Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Kieåm tra baøi cuõ: -4 HS lên quay giờ -Giáo viên cho học sinh dùng đồng hồ và quay giờ 4 giờ,6 giờ,3 giờ,8 giờ -Giáo viên gọi [r]
Trang 1THỜI KHĨA BIỂU LỚP 1E
BUỔI CHIỀU
NỘI DUNG GIẢNG DẠY TUẦN 31
TĐ 2 Sau cơn mưa (tiết 2) 3 KC Con rồng cháu tiên
TC 4 Cắt,dán …đơn giản (tiếp) 5 SHL Tổng kết tuần 31
Thứ Hai: 13/4/2015
Trang 2CHÀO CƠTẬP ĐỌCHỒ GƯƠM
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
+ HSHT : tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ươm, ươp; tìm đọc
được những câu văn tả cảnh đẹp theo các bức ảnh
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Tiết tập đọc vừa qua các em học bài gì?
-Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Cậu em
làm gì khi chị động vào con gấu bông?
-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.Cậu em
làm gì khi chị lên dây cót chiếc ô tô?
-Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.Vì sao
cậu em thấy buồn chán khi ngồi chơi một mình?
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài
“Hồ gươm”.GV ghi tựa bài lên bảng
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc:
a)Giáo viên đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1:
-Giọng đọc chậm rải,rõ ràng
b)Hướng dẫn HS luyện đọc:
+Luyện đọc từ ngữ:khổng lồ,long lanh,lấp
ló,xum xuê.GV ghi nhanh các từ lên bảng và
gọi HS đọc bài
-Hãy phân tích tiếng lồ,long lanh,lấp ló,xum
-Dò theo -5 HS đọc ,lớp đồng thanh-Mỗi em phân tích 1 tiếng và gắnbảng cài
Trang 3+Luyện đọc câu:
-Gọi học sinh luyện đọc câu theo hình thức nối
tiếp
-Gọi mỗi bàn đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp
+Luyện đọc đoạn bài:
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 từ Nhà tôi ở đến long
lanh
-Gọi học sinh đọc đoạn 2 từ Cầu thê hút đến
xanh um
-Gọi học sinh mỗi tổ cử 1 em đọc thi đua giáo
viên nhận xét cho điển
2.3-Ôn các vần ươm-ươp:
a)Tìm tiếng trong bài có vần ươm:
-Hãy tìm tiếng trong bài có vần ươm và phân
tích tiếng vừa tìm
b)Tìm tiếng ngoài bài:
+Có vần ươm:Giáo viên viết nhanh các từ đó
lên bảng
+Có vần ươp:Giáo viên viết nhanh các từ đó
lên bảng
+Gọi học sinh đọc lại các từ ngữ vừa tìm
c)Nói câu chứa tiếng:
-có vần ươm:Giáo viên viết nhanh các câu học
sinh vừa tìm lên bảng
-Có vần ươp:Giáo viên viết nhanh câu học sinh
vừa tìm lên bảng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại câu vừa tìm
TẬP ĐỌC tiết 2
2.4-Tìm hiểu bài và luyện nói:
a)Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 2:
-Gọi học sinh luyện đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
-Gọi học sinh luyện đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
Từ trên cao nhìn xuống mặt hồ Gươm trông đẹp
như thế nào?
-Gọi học sinh đọc cả bài và trả lời câu hỏi
-Mỗi em đọc 1 câu-Mỗi bàn đọc 1 câu-5 HS đọc bài
-5 HS đọc đoạn 2-3 HS đọc cả bài
-Gươm và phân tích
-đàn bướm,cháy đượm,vườn ươm-giàn mướp,cướp cờ,nườm nượp-Lớp đồng thanh
-Đàn bướm bay lượn trong vườn.-Giàn mướp sai trĩu quả
-Lớp đồng thanh
-Dò theo-5 HS đọc và trả lời.Hồ Gươm làcảnh đẹp ở Hà Nội
-5 HS đọc và trả lời.giống như 1chiếc gương bầu dục khổng lồsáng long lanh
-3 HS đọc và trả lời-Đọc câu văn tả cảnh trong tranh-Vẽ cầu thê hút
Trang 43/ Củng cố-Dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà các em luyện đọc bài thêm
-Vẽ đền Ngọc Sơn-Vẽ tháp rùa
-Học bài Hồ Gươm-cả lớp đọc bài
BUỔI CHIỀU.
LUYỆN ĐỌC.
Luyện đọc sửa bài tập bài Hồ Gươm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Hdhs luyện đọc
-GV đọc mẫu lại cả bài
-Cho hs đọc từng câu theo hình thức nối tiếp
-Cho hs luyện đọc đoạn theo hình thức nối tiếp
-Cho hs đọc cả bài.-Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
2/ Hdhs sửa bài tập;
Bài 1:Viết tiếng trong bài ươm: Gươm
-Cho 1 hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho 1 hs lên bảng viết
-Gọi 1 hs nhận xét
-GV nhận xét-hs đọc lại và sửa bài
Bài 2:Viết câu chứa tiếng:
+cĩ vần ươm: ………
+ cĩ vàn ươp; ……….
