất cả những điều trên

75 Các hãng có thể chiếm được lợi thế kinh tế theo quy

76

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản :sản

xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào?

sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

Tài nguyên có giới hạn

77

Các hộ gia đình chỉ có thể tiêu dùng hoặc tiết kiệm

trong số thu nhập khả dụng nên tiêu dùng và tiết kiệm

gộp lại đúng bằng thu nhập khả dụng

Đúng

78 Các mục khoản của tài khoản vãng lai là

a.Xuất khẩu-Nhập khẩub.Thu nhập tài sản ròngc.Chuyển nhượng ròng

d.Các trường hợp trên đều đúng (đúng)

79 Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm

81 Các nền kinh tế không sử dụng tiền đòi hỏi ● Sự trùng lặp kép về sở thích trong các giao dịch

82 Các nước sử dụng thuế lạm phát bởi vì:

● Chi tiêu của chính phủ rất lớn và khoản thu thuế của chính phủ không tương xứng và họ gặp khó khăn trong việc

đi vay

83 Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức

84 Các ngân hàng có xu hướng giữ dự trữ dư thừa cho

mục đích dự phòng

○ Để tránh tình trạng không có khả năng thanh toán

○ Để tránh chi phí vay nóng với lãi suất cao từ các ngân hàng khác

○ Để tránh chi phí vay chiết khấu từ NHTW

● Tất cả các câu trên

85

Các nhà hoạch định chính sách cần phải nhận thấy rằng

họ không bao giờ có thể giảm được thất nghiệp mà

không làm tăng mạnh lạm phát

● Có thể theo đuổi chính sách thúc đẩy tăng trưởng khi nền kinh tế đang ở trạng thái suy thoái trầm trọng mà ít có mạo hiểm là lạm phát sẽ tăng mạnh

86 Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã "thích ứng" với một cú sốc cung bất lợi nếu họ: ● Tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa.

87 Các nhà hoạch định chính sách gọi là đã "thích nghi"

với một cú sốc cung bất lợi nếu họ

Đáp lại cú sốc cung bất lợi bằng việc làm tăng tổng cầu đẩy mức giá lên cao hơn nữa

88 Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung

89 Các nhà kinh tế học cho rằng Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn

hạn, không có sự đánh đổi trong dài hạn

90 Các nhà kinh tế học theo trường phái Keynes chủ

trương ổn định hóa nền kinh tế thông qua: ● Những thay đổi trong thuế và chi tiêu chính phủ

91 Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất

là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do: Thuế tăng

Trang 6

STT Câu hỏi Đáp án

92 Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương

có thể là do:

○ Công đoàn

○ Luật về tiền lương tối thiểu

○ Tiền lương hiệu quả

● Tất cả các câu trên đều đúng

93 Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương

94

Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng

với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt

Nam sẽ (chọn 2 đáp án):

● Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm

● Tăng khi thu nhập ở nước ngoài tăng

○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm

○ Giảm khi thu nhập của nước ngoài tăng

95

Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng

với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt

Nam:

● Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng

96

Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng

với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt

Nam:

● Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm

97 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư

a.Lãi suấtb.Lạm phát dự đoánc.Sản lượng quốc gia

d.Các câu trên đúng (đúng)

98 Các quốc gia có thể trao đổi, buôn bán hàng hóa nhưng

không thể trao đổi, buôn bán dịch vụ SAI

99 Các quốc gia không buôn bán những hàng hóa giống

100 Các tài khoản của cán cân thanh toán Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, khoản tài trợ chính thức,

sai số thống kê

101 Các tài khoản chính của cán cân thanh toán bao gồm:

○ Tài khoản vãng lai

105 Cách nào tạo ra sự mở rộng kinh tế nhiều hơn khi

chính phủ tài trợ cho thâm hụt ngân sách? ● Tạo tiền mới

106 Cách tiếp cận chi tiêu đo lường GDP bằng cộng chi

tiêu của các hãng về tiền công, địa tô, lợi tức, lợi nhuận. SAI

107 Cách thức chi tiêu của người tiêu thụ để tối đa thỏa

mãn.Vấn đề này thuộc về Kinh tế tế vi mô, thực chứng

108 Cán cân ngân sách chính phủ: ● Có phụ thuộc vào những biến động kinh tế trong ngắn hạn

109 Cán cân tài khoản vốn đo lường: Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy

ra khỏi quốc gia đó

110 Cán cân thanh toán bao gồm 3 tài khoản chính: ● Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản tài trợ

chính thức

111 Cán cân thanh toán bao gồm có 3 tài khoản chính đó là:Tài khoản vốn, tài khoản vãng lai và tài khoản hàng hóa

hữu hình

112 Cán cân thanh toán của một quốc gia sẽ thay đổi khi

a.Lãi suất trong nước thay đổib.Tỷ giá hối đoái thay đổic.Sản lượng quốc gia thay đổi

d.Các trường hợp trên đều đúng (đúng)

113 Cán cân thanh toán của một quốc gia sẽ thay đổi khi:

○ Lãi suất trong nước thay đổi

○ Tỷ giá hối đoái thay đổi

○ Sản lượng quốc gia thay đổi

● Các câu đều đúng

Trang 7

STT Câu hỏi Đáp án

114 Cán cân thương mại của một nước chịu ảnh hưởng của Sự thay đổi tỷ giá hối đoái thực tế

115 Cán cân thương mại chắc chắn sẽ được cải thiện khi

chính phủ

● Tăng thuế nhập khẩu đồng loạt 1% và cải thiện cơ chế xuất khẩu, làm cho hoạt động xuất khẩu trở nên thông thoáng hơn

116 Cán cân thương mại là: ● Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hóa và

120 Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi: ● Cung tiền bằng với cầu tiền

121 Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi: ● Cung tiền cân bằng với cầu tiền

122 Cân bằng vĩ mô dài hạn xảy ra khi GDP thực bằng với

123 Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai? ● Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được

tính vào GDP

124 Câu nào dưới đây biểu thị tiến bộ công nghệ? ● Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân

tốt hơn trồng vào mùa hè

125 Câu nào dưới đây không đúng ? ● Đường IS có độ dốc càng nhỏ thì chính sách tài chính

càng tác động mạnh đến sản lượng

126 Câu nào dưới đây không đúng? ● Tăng thuế suất chắc chắn sẽ làm tăng thu nhập từ thuế

127 Câu nào dưới đây là đúng Trái phiếu dài hạn có xu hướng trả lãi suất thấp hơn trái

131 Câu nào nói về tiền lương hiệu quả là đúng?

● Việc trả trên mức lương cân bằng cạnh tranh có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, cải tiến chất lượng công nhân, và nâng cao nỗ lực công nhân

132 Câu nào sau đây đúng khi đề cập đến chi phí cơ hội

của việc giữ tiền trong thời kỳ có lạm phát?

● Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ

133 Câu nào sau đây không thể hiện tính chất quan trọng

của lý thuyết kinh tế Lý thuyết kinh tế áp dụng với tất cả các điều kiện

134 Câu nào sau đây là đúng? ● Phụ nữ có khuynh hướng có tỷ lệ thất nghiệp như nam

giới

135 Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung tiền

làm dịch chuyển đường tổng cầu?

● Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng, đầu

tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

136 Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung

tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?

● Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

137 Cầu ngoại tệ ở VN xuất từ Nhập khẩu vào VN và mua tài sản ở nước ngoài của công

dân VN

138 Câu nhận định nào trong số các câu sau là đúng?

● Mức GDP bình quân cũng như tốc độ tăng trưởng của các nước có sự khác nhau lớn, và theo thời gian, các nước nghèo có thể trở nên giàu một cách tương đối

139 Câu phát biểu nào sau đây đúng trong các câu sau đây: Hệ số co giãn cầu theo thu nhập đối với hàng xa xỉ lớn hơn

1

140 Câu phát biểu nào sau đây không đúng: Trong phần đường cầu co giãn nhiều, giá cả và doanh thu

đồng biến

Trang 8

STT Câu hỏi Đáp án

141 Cấu phần có tính ổn định nhất trong mức tổng chi tiêu

142 Cấu phần thu nhập lớn nhất trong GDP là: ● Tiền công và phúc lợi cho những lao động được thuê

143 Cầu về đồng Euro trên đất Mỹ sẽ tùy thuộc chủ yếu vào

cầu của người Mỹ đối với hàng hóa và tài sản EU ĐÚNG

144

Cầu về nhân tố sản xuất trong tăng trưởng kinh tế là

nói đến khả năng của nền kinh tế trong việc mở rộng

sản xuất của mình khi cầu sản phẩm tăng

SAI

145 Có một mức giảm trong sức mua của chính phủ sẽ trực

146

Có một tác động phản hồi từ chính sách nới lỏng tiền tệ

vì khi GDP tăng cũng sẽ làm tăng cầu tiền, làm hạn chế

1 phần tác động giảm lãi suất của chính sách này

ĐÚNG

147 Coi mức giá là không đổi, theo lý thuyết về sự ưa thích

thanh khoản, khi tăng cung ứng tiền tệ ● Lãi suất sẽ giảm

148 Công cụ mà ngân hàng Trung ương thường sử dụng

nhất để thay đổi cung tiền là: ● Hoạt động thị trường mở

149 Công cụ nào dưới đây thường được ngân hàng Nhà

nước Việt Nam sử dụng để điều tiết cung tiền hiện nay? ● Nghiệp vụ thị trưởng mở

150 Công đoàn có khuynh hướng làm tăng chênh lệch tiền

lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc vì:

● Bằng việc làm tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, nó có thể tạo ra tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn

151 Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương

giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm:

● Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn

152 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tư do hình thành

trên thị trường ngoại hối Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi

155 Cở sở tiền tệ bằng: ● Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân

hàng

156 Cơ sở tiền tệ giảm khi: ● NHNN bán USD Mỹ trên thị trường ngoại hối

157 Cơ sở tiền tệ tăng khi: ● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối

158 Cơ sở tiền tệ thay đổi khi (chọn 2 đáp án đúng):

● Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ

○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM

● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối

○ Các NHTM mua bán trái phiếu lẫn nhau

159 Cơ sở tiền tệ thay đổi khi: ● Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.160

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới

đây?

● Thực phẩm

161 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

gia tăng 10% giá của nhóm mặt hàng nào dưới đây? ● Phương tiện đi lại, bưu điện

162 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

gia tăng 10% giá của nhóm mặt hàng nào dưới đây? Phương tiện đi lại, bưu điện

163 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây? ● Thực phẩm

Trang 9

STT Câu hỏi Đáp án

164 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào sau đây? ● Lương thực, thực phẩm

165 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây? ● Lương thực

166 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự

tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây? ● Thực phẩm

167 CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10%

giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây: ● Thực phẩm và đồ uống

168 Cú sốc cung bất lợi gây ra: ● Lạm phát và suy thoái

169 Cú sốc cung bất lợi là những thay đổi trong nền kinh tế: ● Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái

kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái

170 Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế: ● Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

171 Cung ngoại tệ ở việt nam xuất phát từ Xuất khẩu từ VN và các công dân nước ngoài mua tài sản

của VN

172 Cung tiền giảm có thể làm: ● Lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng cầu giảm

173 Cung tiền tăng khi: ● NHNN mua trái phiếu chính phủ từ công chúng

174 Chế độ tỉ giá thả nổi có quản lý là chế độ trong đóng

NHNW:

● Đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế

sự biến động bất lợi của tỉ giá hối đoái

175 Chênh lệch giữa GDP theo giá nhân tố sản xuất và

GDP theo giá thị trường là do những tác động sau: ● Thuế gián tiếp và trợ cấp

176 Chỉ có quốc gia xuất khẩu hàng hóa mới nhận được lợi

177 Chi chuyển nhượng là các khoản

a.Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh

b.Trợ cấp thất nghiệpc.Trợ cấp hưu trí

d.Tất cả các câu trên (đúng)

178

Chi phí biên để sản xuất sản phẩm là 10, co giãn của

cầu theo giá (Ep) của sản phẩm này bằng -3 Để tối đa

hóa lợi nhuận thì giá bán sản phẩm này bằng:

15

179 Chi phí biên MC là: Biến phí thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất

180 Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai

181 Chi phí cơ hội của tăng trưởng là: ● Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại

182 Chi phí cơ hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác,

ví dụ như trái phiếu, sẽ là: ● Tiền lãi bỏ qua

183 Chi phí cơ hội đo lường: ● Số lượng một hàng hóa phải từ bỏ để có được một số

lượng hàng hóa khác

184 Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi: ● Lãi suất tăng lên

185 Chi phí kinh tế của thất nghiệp chu kì là những hàng

hóa, dịch vụ đã không được sản xuất ĐÚNG

186 Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực

tế giảm Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ: ● Có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi

187 Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực

tế giảm Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:

a Tất cả các đáp án trên đều đúng (đúng)

b không thay đổi

c tăng

d giảm

188 Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức: GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế

189 Chỉ số GDP năm 2010 là 129 và năm cơ sở là năm

2005 Điều này cho thấy một mức tăng: ● 29% giữa năm 2005 và 2010

Trang 10

○ Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI.

○ CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi

● Tất cả các câu trên đều đúng

191

Chỉ số giá trong một năm nào đó là tỷ lệ giữa chi phí bỏ

ra mua một khối lượng hàng hóa đó trong năm đó với

193 Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:

a.Đồng biến với lãi suấtb.Đồng biến với sản lượng quốc giac.Nghịch biến với lãi suất

d.b và c đều đúng (đúng)

194

Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng

hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản

xuất ra một thời kỳ nhất định

Tổng sản phẩm quốc dân

195

Chỉ tiêu đo lường giá trị tính bằng tiền của toàn bộ

hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước

sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

● Tổng sản phẩm quốc dân

196 Chỉ tiêu đo lường tốt nhất sự gia tăng của cải vật chất

197 Chỉ tiêu không đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ

cuối cùng

a.Tổng sản phẩm quốc dân

b.Sản phẩm quốc dân ròng

c.Thu nhập khả dụng

d.Không câu nào đúng (đúng)

198 Chi tiêu mua hàng hoá – dịch vụ của chính phủ phụ

199

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để

đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài

hạn

Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

200 Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường

202 Chiếm nhiều nhất trong lượng cung tiền M2 của Việt

203 Chính phủ ấn định giá trần (giá tối đa) đối với doanh

nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ làm cho : Giá giảm và sản lượng tăng.

204

Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế

khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay,

vấn đề này thuộc về

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

205

Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế

khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay,

vấn đề này thuộc về

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

206 Chính phủ cắt giảm thuế, trên đồ thị Dịch chuyển đường LM sang phải

207 Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong

d.Các trường hợp trên đều đúng (đúng)

208 Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu

Trang 11

STT Câu hỏi Đáp án

210

Chính phủ đánh thuế 5 đơn vị tiền/đơn vị sản lượng

vào hàng hóa X làm giá thị trường tăng lên thêm 4 đơn

vị tiền/đơn vị lượng sau khi có thuế Vậy mối quan hệ

giữa Ep và Es là:

/Ep/<="" td="">

211

Chính phủ đánh thuế mặt hàng bia chai là 500đ/ chai

đã làm cho giá tăng từ 2500đ / chai lên 2700 đ/ chai

Vậy mặt hàng trên có cầu co giãn:

Nhiều

212

Chính phủ đánh thuế vào mặt hàng X là 3000đ / sp,

làm cho giá của sản phẩm tăng từ 15000 đ /sp lên

18000 đ /sp.Vậy mặt hàng X có cầu co giãn

Hoàn toàn không co giãn

213

Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng, biết thuế biên

theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả

dụng 0,9 đầu tư là hằng số Hỏi lượng trợ cấp đó đã

làm cho: thâm hụt ngân sách" thay đổi như thế nào ?

Tăng 8 tỷ

214

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa

và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10%

thu nhập quốc dân Tỷ lệ thuế trực thu là 30% Nếu thu

nhập tại điểm toàn dụng nhân công là 750, ngân sách

tại điểm đó bằng bao nhiêu?

● 150

215

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa

và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10%

thu nhập quốc dân Tỷ lệ thuế trực thu là 30% Tại mức

thu nhập nào, Chính phủ cân đối được ngân sách:

● 500 triệu USD

216

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa

và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10%

thu nhập quốc dân Tỷ lệ thuế trực thu là 30% Thâm

hụt hay thặng dư của Chính phủ là bao nhiêu, nếu thu

nhập tại điểm cân bằng là 400 triệu USD

● Thâm hụt 20

217

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa

và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10%

thu nhập quốc dân Tỷ lệ thuế trực thu là 30% Trong

khung thu nhập nào, Chính phủ bị thâm hụt ngân sách:

● <500

218

Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa

và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10%

thu nhập quốc dân Tỷ lệ thuế trực thu là 30% Trong

khung thu nhập nào, Chính phủ có thặng dư ngân sách:

● >500

219 Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái

220 Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ: ● Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái

221 Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng

222 Chính sách kinh tế nào sẽ làm tăng tiết kiệm quốc gia? ● Giảm chi tiêu mua hàng hoá – dịch vụ của chính phủ,

tăng thuế và miễn thuế đánh vào tiền lãi và cổ tức

223 Chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng

trưởng nhiều nhất

● Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt

224 Chính sách nào dưới đây có ít khả năng làm tăng tốc độ

tăng trưởng của một quốc gia?

● Dựng lên các rào cản đối với việc nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài

225 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được

thất nghiệp cơ cấu?

● Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường

226 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được

thất nghiệp tạm thời?

● Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm

227 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được

thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển? ● Giảm tiền lương tối thiểu

Trang 12

STT Câu hỏi Đáp án

228 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng

229 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng

230 Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm

được tỉ lệ thất nghiệp? ● Tăng trợ cấp thất nghiệp.

231 Chính sách nào sau đây của chính phủ thất bại đối với

việc giảm tỷ lệ thất nghiệp? ● Tăng tiền lương tối thiểu

232 Chính sách ổn định hóa để thu hẹp khoảng trống lạm

phát (inflation gap) thường bao gồm: ● Tăng thuế để giảm tổng cầu

d.Cả 3 câu trên đều đúng (đúng)

234 Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế

vĩ mô vì:

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

235 Chính sách tài khoá chặt sẽ làm cho:

a Đường tổng cung dịch chuyển sang phải (sai)

b Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

c Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

d Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

236 Chính sách tài khóa ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng

237 Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ

mô vì

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức nhân dụng

238 Chính sách tài khóa mở rộng cùng với chính sách tiền

tệ thắt chặt tạo ra: ● Lãi suất cao – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống

239

Chính sách tài khóa mở rộng ít hiệu quả trong việc kích

thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2

đáp án đúng):

○ MPS nhỏ

● Thuế suất biên lớn

● Đường tổng cung rất dốc

○ Đường tổng cung rất thoải

240 Chính sách tài khóa mở rộng rất hiệu quả trong việc

kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi:

Chính sách tài khóa mở rộng trong thời kì suy thoái

hoặc trì trệ sẽ tạo ra thâm hụt ngân sách hoặc làm tăng

○ Thuế suất biên lớn

● Xu hướng nhập khẩu cận biên nhỏ

○ MPS lớn

243 Chính sách tài khóa thắt chặt cùng với chính sách tiền

tệ mở rộng tạo ra: ● Lãi suất thấp – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống

244 Chính sách tài khóa thắt chặt thường giảm thâm hụt

ngân sách chính phủ và giảm lãi suất, điều này gây ra:

● Tăng trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu

245 Chính sách tài khóa trọng cung nói chung được ban

246 Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho: ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

247 Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho: Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

248 Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho: ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

249 Chính sách tiền tệ ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng

cầu khi:

● Đường cầu tiền tương đối thoải và đường cầu đầu tư tương đối dốc

Trang 13

251 Chính sách tiền tệ mở rộng có thể làm giảm sản lượng

và giảm tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ Sai

252 Chính sách tiền tệ sẽ có ảnh hưởng yếu đến tổng cầu

khi độ co dãn của cầu tiền với lãi suất là: ● Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ

253 Chính sách tiền tệ sẽ có tác động mạnh hơn lên GDP

254 Chính sách thắt chặt tiền tệ có khuynh hướng làm cho

255 Chính sách thắt chặt tiền tệ tương thích với mục tiêu

256 Cho biết k = 1/(1 - Cm) Đây là số nhân trong

a.Nền kinh tế đóng, không chính phủb.Nền kinh tế đóng, có chính phủc.Nền kinh tế mở

d.a b c đều có thể đúng (đúng)

257

Cho biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0.75, khuynh

hướng đầu tư biên là 0.15, thuế suất biên là 0.2, Số

nhân tổng quát là

k=4

258 Cho biết tình huống nào dưới đây phản ánh đúng cách

xác định GNP theo giá thị trường: Tất cả các đáp án trên đều đúng

259

Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là

60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng

là 20% Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái

phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:

Giảm bớt 10 tỷ đồng

260

Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là

60%, tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi ngân hàng là 20% Khi

ngân hàng trung ương mua một lượng trái phiếu 1 tỷ

đồng sẽ làm cho lượng cung tiền tệ

Tăng thêm 2 tỷ đồng

261 Cho biết yếu tố nào dưới đây không phải là tính chất

262 Cho biết: K=1/(1-MPC) Đây là số nhân trong:

○ Nền kinh tế đóng, không có Chính phủ

○ Nền kinh tế đóng, có Chính phủ

○ Nền kinh tế mở

● Các lựa chọn đều có thể đúng

263 Cho dù vì lý do nào, thì tiền lương được đặt cao hơn

mức lương cân bằng cạnh tranh cũng

● Lượng cung về lao động vượt lượng cầu về lao động và

266 Cho hàm sản xuất Q =(K.L)1/2 Đây là hàm sản xuất có: Năng suất không đổi theo qui mô

267

Cho hàm số sản xuất Q = Ka.L1-a Phương trình biểu

diễn tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của yếu tố vốn đối với

lao động (thay thế K bằng L) là:

|MRTS| = [(1-a)/a]*(K/L)

268 Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Trong thực tế, chỉ có một số chính sách kinh tế vĩ mô mới

có cơ chế tự ổn định

269 Chọn câu trả lời đúng nhất Trong mô hình AD - AS

đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa Tổng lượng cầu và mức giá chung

270 Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn

Trang 14

STT Câu hỏi Đáp án

272

Chu kì kinh doanh dưới góc độ của sự trông đợi hợp lý

để kích sản lượng tăng trong thời kì suy thoái, ngân

hàng Trung ương phải:

● Tăng cung tiền nhanh hơn mức dân chúng kì vọng (dự kiến)

273 Chủ nghĩa bảo hộ trong chính sách thương mại là phí

tổn đối với người tiêu dùng vì: ● Giá hàng nhập khẩu tăng lên

274 Chủ nghĩa bảo hộ trong thương mại không có tác độngđến phân phối thu nhập SAI

275 Chuỗi sự kiện nào dưới đây là một phần trong các kết

quả do tác động của NHTW nhằm hạn chế tổng cầu?

● Cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu

278 Chức năng của ngân hàng trung gian Kinh doanh tiền tệ và đầu tư

279 Chức năng đơn vị hạch toán của tiền có thể được mô tả

một cách cụ thể là: ● Một thước đo quy ước để ấn định giá cả

280 Chức năng phương tiện trao đổi của tiền có thể được

mô tả một cách cụ thể là:

● Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch

281 Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả

năng phải trả lãi suất cao nhất? ● Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành

282 Dầu mỏ là một ví dụ về ● Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được

283

Dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra hai

hàng hóa gạo và vải mà sản xuất nhiều vải hơn làm cho

chi phí biên của một đơn vị gạo không đổi, đường giới

hạn khả năng sản xuất có dạng:

● Đường thẳng

284

Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi

xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu

hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt

● Sai

285

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt) Doanh nghiệp đang sản xuất tại sản

lượng Q bằng:

Q=150

286

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt) Doanh thu TR bằng:

3.000

287

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt) Định phí trung bình AFC bằng:

AFC=6,67

288

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt) Tổng chi phí TC bằng:

2.800

289

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt) Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp

này bằng:

200

290

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Doanh nghiệp đang sản xuất tại sản lượng Q bằng:

150

Trang 15

STT Câu hỏi Đáp án

291

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Doanh thu TR bằng:

3000

292

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Định phí trung bình AFC bằng:

AFC=6,67

293

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Hàng hóa X có Ep= -2 và Es=4 Chính phủ đánh thuế 9

(đvt/đvq) vào hàng hóa này Vậy sau khi có thuế giá thị

trường sẽ tăng thêm là:

6

294

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Tổng chi phí TC bằng:

2800

295

Doanh nghiệp A có số liệu sau: FC=1000, P=20,

AVC=12, doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa

lợi nhuận và thu được thăng dư sản xuất PS= 1.200

(đơn vị tính là đvt)

Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp này bằng:

200

296

Doanh nghiệp A sản xuất 97 sản phẩm có tổng phí

TC=100 đơn vị tiền Chi phí biên của sản phẩm thứ 98,

99,100 lần lượt là 5, 10, 15 Vậy chi phí trung bình của

100 sản phẩm là:

13

297 Doanh nghiệp có các hàm số sau: P= 5.000-2Q;

TC=3Q2+500 (P:đvt/đvq; Q:đvq) Doanh thu hòa vốn là TRhv=2.999.890,98

298

Doanh nghiệp có các hàm số sau: P= 5.000-2Q;

TC=3Q2+500 (P:đvt/đvq; Q:đvq) Để tối đa hóa doanh

thu thì doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa P, sản lượng Q,

doanh thu TR lả:

P=2.500; Q=1.250; TR=3.125.000

299

Doanh nghiệp có các hàm số sau: P= 5.000-2Q;

TC=3Q2+500 (P:đvt/đvq; Q:đvq) Để tối đa hóa lợi

nhuận thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ờ sản lượng Q, giá

bán P và lợi nhuận cực đại là:

Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng

thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2

nhóm này lần lượt là: Q1 = 100 - (2/3)P1 ; Q2 = 160 -

(4/3)P2 ; tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc

quyền TC = 30Q + 100 Để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi

nhuận, và không thực hiện chính sách phân biệt giá, thì

mức giá và sản lượng (P và Q) chung trên 2 thị trường

lúc này là:

P = 80 ; Q = 100

302

Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn với P = 100 - 2Q;

AC = 40 ( không đổi ứng với một mức sản lượng) Tại

mức giá có lợi nhuận tối đa, độ co giãn của cầu đối với

giá là:

-7/3

Trang 16

STT Câu hỏi Đáp án

304 Doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tăng thì trong

305

Doanh nghiệp tăng giá sản phẩm X lên 20% Kết quả

làm doanh thu tăng lên 8% Vậy Ep của mặt hàng này

bằng:

-0,5

306

Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền theo

đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ sản xuất tại sản

lượng

MR=MC

307 Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền, cạnh

tranh với nhau bằng việc: Bán ra các sản phẩm riêng biệt, nhưng có thể thay thế nhau

308 Doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh độc quyền: Có sự tự do nhập và xuất ngành

309

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=10Q3-4Q2+20Q+500 (Q:đvq;

TC:đvt; P:đvt/đvq) Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu

tối đa hóa lợi nhuận nhưng bị hòa vốn, khi ấy sản

TC:đvt; P:đvt/đvq) Giá thị trường bằng bao nhiêu thì

doanh nghiệp hòa vốn:

P=265,67

311

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=10Q3-4Q2+20Q+500 (Q:đvq;

TC:đvt; P:đvt/đvq) Giá thị trường bằng bao nhiêu thì

doanh nghiệp ngừng kinh doanh:

TC:đvt; P:đvt/đvq) Nếu giá thị trường Pe bằng 500 thì

lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp bằng:

∏=846,18

315

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=10Q3-4Q2+20Q+500 (Q:đvq;

TC:đvt; P:đvt/đvq) Nếu giá thị trường Pe bằng 500 thì

sản lượng tối ưu để lợi nhuận cực đại là:

Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

nhưng bị hòa vốn, khi ấy sản lượng hòa vốn bằng:

Trang 17

Nếu giá thị trường Pe bằng 500 thì lợi nhuận cực đại

của doanh nghiệp bằng:

Nếu giá thị trường Pe bằng 500 thì sản lượng tối ưu để

lợi nhuận cực đại là:

Q=4,14

323

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Doanh

nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng

bị hòa vốn, khi ấy sản lượng hòa vốn bằng:

Q=3,97

324

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Giá thị

trường bằng bao nhiêu thì doanh nghiệp hòa vốn:

P=192,99

325

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Giá thị

trường bằng bao nhiêu thì doanh nghiệp ngừng kinh

doanh:

16,8

326

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Hàm chi phí

biên MC bằng

15Q2-16Q+20

327

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Hàm chi phí

trung bình AC bằng:

5Q2-8Q+20+500/Q

328

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Nếu giá thị

trường Pe bằng 500 thì sản lượng tối ưu để lợi nhuận

cực đại là:

∏=2.221,68

329

Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có

hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500 Nếu giá thị

trường Pe bằng 500 thì sản lượng tối ưu để lợi nhuận

cực đại là:

Q=6,22

330 Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn

theo đổi mục tiêu πmax phải đóng cửa khi Giá bán chỉ đủ bù chi phí biến đổi bình quân bé nhất

331

Doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn có

MR=(-1/10)*Q+1000; MC=(1/10)*Q+400 Nếu chính

phủ qui định mức giá buộc doanh nghiệp phải gia tăng

sản lượng cao nhất, Vậy mức giá đó là:

P=700

Trang 18

STT Câu hỏi Đáp án

332

Doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn với

hàm số cầu P=(-1/10)*Q+30 Tìm P để doanh thu cực

đại:

P=15

333 Dọc đường 45 độ trên hệ trục AE-Y: Sản lượng luôn bằng tổng chi tiêu dự kiến

334 Dọc theo đường Phillips ngắn hạn: ● Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp

hơn

335

Dòng vốn vào ở Mỹ khi lãi suất ở Mỹ (đã được điều

chỉnh theo những thay đổi dự kiến về tỉ giá)

lãi suất nước ngoài

● Lớn hơn

336 Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng

337 Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do: ● NHTW bán trái phiếu chính phủ

338 Dưới chế độ tỷ giá cố định, một nước thâm hụt cán cân

339 Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để

giảm cung tiền:

● Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

340 Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để tăng

cung tiền:

● Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu

341 Đặc điểm cơ bản của ngành cạnh tranh độc quyền là:

a Mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình

b Có nhiều doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ thay thế cho nhau

c Cả hai câu đều sai

d Cả hai câu đều đúng (đúng)

342 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai

đoạn 1999-2002 là: ● Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.

343 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai

đoạn 2004-2006 là: ● Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.

344 Đầu cơ làm mất ổn định tỷ giá hối đoái thả nổi SAI

345

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và của nước ngoài

vào Việt Nam được ghi trong tài khoản nào của cán

cân thanh toán của Việt Nam?

● Tài khoản vốn

346 Đầu tư gộp được xác định là: ● Đầu tư rộng cộng với khoản giảm giá

348 Đầu tư tăng 10 tỉ, điều nào dưới đây làm tăng tác động

của sự thay đổi này lên GDP thực cân bằng? ● Một đường tổng cung ngắn hạn thoải hơn

349

Đầu tư theo kế hoạch là 100 tỷ đồng Moi người quyết

định tiết kiệm một tỷ phần cao hơn thu nhập, cụ thể là

hàm tiết kiệm thay đổi từ S=0.3Y đến S=0.5Y Khi đó

Thu nhập cân bằng giảm

350

Để góp phần nâng caomức sống cho người dân ở các

nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì

○ Mua trái phiếu chính phủ

○ Giảm lãi suất chiết khấu

○ Nới lỏng điềukiện tín dụng

● Tất cả các câu trên

355 Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần: Giảm tốc độ tăng của cung tiền?

356 Để kiềm chế lạm phát, NHTW cần: ● Giảm tốc độ tăng của cung tiền

Trang 19

STT Câu hỏi Đáp án

357 Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc

gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây:

a Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

b Tất cả các đáp án đều đúng (đúng)

c Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

d Phát triển giáo dục

358 Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc

gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây?

○ Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

○ Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

○ Phát triển giáo dục

● Tất cả các câu trên

359 Để nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang

phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây? ● Khuyến khích tăng dân số

360 Để nâng cao mức sống cho người dân ở một nước

nghèo, thì chính phủ không nên làm điều gì sau đây? ● Khuyến khích tăng dân số

361

Để tiền thực hiện được chức năng trung gian trao đổi

một cách có hiệu quả, nó phải có các đặc trưng dưới

đây, ngoại trừ:

● Có thể chuyển đổi thành kim loại quý

362

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào

GDP, ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh

nghiệp trừ đi:

Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian

363 Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

qua các thời kỳ, người ta sử dụng: Chỉ tiêu GDP thực tế

364 Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ

365 Để tối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh

hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ chọn sản lượng tại đó có: P=MC

366 Để thanh toán khoảng trống lạm phát, ngân hàng Trung

● Mua trái phiếu để tăng giá trái phiếu và giảm lãi suất Do

đó, hạ thấp tỷ giá hối đối và tăng đầu tư, xuất khẩu ròng Vì vậy dịch chuyển đường tổng cầu sang phải

368

Để thu hẹp khoảng cách lạm phát (inflation gap) theo

cách không có sự can thiệp của chính sách, khi đó

Chính phủ phải:

● Giảm tổng cung

369 Để thúc đẩy tăng trưởng, chính phủ không nên làm gì

370 Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả

nhất:

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

371 Điểm cân bằng bên trong nằm phía trên đường BP lúc

372 Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi Đầu tư bằng tiết kiệm và mức cầu về tiền băng với lượng

cung ứng tiền

373 Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi: Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường: thị trường

tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

374 Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do

a.Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế

b.Sản lượng quốc gia thay đổic.Sự cạnh tranh các ngân hàng trung gian

d.Các trường hợp trên đều đúng (đúng)

375 Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện:

a Tổng thu nhập bằng với tổng chi

b Cung tiền và cầu tiền bằng nhau

c a hoặc b

d a và b (đúng)

376 Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM chỉ ra mức lãi

suất và sản lượng mà tại đó

● Cung và cầu cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hoá và tiền tệ

Trang 20

STT Câu hỏi Đáp án

377 Điểm hòa vốn cũng chính là điểm ngừng kinh doanh

của doanh nghiệp khi doanh nghiệp có: FC=0

378 Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp

và mô hình kinh tế thị trường là: Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.

379 Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ

380 Điểm nào dưới đây không đẩy cán cân thanh toán của

Việt Nam đến thặng dư trong tài khoản giao dịch?

● Bán những khoản đầu tư của Việt Nam ở ngành công nghiệp Campuchia

381 Điểm nào dưới đây sẽ được xem là tài sản cho một

khách hàng của một NHTM? ● Tiền gửi Ngân hàng ở tài khoản vãng lai

382 Điểm trung hòa trong hàm tiêu dùng của công chúng là

383 Điểm vừa đủ trên hàm tiêu dùng là điểm mà tại đó tiêu

384 Điều gì dưới đây là đặc trưng của thuế quan? ● Chúng thường bảo hộ những nhà sản xuất trong nước

trước sự cạnh tranh của các nhà sản xuất nước ngoài

385 Điều gì dưới đây là một bất lợi chủ yếu của hệ thống

tiền tệ quốc tế hiện nay? ● Tỷ giá hối đoái dao động với biên độ rộng

386 Điều gì quyết định sản lượng sản xuất ra trong một nền

387

Điều gì sẽ xảy ra đối với nhập khẩu hoặc xuất khẩu

một sản phẩm khi giá thế giới tăng tương đối so với giá

nội địa

● Xuất khẩu sản phẩm này tăng

388

Điều kiện trao đổi quyết định mức tăng trong sản lượng

thế giới nhờ lợi thế tương đối được phân chia như thế

nào khi tham gia thương mại

ĐÚNG

389 Điều nào có thể không phải là trở ngại cho sự tăng

trưởng ở các nước chậm phát triển?

● Thiếu sự kiểm soát của chính phủ đối với công việc kinh doanh

390 Điều nào dưới đây có tác động thắt chặt chính sách tài

khóa lớn nhất đến nền kinh tế?

● Giảm việc mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ khoảng

100 tỉ đồng

391

Điều nào dưới đây có thể được coi là lí do để NHNN

Việt Nam duy trì tỉ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và

USD Mỹ ổn định từ năm 2004 đến nay

● Nhằm kiềm chế lạm phát

392 Điều nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường tổng

cung ngắn hạn sang bên trái? Giá các yếu tố đầu tăng

393 Điều nào dưới đây chính phủ thường sử dụng để chống

lại nạn thất nghiệp chu kì? ● Chính sách tiền tệ hoặc chính sách tài khóa

394 Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất

ảnh hưởng đến sự biến động của đầu tư?

Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai

395 Điều nào dưới đây góp phần làm tăng lạm phát chi phí

396 Điều nào dưới đây khiến cho đồng USD giảm giá so

với đồng NDT của Trung Quốc? ● Gia tăng lãi suất ở Mỹ

397 Điều nào dưới đây khiến cho đường tổng cầu dịch

chuyển sang phải năm này qua năm khác? ● Tăng trưởng trong cung tiền

398 Điều nào dưới đây khiến cho một hộ gia đình giảm chi

tiêu cho tiêu dùng?

● Một mức giảm trong thu nhập kì vọng của hộ gia đình này

399 Điều nào dưới đây không dẫn đến tăng trưởng kinh tế? ● Tăng sản xuất hàng tiêu dùng

400 Điều nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển sang

401 Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường tổng

cung ngắn hạn sang bên trái?

● Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai

Trang 21

STT Câu hỏi Đáp án

402 Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia

đình sử dụng tiết kiệm của mình? ● Đóng thuế.

403 Điều nào dưới đây không phải là chi phí của tình trạng

lạm phát cao như dự kiến?

● Một mức tỉ lệ thất nghiệp vượt quá tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

404 Điều nào dưới đây không phải là một đặc trưng cho

một hệ thống kinh tế: ● Các quan chức chính phủ được chọn ra như thế nào

405 Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra

406 Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa Ngân hàng TW mua trái phiếu chính phủ

407 Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa? ● NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ

408 Điều nào dưới đây là dịch chuyển hàm tiêu dùng xuống

409 Điều nào dưới đây là một dòng vào trong dòng chi tiêu?

○ Chi tiêu từ những khoản vay mượn của các hộ gia đình

○ Những khoản thanh toán của chính phủ cho các hàng hóa liên quan đến quốc phòng

○ Khoản mua của người nước ngoài đối với hàng hóa sản xuất trong nước

● Tất cả những điều kể trên

410 Điều nào dưới đây là một lợi ích của tăng trưởng kinh

tế thực đối với một xã hội? ● Mức sống tăng lên

411 Điều nào dưới đây là một phát biểu chuẩn tắc: ● Tỉ lệ thất nghiệp 11% hiện nay là quá cao

412 Điều nào dưới đây là một thuận lợi của chính sách tiền

413 Điều nào dưới đây là nói về khan hiếm: ● Các nguồn lực là hữu hạn, còn nhu cầu là vô hạn

414 Điều nào dưới đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do

415 Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức

sự duy trì gia tăng trong cung tiền

417 Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá chặt Tăng thuế

418 Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở

419 Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất, hãy chọn 2 đáp án

đúng nhất:

● cầu tiền giảm

○ cung tiền giảm

○ tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng

● cung tiền tăng

420 Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất:

Điều nào dưới đây làm giảm tính hiệu quả của hệ thống

ổn định hóa tự động trong cuộc chiến chống suy thoái

kinh tế?

● Giảm số nhóm người phải chịu thuế thu nhập cá nhân

422 Điều nào dưới đây làm tăng cung tiền? ● Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ

423 Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất Chọn 2 đáp áp

đúng nhất từ các lựa chọn sau:

● cầu tiền tăng

○ cung tiền tăng

○ tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm

● cung tiền giảm

424 Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất: ● NHTW bán trái phiếu chính phủ

425 Điều nào dưới đây làm tăng số nhân? ● Giảm trong khuynh hướng tiết kiệm biên

426 Điều nào dưới đây làm tăng tài khoản dự trữ của một

ngân hàng?

● Tăng trong số cầu về khoản gửi ở tại ngân hàng đó, do kết quả của một chính sách khuyến mại

Trang 22

STT Câu hỏi Đáp án

427 Điều nào dưới đây mô tả thị trường trao đổi giữa USD

Mỹ (USD) và tiền đồng Việt Nam là đúng?

○ Cung USD bắt nguồn từ cầu về hàng Việt Nam của các nhà nhập khẩu nước ngoài

○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về tài sản Mỹ

○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về hàng nhập khẩu

● Tất cả các câu trên đều đúng

428 Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?

● Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ giảm giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới

429 Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?

● Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới

430 Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang trái Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm

431 Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang trái? ● Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm

432 Điều nào dưới đây xảy ra một cách tự động khi nền

433 Điều nào sao đây là hậu quả của việc áp đặt thuế quan

nhằm mục đích tăng việc làm trong nước?

● Phân bổ lại trong dài hạn những lao động từ ngành xuất khẩu sang ngành trong nước được bảo hộ

434 Điều nào sau đây đúng với một nền kinh tế có thâm hụt

435 Điều nào sau đây đưa ra thước đo tốt nhất về lập

trường của chính sách tài khóa hiện hành?

● Những thay đổi trong thâm hụt được điều chỉnh theo chu kì

436 Điều nào sau đây góp phần làm tăng lương và dịch

chuyển đường SRAS sang trái?

○ Khoảng trống lạm phát

○ Dự kiến là có lạm phát

○ Giá dầu tăng đột ngột

● Tất cả những điều kể trên

437 Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản

vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam: ● Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài

438 Điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền tệ? ● Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM

439 Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp? ● Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn

và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới

440 Điều nào sau đây không phải là chức năng của tiền tệ? ● Hàng đổi hàng

441

Điều nào sau đây không phải là điều kiện cho tình

trạng cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh

hoàn toàn:

Thặng dư sản xuất bằng 0

442

Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu

thất nghiệp bằng không là không thực tế và có thể

không đáng mong muốn?

● Sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc

443 Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái

444 Điều nào sau đây là lực đẩy trong lý thuyết chu kì kinh

doanh theo trường phái Keynes?

● Một sự thay đổi như trông đợi về doanh số và lợi nhuận tương lai

445 Điều nào sau đây là một nhân tố ổn định tự động? ● Tăng số người được nhận trợ cấp thất nghiệp trong suốt

thời kì suy thoái

446 Điều nào sau đây sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của hàm

447 Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so

với chỉ số điều chỉnh GDP Giá xe máy bán ở Việt Nam tăng

448 Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so

450 Điều nào trong các chính sách dưới đây làm dịch

chuyển đường AD xa nhất về phía phải: ● Chính phủ tăng mua hàng hóa dịch vụ 10 tỉ đồng

Trang 23

STT Câu hỏi Đáp án

451 Điều nào trong số những phát biểu dưới đây là đúng? ● Nếu chi tiêu của chính phủ ít hơn doanh thu từ thuế,

chính phủ này đang hoạt động với ngân sách thặng dư

452 Định nghĩa đúng nhất về NHTW là: ● Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung tiền và điều tiết

các tổ chức tài chính – tiền tệ của một nước

453 Định nghĩa nào dưới đây miêu tả chính xác nhất nợ

454 Định nghĩa truyền thống của kinh tế học là:

a Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

b Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của hoạt động kinh tế

c Những nhu cầu không thể thỏa mãn đầy đủ

d Tất cả các câu trên đều đúng (đúng)

456 Độ dốc của đường đẳng lượng là:

a Tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất

b Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố sản xuất

c Cả a và b đều sai

d Cả a và b đều đúng (đúng)

457 Độ dốc của đường đẳng phí là: Tỷ số giá cả của 2 yếu tố sản xuất

458 Độ dốc của đường đẳng phí phản ánh Chi phí cơ hội của việc mua thêm một đơn vị đầu vào với

mức tổng chi phí và giá cả của các đầu vào đã cho

459 Độ dốc của đường tiết kiệm bằng (chọn 2 đáp án đúng):

○ S/Yd

● 1 – MPC

● MPS

○ MPC

460 Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng: ● Tăng khi sản lượng tăng

461 Độ dốc của đường X-M âm vì Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu gia tăng khi sản

lượng tăng lên

462 Độ dốc của hàm năng suất (PF) phản ánh: ● Những tác động của tiến bộ kỹ thuật

463 Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi Khuynh hướng tiêu dùng biên

464 Độ dốc đường AD là

a.AD/Yb.Khuynh hướng chi tiêu biênc.Có thể là khuynh hướng tiêu dùng biên, khuynh hướng đầu tư biên theo Y

d.Các câu trên đúng (đúng)

465 Đối với doanh nghiệp, khi tăng sản lượng tổng lợi

nhuận bị giảm, cho biết: Doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên.

466 Đối với đường cầu tuyến tính, khi trượt dọc xuống dưới

theo đường cầu thì:

Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, nhưng độ dốc của đường cầu không đổi

467 Đối với một đường cầu sản phẩm X dạng tuyến tính thì

:

Độ co giãn cầu theo giá cả thay đổi, còn độ dốc thì không đổi tại các điểm khác nhau trên đường cầu

468

Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc

thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện

cán cân thanh toán vì

Việc thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài làm tăng thặng

dư hoặc làm giảm thâm hụt tài khoản vốn

469

Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc

thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán

cân thanh toán nhờ:

Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt

470 Đối với người cho vay thì lãi suất đại diện cho Chi phí giám sát các khoản đầu tư nhằm đảm bảo chúng

được an toàn

471 Đối với sản phẩm cấp thấp, tác động thay thế và tác

472 Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là: ● Để giao dịch

473 Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý: ● Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối

so với giá hàng sản xuất trong nước

474 Đồng nhất thức nào sao đây thể hiện sự cân bằng S+T=I+G

Trang 24

STT Câu hỏi Đáp án

475 Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng S=f(Y)

476 Đường AD miêu tả sự kết hợp của: ● Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tương ứng với

mức tổng chi tiêu mong muốn

477 Đường AS dịch chuyển sang trái là do Chi phí sản xuất tăng lên

478 Đường AS dịch chyển sang phải khi Thuế đối vói các yếu tố sản xuất giảm

479 Đường BP được định nghĩa là một đường tập hợp

những phối hợp giữa lãi suất và sản lượng mà ở đó Cán cân thanh toán cân bằng

480 Đường cầu của doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh

481 Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa: Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp

482 Đường cung của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài

hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn là do: Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các xí nghiệp

483 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh

484 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp trong thị

trường cạnh tranh hoàn toàn là:

Đường chi phí biên MC nằm trên điểm cực tiểu của đường chi phí biến đổi trung bình

485 Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu

dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng: Đạt được mức hữu dụng như nhau

486 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường lồi

ra xa gốc tọa độ là do: ● Quy luật chi phí tăng dần

487 Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển nếu: ● Các nguồn lực có thể có được đối với đất nước đã thay

đổi

488 Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển vào bên

trong gốc tọa độ nếu: ● Những lao động bị thay thế bởi robot trong một số ngành

489 Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường dốc xuống

492 Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh quan hệ ● Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng

493 Đường LM càng dốc thì qui mô lấn át đầu tư càng lớn

494 Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi Cung tiền

495 Đường LM dốc lên thể hiện Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng

496 Đường LM dốc lên về phía phải phản ánh quan hệ ● Sản lượng tăng dẫn đến lãi suất cân bằng tăng

497 Đường LM mô tả hình dạng Thị trường tiền tệ luôn cân bằng

498 Đường LM nằm ngang khi ● Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với lãi suất

499 Đường LRAS dịch chuyển phải nếu: ● Cung về lao động và vốn quốc gia tăng lên

500 Đường Phillips ● Minh hoạ sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong

ngắn hạn

501 Đường Phillips ban đầu chỉ ra ● Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn là tỷ lệ lạm

phát cao hơn

502 Đường Phillips ban đầu phản ánh ● Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

503 Đường Phillips biểu diễn: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp504

Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và

tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tăng

giá và

● Giảm thất nghiệp

505 Đường Phillips minh hoạ Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn

Trang 25

STT Câu hỏi Đáp án

506

Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ

lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp Mối quan hệ này xảy ra

khi (chọn 2 đáp án đúng):

● trong ngắn hạn

○ nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung

● nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu

508 Đường S-I (với hàm đầu tư theo sản lượng) có độ dốc

509 Đường SRAS dốc lên chỉ rõ:

○ Các hãng sẳn sàng cung ứng sản lượng nhiều hơn nếu hàng hóa được bán ở mức giá cao hơn

○ Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là phải chịu chi phí đơn

vị cao hơn và mức giá của sản lượng cao hơn

○ Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là giá nhân tố cao hơn

và do đó giá sản lượng cao hơn

513 Đường tiêu dùng theo giá là tập hợp các phương án

tiêu dùng tối ưu giữa hai sản phẩm khi: Chỉ có giá 1 sản phẩm thay đổi

514 Đường tiêu thụ giá cả là đường biểu thị mối quan hệ

515 Đường tổng cầu AD dịch chuyển là do Các nhân tố tác động đến C,I,X,G,M thay đổi

516 Đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi

a.Chính phủ tăng chi cho giáo dục và quốc phòngb.Chính phủ giảm thuế thu nhập

c.Chi tiêu của các hộ gia đình tăng lên nhờ những dự kiến tốt đẹp về tương lai

d.Các câu trên đều đúng (đúng)

517 Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ giữa: ● Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá

518 Đường tổng cầu có độ dốc đi xuống vì ở mức giá thấp

hơn:

● Giá trị thực của tài sản lớn hơn, cho phép dân chúng tiêu dùng nhiều hơn

519 Đường tổng cầu dốc xuống là do:

○ Tác động của lãi suất

○ Tác động cân đối thực trong chi tiêu

○ Tác động của ngoại thương

● Cả 3 câu trên

520 Đường tổng cầu phải dịch chuyển sang phải nếu: ● Xuất khẩu ròng tăng

521 Đường tổng cung AS dịch chuyển do Năng lực sản xuất của quốc gia như: vốn, tài nguyên, lao

động, kỹ thuật thay đổi về số lượng

522 Đường tổng cung dài hạn (LRAS) biểu thị mối quan hệ

giữa mức giá chung và thu nhập quốc dân thực tế:

● Sau khi các giá cả và chi phí đầu vào đã được điều chỉnh một cách đầy đủ trong việc đáp ứng các cú sốc một lần

523 Đường tổng cung dịch chuyển diễn ra trong thời gian Dài hạn

524 Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối

thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì: ● Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng

525 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả

526 Đường tổng cung ngắn hạn sẽ dịch sang phải nếu: ● Những điều chỉnh của Chính phủ được nới lỏng

527 Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng: ● Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng

của nền kinh tế

528 Đường tổng cung và tổng cầu cắt nhau biểu thị: ● Mức GDP thực tế cân bằng, mức này có thể lớn hơn, nhỏ

hơn hay bằng mức GDP thực tế tiềm năng

Trang 26

STT Câu hỏi Đáp án

529 Đường tổng mức chi tiêu cho biết mối quan hệ giữa

530 Gánh nặng chủ yếu của nợ công trong nền kinh tế mở

sẽ:

● Đè gánh nặng lên thế hệ tương lai khi thanh toán nợ gốc

và lãi phải được trả cho người nước ngoài

532

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng Giả sử

đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực

tế tăng 30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh

nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:

● 2600 tỉ đồng

533 GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào

năm 2 Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì: Chỉ số giá chung là 110

534

GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ GDP danh

nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ

Chỉ số giá năm 1997 là 120 Chỉ số giá năm 1998 là

125 Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là:

4%

535 GDP danh nghĩa sẽ tăng: Khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ

được sản xuất ra nhiều hơn

537 GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:

a.Quan điểm lãnh thổb.Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm

c.Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước và ngoài nước trong năm

d.A và B đều đúng (đúng)

538 GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo: ● Quan điểm lãnh thổ và sản phẩm cuối cùng được tạo ra

trong năm

539 GDP là thước đo tốt cho phúc lợi xã hội nếu nó bao

540 GDP tính theo giá thị trường và tính theo chi phí nhân

541 GDP thực là số hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong 1

năm khi các nguồn lực ở trạng thái toàn dụng SAI

542 GDP thực tế đo lường theo mức giá _, còn

GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá _ ● Năm cơ sở, năm hiện hành

543 GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau

544 Gía điện tăng đã làm cho phần chi tiêu cho điện tăng

lên, điều đó cho thấy cầu về sản phẩm điện là: Co giãn ít

545

Gỉa sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản:Qd

= - 2P + 80, và lượng cung nông sản trong mùa vụ là

50 sp.Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất là 2

đvt/sp thì tổng doanh thu của họ trong mùa vụ này là:

850

546

Gỉa sử sản phẩm X có hàm số cung và cầu như sau:Qd

= 180 - 3P, Qs = 30 + 2P, nếu chính phủ đánh thuế vào

sản phẩm làm cho lượng cân bằng giảm xuống còn 78 ,

thì số tiền thuế chính phủ đánh vào sản phẩm là

10

547 GNP danh nghĩa bao gồm Bột mỳ được mua bởi một nhà nội trợ

548 GNP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo: Quan điểm sở hữu

549 GNP tính theo giá sản xuất bằng: GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu

550 GNP tính theo giá trị thị trường là: ● GDP tính theo giá thị trường cộng với thu nhập ròng từ

nước ngoài

Trang 27

STT Câu hỏi Đáp án

551 GNP theo giá thị trường bằng:

a.GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài

b.GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài.c.Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao

d.a và c đều đúng (đúng)

552

Giá bán để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

không nằm trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì

bằng:

P=MC*( Ep/Ep+1)

553 Giá của đường tăng và lượng đường mua bán giảm

Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do : Mía năm nay bị mất mùa.

554 Giá dầu lửa giảm xuống thì: Mức giá sẽ giảm và GDP thực tế tăng

555

Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất

tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng Giao dịch này

được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế

nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?

○ Đầu tư tăng 800 triệu đồng

● Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng

● Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng

○ Đầu tư giảm 800 triệu đồng

556

Giả định lãi suất là 8% Nếu phải lựa chọn giữa 100$

ngày hôm nay và 116$ ngày này hai năm sau, bạn sẽ

chọn:

● 100$ ngày hôm nay

557

Giá hàng hóa thay thế cho hàng hóa X đang giảm

mạnh, những yếu tố khác không đổi, vậy giá và lượng

cân bằng cho hàng hóa X sẽ:

Giá giảm, lượng giảm

558

Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ

phiếu Nếu bạn nghĩ giá cổ phiếu sẽ thấp hơn trong

tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay mà

không mua cổ phiếu được coi là:

● Cầu tiền đầu cơ của bạn

559

Giả sử ban đầu một nền kinh tế nhập khẩu dầu mỏ

đang ở trạng thái toàn dụng nhân công Sau đó giá dầu

trên thế giới tăng mạnh NHTW đã đối phó bằng cách

tăng cung tiền So với trạng thái ban đầu, trong dài hạn:

● Thất nghiệp có thể không thay đổi, nhưng lạm phát sẽ tăng

560

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Sau đó, làn sóng bi quan của

các nhà đầu tư và người tiêu dùng làm giảm chi tiêu

Nếu quyết định áp dụng chính sách bình ổn chủ động,

thì NHNW sẽ:

● Tăng cung tiền và giảm lãi suất

561

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng các hộ

gia đình tăng tiêu dùng Theo mô hình tổng cung và

tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng

trong dài hạn?

● Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

562

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng chính

phủ giảm chi tiêu Theo mô hình tổng cung và tổng

cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong

dài hạn?

● Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

563

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng giá các

nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu tăng mạnh Theo mô

hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức

giá và sản lượng trong dài hạn?

● Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

564

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Theo mô hình tổng cung và

tổng cầu, trong dài hạn, một sự tăng lên trong cung tiền

sẽ làm:

● Mức giá tăng và sản lượng không đổi

Trang 28

STT Câu hỏi Đáp án

565

Giả sử bạn vừa gửi 2000 USD vào một ngân hàng

Ngân hàng đó muốn giữ dự trữ bằng 20% số tiền đó

Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?

● 1600 USD

566

Giả sử các công nhân và các hãng đột nhiên tin rằng

lạm phát có thể sẽ tăng cao trong năm tới Cũng giả sử

rằng, nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn,

đường tổng cầu không dịch chuyển và coi mức giá là

không đổi thì:

● Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng

567

Giả sử các ngân hàng không có dự trữ dư thừa và

người dân không giữ tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân

hàng Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền gửi

sẽ bằng:

● 5

568

Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài

khoản vốn (KA) của một nước lần lượt được thể hiện

qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và KA bằng

-200 Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân

thanh toán của nước đó:

● Cân bằng

569

Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài

khoản vốn (KA) của một nước lần lượt được thể hiện

qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và KA bằng

300 Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân

thanh toán của nước đó:

● Thặng dư 500

570

Giả sử có các hàm số sau: Tài khoản vốn:

K=-1000+200r Xuất khẩu: X=200 Nhập khẩu:

M=100+0.2Y Vậy đường BP có dạng

Y=-4500+1000r

571

Giả sử CPI tháng giêng là 120 và đã tăng lên 126 vào

tháng 2 Nếu tỷ lệ này là không đổi trong suốt năm Khi

đó, mức giá được coi là tăng tỉ lệ hàng năm ở mức xấp

xỉ:

● 0.6

572

Giả sử chi tiêu chính phủ tăng 200 tỉ đồng Hiện tượng

lấn áp làm giảm 50 tỉ đồng trong đầu tư và giảm 30 tỉ

đồng trong xuất khẩu ròng Khuynh hướng chi tiêu biên

là 0,5 Đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển:

● Lên trên 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải 240 tỉ

573

Giả sử chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 100 tỉ

đồng và giảm chi tiêu 100 tỉ đồng Theo mô hình về thị

trường vốn vay cho một nền kinh tế đóng trong dài hạn,

thì trường hợp nào sau đây đúng?

● Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn

574

Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình,

sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản tiền này mua

thuốc y tế Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì

khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào:

● Tiêu dùng của các hộ gia đình

575 Giả sử cho hàm cầu tiền là Md = 200-100r +20Y, hàm

MS = 400 Vậy phương trình đường LM: ● r = -2+0,2Y

576

Giả sử cho hàm số cầu về tiền là: LM = 200-100r+20Y

Hàm số cung tiền SM = 400 Vậy phương trình của

đường LM

r=-2+0.2Y

577 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng

của dân chúng gia tăng khi đó: IS dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

578

Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỷ

lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân

hàng là 60% Sô nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là

2

579

Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn hoàn toàn theo

lãi suất Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia

tăng lượng tiền cung ứng

Sẽ không là gia tăng sản lượng nhưng ảnh hướng đến lãi suất

Trang 29

STT Câu hỏi Đáp án

580 Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất Sự

dịch chuyển của đường LM do Sự gia tăng cung tiền :

● Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất

581 Giả sử đầu tư là 3 trong 4 mục dưới đây là cố định

khoản mục nào có thể tăng lên? ● Thuế suất

582

Giả sử đầu tư tăng thêm 250 và xuất khẩu tăng thêm

650 Với xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc

dân (MPC = C/Y) là 0,8 và MPM bằng 0,05, thì thu

nhập quốc dân sẽ tăng thêm:

● 3600

583

Giả sử GNP và NNP đều tăng lên cùng một lượng

trong khi 3 trong 4 khoản mục dưới đây là cố định,

khoản mục nào có thể không tăng?

● Tổng đầu tư

584 Giả sử giá cả trong năm 2010 đã tăng 4% Chủ thể nào

dưới đây đã trải qua việc giảm sức mua của đồng tiền? ● Một hãng đã cam kết tăng lương 8% cho cả năm 2010

585

Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỉ

đồng và dọn đến đó ở Trong tài khoản thu nhập quốc

dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ:

● Không thay đổi

586

Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe SuperDream

được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với

giá 1 nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP

của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu

như thế nào?

● Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và đầu tư giảm 1 nghìn USD

587

Giả sử hàm cầu tiền có dạng: MD/P = 1000 -100r

Trong đó r là lãi suất tính bằng phần trăm Cung tiền

danh nghĩa MS = 1000, mức giá là 2 Cung tiền thực tế

và lãi suất cân bằng là:

● MS/P = 500 và r = 5%

588

Giả sử hàm cầu tiền có dạng: MD/P = 1000 -100r

Trong đó r là lãi suất tính bằng phần trăm Cung tiền

danh nghĩa MS = 1200, mức giá là 2 Cung tiền thực tế

và lãi suất cân bằng là:

● MS/P = 600 và r = 4%

589

Giả sử hàm cầu tiền có dạng: MD/P = 1000 -100r

Trong đó r là lãi suất tính bằng phần trăm Mức giá là

2 Nếu muốn mức lãi suất cân bằng là 7%, Ngân hàng

trung ương cần ấn định mức cung tiền danh nghĩa bằng

bao nhiêu?

● MS = 600

590

Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là

LM=450-20r Lượng tiền mạnh là 200, số nhân tiền tệ

là 2 Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là

r=2.5%

591

Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế đóng có dạng

S = -100 + 0,2Yd và thuế suất biên là 25% Ảnh hưởng

đến thu nhập cân bằng của việc giảm tiêu dùng tự định

50 là:

● Thu nhập giảm 125

592

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S =

-100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng

10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh

hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu

chính phủ 50 là:

● Sản lượng cân bằng giảm 100

593

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S =

-100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng

10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh

hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự

định 50 là:

● Sản lượng cân bằng tăng 80

594 Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh

Phúc, thì:

● Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP

Trang 30

STT Câu hỏi Đáp án

595

Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt

buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận

được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu

đồng Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể

tạo thêm ra là

9000Vì:MS = 1/10% x 1000 = 10000Tạo thêm = 10000 – 1000 = 9000

Giả sử không có dự trữ dư thừa trong các ngân hàng và

dân chúng không để tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân

hàng, nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì số nhân đối

với các khoản gửi bằng:

● 10

598

Giả sử không có thương mại, một lao động ở Mỹ có thể

sản xuất một năm 3 máy tính hoặc 3 ô tô, trong khi một

lao động ở Việt Nam có thể sản xuất 1 máy tính và 2 ô

tô Khi thương mại tự do giữa hai nước thì tỉ giá quốc

tế có vẻ như là ở mức:

● Một máy tính đổi 1,5 ô tô

599

Giả sử không có trợ cấp của chính phủ với hàng hóa

dịch vụ, một nền kinh tế có giá trị GDP theo giá thị

trường là 90 tỉ USD và thuế gián tiếp (đánh vào sản

xuất và bán hàng hóa dịch vụ) là 5 tỉ USD, sẽ có GDP

theo giá nhân tố là:

● 85 tỉ $

600

Giả sử lãi suất danh nghĩa là 7% trong khi cung tiền

tăng với tốc độ 5% một năm Nếu chính phủ tăng tốc

độ tăng tiền từ 5% lên 9%, thì hiệu ứng Fisher dự báo

rằng trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa sẽ bằng

● 0.04

601

Giả sử lãi suất danh nghĩa là 7% trong khi đó cung tiền

tăng với tốc độ 5%/năm Nếu chính phủ tăng tốc độ

tăng tiền từ 5% lên đến 9%, hiệu ứng Fisher cho thấy

rằng trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa sẽ là:

● 0.11

602

Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự

kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3% Trong

trường hợp này lãi suất sẽ (chọn 2 đáp án):

● Lãi suất thực tế dự kiến là 4%

● Lãi suất thực tế thực hiện là 6%

○ Lãi suất thực tế dự kiến là 6%

Giả sử lãi suất tiền gửi USD tăng mạnh trong khi lãi

suất tiền gửi VND không thay đổi Trên thị trường

ngoại hối:

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

607

Giả sử lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh trong khi lãi

suất tiền gửi USD không thay đổi Trên thị trường

ngoại hối:

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

608 Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 14% Theo qui

tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là: ● 3

609 Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 7% Theo qui

tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là: ● 1

Trang 31

STT Câu hỏi Đáp án

610 Giả sử lúc đầu ngân hàng trong nước và nước ngoài

như nhau và không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên Vốn có xu hướng chạy ra nước ngoài

611

Giả sử lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 1400,

tiền cơ sơ là 700, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký thác là 80%, dự trữ tùy ý là 5% vậy dự trữ bắt

Giả sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được

sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 2

nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP của Việt

Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

● Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi

614

Giả sử một nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng

dài hạn Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng

trong ngắn hạn của cú một sốc cung bất lợi?

● GDP thực tế tăng lên cao hơn mức tự nhiên

615

Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất co dãn với sự

thay đổi của lãi suất Vấn đề nảy sinh khi thực hiện

chính sách tiền tệ ở nước đó là:

● Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất

616 Giả sử một nền kinh tế có đường Phillips: π = π-1 –

0,5(u – 0,06) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là: ● 0.06

617

Giả sử một nền kinh tế có đường Phillips: π = π-1 –

0,5(u – 0,06) Thất nghiệp chu kỳ phải là bao nhiêu để

lạm phát 5%?

● 0.16

618

Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8

triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp

Lực lượng lao động của nước này là bao nhiêu?

● 9 triệu

619

Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9

triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp Tỉ

lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?

● 10%

620

Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó

18 triệu người có việc làm và 2 triệu người thất nghiệp

Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?

● 0.1

621

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho

một người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng

Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa

hàng với giá 2 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 3 triệu đồng Các hoạt động này làm tăng:

● 3 triệu đồng

622

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho

một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng

Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa

hàng với giá 14triệu Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 16triệu Đóng góp của cửa hàng bán bánh

● 2 triệu

623

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho

một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng

Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa

hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của cửa hàng là:

● 1 triệu đồng

Trang 32

STT Câu hỏi Đáp án

624

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho

một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng

Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa

hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người nông:

● 3 triệu đồng

625

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho

một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng

Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa

hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người sản

Yp=600, Un=5% Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm

20 và đầu tư tư nhân tăng thêm 5 Mức sản lượng cân

Yp=600, Un=5% Và với Y=548, để đạt được sản

lượng tiềm năng, xuất khẩu phải tăng thêm

Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm phát hàng

năm từ 1990 tới nay của Việt Nam đều mang giá trị

dương Khi đó:

● GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay

635

Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Nếu chính phủ muốn kích

cầu để đối phó với một cú sốc cung bất lợi, thì

● Thất nghiệp có thể giảm nhưng với chi phí là lạm phát cao hơn

636

Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại

mức sản lượng tiềm năng Sau đó để đối phó với giá

dầu tăng lên, NHNW đã tăng cung tiền Điều gì xảy ra

với thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn?

● Thất nghiệp không thay đổi nhưng lạm phát sẽ tăng

Trang 33

STT Câu hỏi Đáp án

637

Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân

công Với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương,

sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm

tăng:

● Sản lượng và mức giá

638

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân

bằng tại mức sản lượng tiềm năng Trong năm 2008,

giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép,

phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới

● Đây là cú sốc bất lợi đối với tổng cung Ảnh hưởng của

nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm giảm, còn mức giá tăng

639

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân

bằng tại mức sản lượng tiềm năng Trong năm 2008,

giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép,

phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới

Nếu các nhà hoạch định chính sách quyết định can

thiệp để đưa sản lượng trở lại mức tiềm năng thì cần:

● Kích cầu thông qua kênh tài khóa và tiền tệ sẽ giúp phục hồi kinh tế: tăng sản lượng và việc làm, nhưng đồng thời sẽ đẩy lạm phát lên mức cao hơn

640

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân

bằng tại mức sản lượng tiềm năng Trong năm 2008,

giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép,

phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới

Nếu các nhà hoạch định chính sách quyết định can

thiệp để đưa mức giá trở về giá trị ban đầu thì cần:

● Thắt chặt tài khóa và tiền tệ sẽ giúp ổn định mức giá, nhưng lại đẩy nền kinh tế lún sâu hơn vào suy thoái

641

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân

bằng tại mức sản lượng tiềm năng Trong năm 2008,

giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép,

phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới

Nhằm đối phó với cú sốc trên, giải pháp nào chính phủ

Việt Nam nên áp dụng để góp phần kiềm chế lạm phát,

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?

● Chính phủ nên giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu đánh vào các mặt hàng có giá quốc tế cao Điều này sẽ làm dịu bớt tác động bất lợi của cú sốc ngoại sinh đến chi phí sản xuất Điều này sẽ làm giảm áp lực lạm phát và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

642

Giả sử ngân hàng trung ương và chính phủ theo đuổi

những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu Nếu

chính phủ tăng thuế, thì ngân hàng trung ương phải:

Mua trái phiếu chính phủ

643 Giả sử ngân sách cơ cấu có thặng dư, nhưng ngân sách

thực tế bị thâm hụt Chúng ta có thể kết luận điều gì?

● Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt trong khi sản lượng thực tế đang thấp hơn mức tiềm năng

644

Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ giảm giá

mạnh so với USD trong thời gian tới Trên thị trường

ngoại hối:

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

645

Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ lên giá

mạnh so với USD trong thời gian tới Trên thị trường

ngoại hối:

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

646 Giả sử người dân Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ

hơn trên thị trường ngoại hối:

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

647 Giả sử người Mỹ ưa thích hàng hoá của Việt Nam hơn

Trên thị trường ngoại hối:

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

648

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2

loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và số lượng

là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

MUX/PX = MUY/PY

649 Giả sử NHTW giảm cung tiền Muốn đưa tổng cầu trở

về mức ban đầu, chính phủ cần: ● Giảm thuế

650 Giả sử NHTW tăng cung tiền Muốn đưa tổng cầu trở

về mức ban đầu, chính phủ cần: ● Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.651

Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu

trái ngược nhau đối với tổng cầu Nếu chính phủ giảm

thuế, thì NHTW cần:

● Bán trái phiếu chính phủ

Trang 34

STT Câu hỏi Đáp án

652

Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu

trái ngược nhau đối với tổng cầu Nếu chính phủ tăng

thuế, thì NHTW cần:

● Mua trái phiếu chính phủ

653

Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về

một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ

về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức

mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

654

Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về

một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ

về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức

mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

655

Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp

thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng

của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại cao hơn

mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt

656

Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp

thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng

của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn

mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Người lao động được lợi, còn chủ doanh nghiệp bị thiệt

657

Giả sử rằng do lạm phát, người dân Brazil giữ tiền mặt

một cách ít nhất và hàng ngày họ tới ngân hàng để rút

lượng tiền mặt theo nhu cầu Đây là một ví dụ về:

● Chi phí mòn giày

658

Giả sử rằng Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu lửa

(OPEC) bị tan rã mà không được dự báo trước, khiến

cho giá dầu lửa giảm xuống Kết quả là, mức giá sẽ:

● Giảm và GDP thực tế tăng

659 Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền

kinh tế tăng lên Điều gì đã xảy ra? ● Đầu tư ròng lớn hơn không

660 Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm

Khi đó đường AS ngắn hạn, ● Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái

661

Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là

10% Nhưng trên thực tế lạm phát chỉ là 8% Trong

trường hợp này:

● Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là -2%

662

Giả sử rằng Thép Việt-Úc bán thép cho Honda Việt

Nam với giá 300 USD Sau đó thép được sử dụng để

sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream Chiếc xe này

được bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí bán chiếc

xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD Ta có:

● 1400 USD

663

Giả sử sản lượng cân bằng ở mức thất nghiệp tự nhiên,

chính phủ muốn tăng chi tiêu thêm 5 tỷ đồng mà không

muốn lạm phát cao xảy ra thì chính phủ nên

Tăng thuế hơn 5 tỷ

664

Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thặng dư

300 triệu USD, trong khi đó tài khoản vốn có thâm hụt

700 triệu USD Khi đó, cán cân thanh toán của quốc

gia đó có:

● Thâm hụt 400 triệu USD

665

Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thâm hụt

300 triệu USD, trong khi đó tài khoản vốn có thặng dư

700 triệu USD Khi đó, cán cân thanh toán của quốc

gia đó có:

● Thặng dư 400 triệu USD

666

Giả sử tỉ giá được định nghĩa là số đơn vị ngoại tệ cần

thiết để mua một đơn vị nội tệ (ví dụ, 0,000063 USD

đổi lấy một đồng) Tỉ giá cao hơn:

● Làm giảm xuất khẩu ròng

Trang 35

STT Câu hỏi Đáp án

667

Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và đồng USD là

16100 VND bằng 1 USD Nếu một chiếc ô tô được bán

với giá 20000 USD, thì giá của nó tính theo đồng VND

sẽ là:

● 322 triệu

668

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng

không có dự trữ dôi ra Nếu không có rò rỉ tiền mặt

ngoài hệ thống NHTM và NHTW bán 1.000 tỉ đồng

trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

● Giảm 10.000 tỉ đồng

669

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng

không có dự trữ dôi ra Nếu không có rò rỉ tiền mặt

Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự

trữ thực tế của các NHTM là 7%, và cung tiền là 820 tỉ

đồng Cơ sở tiền tệ là:

● 200 tỉ

672

Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120 nghìn đồng

vào năm 1993 lên 350 nghìn đồng vào năm 2005 trong

khi đó CPI tăng tương ứng từ 87,4 lên 172,7 Tiền

lương tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm 1993

Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu lên 31 triệu

đồngồng Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 122 lên 169

Nhìn chung mức sống của bạn đã:

● Tăng

675

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu

đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên

150 Nhìn chung mức sống của bạn đã

● Tăng

676

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu

đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên

154 Nhìn chung mức sống của bạn đã

● Không thay đổi

677

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu

đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên

160 Nhìn chung mức sống của bạn đã

● Giảm

678

Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định

bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3 Tiêu

dùng bằng:

● 660

679 Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định

bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3.: ● 140

680

Giả sử thuế biên ròng và đầu tư biên là 0, nếu thuế và

chi tiêu của chính phủ cả hai đều gia tăng 8 tỷ Mức

sản lượng sẽ

Tăng lên

681

Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư

gia tăng là 8 tỷ Đường IS trong mô hình của Hicksian

sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách

32 tỷ

682

Giả sử trong nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia

tăng là 8 tỉ, đường IS sẽ dịch chuyển sang phải với

khoảng cách là:

● Nhỏ hơn 32 tỉ

683

Giả sử trong tiến trình hội nhập xuất khẩu của Việt

Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên

thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự đoán rằng:

Đường cung ngoại tệ dịch phải

Trang 36

STT Câu hỏi Đáp án

684

Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt

Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên

thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:

● Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá

685

Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng

số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được Như vậy,

trong năm 2006:

● Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ

686

Giả sử Việt Nam lúc đầu không có thặng dư hay thâm

hụt thương mại Sau đó, các công ty của Việt Nam tăng

nhập khẩu của họ từ Mỹ, tài trợ cho việc tăng đó là nhờ

vay mượn ở Mỹ Việt Nam bây giờ có tài khoản vãng

lai và tài khoản vốn

● Thặng dư, thặng dư

687

Giả sử Việt Nam thực hiện chế độ tỉ giá hối đoái cố

định Nếu giá của đồng USD trên thị trường tự do đang

cao hơn mức cố định mà NHNN Việt Nam (NHNN)

đặt ra, thì các nhà đầu cơ có thể kiếm lời bằng 2 cách

688 Giá trái phiếu và lãi suất có mối tương quan nghịch ĐÚNG

689 Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:

○ MPS

○ MPM

○ Thuế suất biên

● Tất cả các điều kể trên

690 Giá trị của số nhân tiền ● Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm

691 Giá trị của số nhân tiền giảm khi: ● Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi tăng

692 Giá trị của số nhân tiền tăng khi:

○ Các NHTM (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn

○ Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc

○ Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi giảm

● Tất cả các câu trên

693 Giá trị của số nhân tiền tăng khi:

○ Lãi suất chiết khấu giảm

○ Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm

○ Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm

● Tất cả các câu trên

694 Giá trị của tiền phụ thuộc chủ yếu vào? ● Sức mua của nó

695 Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng: ● Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm

trung gian

696 Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng: Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm

trung gian

697 Giá trị gia tăng của một hãng là: ● Giá trị sản lượng trừ đi những thanh toán trả cho các

hàng hóa trung gian của hãng

698 Giá trị gia tăng trong sản xuất bằng với: ● Tổng giá trị sản lượng trừ đi các nhân tố đầu vào mua từ

các hãng khác

699 Giá trị hao mòn của các trang thiết bị trong quá trình

sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là: Khấu hao

700 Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong

quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là: ● Khấu hao

701 Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán: ● Là một khoản mục Nợ

702 Giá trị phần tăng của một xí nghiệp là Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi toàn bộ chi

phí vật chất mua ngoài để sản xuất sản phẩm

Trang 37

STT Câu hỏi Đáp án

703 Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản

phẩm trung gian được gọi là: ● Giá trị gia tăng

704 Giá trị số nhân thực tế sẽ bằng với giá trị số nhân đơn

giản nếu cú sốc về cầu xảy ra trong điều kiện: ● Đoạn nằm ngang của đường SRAS

705 Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán: ● Là một khoản mục Có

706

Giải pháp can thiệp nào của Chính phủ đối với doanh

nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn buộc

doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất :

Quy định giá trần bằng với giao điểm giữa đừơng cầu và đường MC

707

Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm

thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của (chọn 2

708 giảm giá đồng tiền sẽ tạo một sức ép lên nền kinh tế

của nước đó bởi việc tăng xuất khẩu ĐÚNG

710

Giảm trong thâm hụt ngân sách của chính phủ Việt

Nam làm………….thâm hụt xuất khẩu ròng của Việt

Nam

● Không đổi

711 Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Có

trong cán cân thanh toán của Việt Nam?

○ Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu

● Không có khoản mục nào

712 Giao điểm của hai hàm tiêu dùng và tiết kiệm cho biết

tại đó

a.Tiêu dùng bằng tiết kiệmb.Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụngc.Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng

d.a b c đều sai (đúng)

713 Giới hạn của kế toán tổng thu nhập quốc dân là

a.Không đo lường chi phí xã hộib.Không đo lường được các hoạt động kinh tế ngầmc.Không bao gồm giá trị của thời giờ nhàn rỗi

d.Tất cả các câu trên (đúng)

714

Giữa hai nước, để xác định một nước có hay không có

lợi thế so sánh về một sản phẩm nào đó cần thiết phải

so sánh:

● Chi phí cơ hội trong các nước này

715 Hai bộ phận của tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế

716 Hai kết quả đáng chú ý của một quốc gia thâm hụt

thương mại là: ● Tăng tiêu dùng nội địa và đất nước trở thành một con nợ

717

Hai nước có cùng số nguồn lực Nước A phải từ bỏ 3 ô

tô để sản xuất thêm 1 tấn lương thực trong khi đó nước

B phải từ bỏ 1 ô tô để sản xuất thêm 3 tấn lương thực

Khi đó đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước

sẽ:

● Thu hẹp về phía lương thực và mở rộng về phía ô tô đối với nước A, và Thu hẹp về phía ô tô và mở rộng về phía lương thực đối với nước B

718

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Giá cân bằng Pe1 trước khi có

thuế là:

1.300

719

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Giá cân bằng Pe2 sau khi có

thuế là:

1.330

Trang 38

STT Câu hỏi Đáp án

720

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Lượng cân bằng Qe1 trước khi

có thuế là:

3.400

721

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Mức thuế mà người sản xuất

phải chịu trên mổi đơn vị lượng là:

20

722

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Mức thuế mà người tiêu dùng

phải chịu trên mổi đơn vị lượng là:

30

723

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Tổn thất kinh tế do thuế tạo ra

là:

1500

724

Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P;

Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị

lượng) Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị

lượng vào hàng hóa này Tổng thuế chính phủ thu được

là:

167.000

725

Hàm sản xuất có dạng Q=4L0,6 K0,8 ; Pl=2; Pk=4;

Qmax=10.000 Kết hợp sản xuất tối ưu thì chi phí sản

xuất tối thiểu TCmin bằng:

Qmax=20.000 Kết hợp sản xuất tối ưu thì chi phí sản

xuất tối thiểu TCmin bằng:

Trang 39

c Cả ba câu đều sai

d Nếu tăng lên 10% về chi phí sản xuất thì sản lượng sẽ tăng lên 14%

e Cả A và B (đúng)

738

Hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng Q =(L +

5K)1/2 Trong dài hạn, nếu chủ doanh nghiệp sử dụng

các yếu tố đầu vào gấp đôi thì sản lượng Q sẽ:

Tăng lên ít hơn 2 lần

739 Hàm sản xuất nào dưới đây thể hiện năng suất không đổi theo qui mô:

Hàm số cầu & hàm số cung sản phẩm X lần lượt là : P

= 70 - 2Q ; P = 10 + 4Q Thặng dư của người tiêu thụ

(CS) & thặng dư của nhà sản xuất (PS) là :

CS = 100 & PS = 200

741

Hàm số cầu cá nhân có dạng: P = - q /2 + 40, trên thị

trường của sản phẩm X có 50 người tiêu thụ có hàm số

cầu giống nhau hoàn toàn.Vậy hàm số cầu thị trường

Q(tấn) ] Sản lượng cà phê năm trước Qs1= 270 000

tấn Sản lượng cà phê năm nay Qs2 = 280 000 tấn Giá

cà phê năm trước (P1) & năm nay (P2 ) trên thị trường

là :

P1 = 2 100 000 & P2 = 2 000 000

743

Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: Qd=100-2P Để

doanh thu của doanh nghiệp đạt cực đại thì mức giá

phải bằng:

25

744 Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: Qd=100-2P Tại

mức giá bằng 20 để tăng doanh thu doanh nghiệp nên: Tăng giá, giảm lượng

745 Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: Qd=100-2P Tại

mức giá bằng 40 để tăng doanh thu doanh nghiệp nên: Giảm giá, tăng lượng

746

Hàm số cầu thị trường của một sản phẩm có dạng P = -

Q/2 + 40.Ở mức giá P = 30, hệ số co giãn cầu theo giá

sẽ là:

Ed = - 3

747

Hàm số cầu thị trường của một sản phẩm có dạng: P = -

Q/4 + 280, từ mức giá P = 200 nếu giá thị trường giảm

xuống thì tổng chi tiêu của ngưởi tiêu thụ sẽ

Tăng lên

748 Hàm sô cầu về tiền sẽ phụ thuộc vào Lãi suất và sản lượng

749 Hàm số cung sản phẩm Y dạng tuyến tính nào dưới đây

750 Hàm sô nhập khẩu phụ thuộc nhân tố sau

a.Sản lượng quốc giab.Tỷ giá hối đoáic.Lãi suất

d.a b đúng (đúng)

751 Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) Tiết

kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là: Không thể tính được

Trang 40

STT Câu hỏi Đáp án

752 Hàm số tiêu dùng: C bằng 20 + 0,9 Y (Y: thu nhập)

Tiết kiệm S ở mức thu nhập khả dụng 100 là: ● S = 10

753 Hàm tiêu dùng biểu thị mối quan hệ giữa: ● Mức tiêu dùng và thu nhập khả dụng

754

Hàm tiêu dùng: C=200+0.75Yd Hàm suất khẩu:

X=350 Hàm đầu tư: I=100+0.2Y-10r Hàm nhập khẩu:

M=200+0.05Y Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và

dịch vụ: G=580 Sản lượng tiềm năng: Yp=3800 Hàm

thuế rồng: T=40+0.2Y Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

UN=5% Hàm số cầu tiền tệ: LM=200+0.2Y-20r Tỷ lệ

dự trữ: d=20% Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gủi: c=60% Lương tiền mạnh: H=325 Số nhân

tiền tệ KM là

3

755

Hàm tiêu dùng: C=200+0.75Yd Hàm suất khẩu:

X=350 Hàm đầu tư: I=100+0.2Y-10r Hàm nhập khẩu:

M=200+0.05Y Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và

dịch vụ: G=580 Sản lượng tiềm năng: Yp=3800 Hàm

thuế rồng: T=40+0.2Y Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

UN=5% Hàm số cầu tiền tệ: LM=200+0.2Y-20r Tỷ lệ

dự trữ: d=20% Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gủi: c=60% Lương tiền mạnh: H=325 Tỷ lệ

thất nghiệp thực tế

8.94%

756

Hàm tiêu dùng: C=200+0.75Yd Hàm suất khẩu:

X=350 Hàm đầu tư: I=100+0.2Y-10r Hàm nhập khẩu:

M=200+0.05Y Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và

dịch vụ: G=580 Sản lượng tiềm năng: Yp=3800 Hàm

thuế rồng: T=40+0.2Y Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

UN=5% Hàm số cầu tiền tệ: LM=200+0.2Y-20r Tỷ lệ

dự trữ: d=20% Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gủi: c=60% Lương tiền mạnh: H=325 Ngân

sách

Bội thu 160

757

Hàm tiêu dùng: C=200+0.75Yd Hàm suất khẩu:

X=350 Hàm đầu tư: I=100+0.2Y-10r Hàm nhập khẩu:

M=200+0.05Y Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và

dịch vụ: G=580 Sản lượng tiềm năng: Yp=3800 Hàm

thuế rồng: T=40+0.2Y Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

UN=5% Hàm số cầu tiền tệ: LM=200+0.2Y-20r Tỷ lệ

dự trữ: d=20% Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gủi: c=60% Lương tiền mạnh: H=325 Phương

trình của đường LM

r=-22.5+0.01Y

758

Hàm tiêu dùng: C=200+0.75Yd Hàm suất khẩu:

X=350 Hàm đầu tư: I=100+0.2Y-10r Hàm nhập khẩu:

M=200+0.05Y Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và

dịch vụ: G=580 Sản lượng tiềm năng: Yp=3800 Hàm

thuế rồng: T=40+0.2Y Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

UN=5% Hàm số cầu tiền tệ: LM=200+0.2Y-20r Tỷ lệ

dự trữ: d=20% Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gủi: c=60% Lương tiền mạnh: H=325 Cán cân

thương mại

Thâm hụt 25

Ngày đăng: 17/10/2021, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi:  1000). - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
Bảng c ân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000) (Trang 3)
152 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tư do hình thành - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
152 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tư do hình thành (Trang 8)
269 Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD-AS - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
269 Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD-AS (Trang 13)
375 Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện: - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
375 Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện: (Trang 19)
và mô hình kinh tế thị trường là: Nhàn ước tham gia quản lí kinh tế. 379Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
v à mô hình kinh tế thị trường là: Nhàn ước tham gia quản lí kinh tế. 379Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ (Trang 20)
Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tă ng  giá và - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
ng Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tă ng giá và (Trang 24)
trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại Ký gơi của khách hàng 945Khoản nào sau đây không phải là một cấu phần của chi  - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại Ký gơi của khách hàng 945Khoản nào sau đây không phải là một cấu phần của chi (Trang 49)
● Một khoản nợ trong bảng cân đối tài sản của ngân hàng Trung ương. - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
t khoản nợ trong bảng cân đối tài sản của ngân hàng Trung ương (Trang 50)
hình IS- LM. Đúng - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
h ình IS- LM. Đúng (Trang 51)
1046 Mô hình AS – AD chỉ ra rằng, tăng trưởng trong GDP tiềm năng sẽ gây ra lạm phát.  SAI 1047 - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
1046 Mô hình AS – AD chỉ ra rằng, tăng trưởng trong GDP tiềm năng sẽ gây ra lạm phát. SAI 1047 (Trang 53)
1049 Mô hình tăng trưởng Solow: - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
1049 Mô hình tăng trưởng Solow: (Trang 54)
Một nền kinh tế mở, nhỏ và hoạt động theo mô hình cổ điển với chếđộ tỷ giá hối đoái cốđịnh - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
t nền kinh tế mở, nhỏ và hoạt động theo mô hình cổ điển với chếđộ tỷ giá hối đoái cốđịnh (Trang 57)
Nền kinh tế đan gở điểm cân bằng trong mô hình IS – LM. Việc tăng chi tiêu của chính phủ có thể kì vọng  dẫn đến: - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
n kinh tế đan gở điểm cân bằng trong mô hình IS – LM. Việc tăng chi tiêu của chính phủ có thể kì vọng dẫn đến: (Trang 61)
đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ● Đường cầu vốn dịch chuyển sangtrái và lãi suất giảm - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
u tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ● Đường cầu vốn dịch chuyển sangtrái và lãi suất giảm (Trang 63)
đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ● Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
u tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ● Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng (Trang 64)
Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và USD Mỹ là 0,5 Bảng/USD thì 1 Bảng có thểđổi được  bao nhiêu USD? - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
u tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và USD Mỹ là 0,5 Bảng/USD thì 1 Bảng có thểđổi được bao nhiêu USD? (Trang 70)
nhất cho hình dạng của đường: Chi phí trung bình ngắn hạn - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
nh ất cho hình dạng của đường: Chi phí trung bình ngắn hạn (Trang 77)
1707 Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từn ăm - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
1707 Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từn ăm (Trang 86)
a.Tình hình cán cân ngoại thương b.Tình hình cán cân thanh toán c.Tình hình sản lượng quốc gia - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
a. Tình hình cán cân ngoại thương b.Tình hình cán cân thanh toán c.Tình hình sản lượng quốc gia (Trang 88)
a.Dân cư ưa chuộng sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hơn - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
a. Dân cư ưa chuộng sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hơn (Trang 90)
Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và  giảm chi tiêu cùng một lượng như nhau: - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
heo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu cùng một lượng như nhau: (Trang 92)
Trong &#34;mô hình đường cầu gãy&#34; (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các  doanh nghiệp còn lại sẽ: - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
rong &#34;mô hình đường cầu gãy&#34; (The kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ: (Trang 96)
thì mô hình cung ứng tiền tệ có Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và 1955Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cốđịnh, chính sách hạn  - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
th ì mô hình cung ứng tiền tệ có Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và 1955Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cốđịnh, chính sách hạn (Trang 98)
○ Tình hình tăng trưởng trong nước và ởn ước ngoài. ○ Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế. - 2.235 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô
nh hình tăng trưởng trong nước và ởn ước ngoài. ○ Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w