-Cho 1 hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho 2 hs lên bảng viết
-Gọi 2 hs nhận xét
-GV nhận xét-hs đọc lại và sửa bài
Bài 3: Hồ Gươm là cảnh dẹp ở đâu? Ghi lại dấu x vào ơ
trống trước ý trả lời đúng:
… ở thành phố Hồ chí Minh
…… ở Hà Nội
…….ở Đà Lạt
-Cho 1 hs đọc yêu cầu bài tập
-Cho 1 hs lên bảng viết
-Gọi 1 hs nhận xét
-GV nhận xét-hs đọc lại và sửa bài
Bài 4: Ghi lại dấu x vào ơ trống trước ý trả lời đúng:
-hs đọc theo-2/3 lớp
-1 hs
-2 hs HSHT
-2 hs -ĐT
-1 hs
-1 hs HSCHT
-1 hs -ĐT
Trang 5Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gươm như:
Luy n vi t bài t p chép k cho bé nghe ệ ế ậ ể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Bài 1: Chép lại bài Ngưỡng cửa ( Hay nói ầm ĩ……Là cối xay
lúa)
-GV đọc lại từng câu bài chính tả Kể cho bé nghe cho hs
viết vào vở bài tập
-GV đọc lại bài-cho hs dò lại
-Cho 2 hs ngồi cùng bàn đổi vở nhau để chữa lỗi
-GV chấm một số bài nhận xét, phần còn lại chấm sau
Bài 2: Điền ươc hay ươt?
Mái tóc rất m… Dùng th… đo vải
Bơi thuyền ng… dòng Dáng điệu th… tha
-Cho hs nêu yêu cầu bài tập
-Cho 2hs lên bảng làm-hs còn lại làm vào vở bài tập
-Gọi hs nhận xét
-GV nhận xét-hs đọc lại
Bài 3:Điền ng hay ngh:
… ày mới đi học, Cao bá quát viết chữ xấu như gà
bới sau nhờ kiên trì luyện tập ….ày đêm quên cả … ỉ
ngơi, ông đã trở thành ….ười nổi tiếng viết chữ đẹp
-Cho hs nêu yêu cầu bài tập
-Cho 2hs lên bảng làm-hs còn lại làm vào vở bài tập
-1 hs
-2 hs HSCHT
-3 hs -ĐT
- Làm 1-3 BTNC- GD các em có ý thức ham học toán.
B- Chuẩn bị:
Trang 6II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS :
+ Một tuần lễ cĩ mấy ngày ? Kể tên + Hơm nay là thứ, ngày, tháng mấy ?
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Cộng, trừ (khơng nhớ) trong phạm vi 100 trang 162.
- Ghi đầu bài lên bảng
b) Luyện tập :
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm rối ghi kết quả vào SGK Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV giúp HS nhận biết mối quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc bài tốn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn và cách trình bày bài giải
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc bài tốn
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
I Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: T
- Viết đúng các vần: iêng, yêng; các từ ngữ: tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
+ HS khá, giỏi:viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ
quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học:
GV viết trước nội dung bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên gọi học sinh viết các vần
ươm-ươp,từ:
lượm lúa,nườm nượp vào bảng con
-Giáo viên chấm điểm một số vở của học sinh
-Mỗi vần ,từ gọi một em viết bảnglớp
-Để vở ra đầu bàn
Trang 7bài trước chưa chấm
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Hôm nay các em tô chữ hoa T,vần iêng-yêng,từ
tiếng chim, con yểng.Gv ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS tô chữ hoa T:
-Giáo viên treo chữ mẫu T và nói chữ T hoa
gồm
nét móc và nét cong phải
-Từ điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang trên
viết nét cong như dấu hỏi nằm ngang độ rộng 1
đơn vị chữ tạo nét thắt ở trên xuống,điểm giữa
của nét cong ,rồi viết nét cong phải.Điểm dừng
bút cao hơn đường kẻ ngang một chút và gần sát
với nét cong phải
-Giáo viên cho học sinh tô khan chữ T và viết
vào
bảng con
2.3-Hướng dẫn HS viết vần-từ:
-Giáo viên viết mẫu vần iêng:gồm chữ i nối với
chữ ê nối với chữ ng
-Giáo viên viết mẫu vần yêng:Gồm chữ y nối
với chữ ê nối với chữ ng
-Giáo viên viết mẫu từ tiếng chim:Nêu quy trình
cách nối nét
-Giáo viên viết mẫu từ con yểng:Nêu quy trình
cách nối nét
+Thư giản
2.4-Hướng dẫn HS viết vở tập viết:
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ nhất vần
iêng:Gồm chữ i nối với chữ ê nối với chữ
ng.Mỗi vần cách 2 con chữ
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ hai vần
Trang 8-Giáo viên viết mẫu từ tiếng chim:nêu quy trình
cách nối nét.Mỗi từ cách 2 con chữ,tiếng cách 1
con chữ
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ tư từ con
yểng:Nêu quy trình cách nối nét.Mỗi từ cách 2
con chữ,tiếng cách 1 con chữ
-Giáo viên chấm điểm khoảng 10 vở học sinh
và nhận xét
3/ Củng cố – Dặn dò:
-Giáo viên hỏi hôm nay các em viết bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà em nào viết chưa xong thì viết tiếp ,tiết
sau chấm điểm
-Để vở ra đầu bàn
-Tô chữ T vần iêng-yêng-tiếng chim-con yểng
CHÍNH TẢ (tập chép)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập
-Học sinh cần có vở
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên gọi học sinh viết lại các chữ mà
các em viết sai vịt,nhện,vện,quay vào bảng
con
-Giáo viên gọi học sinh viết hai câu thơ
Hay chăng dây điện
Là con nhện con
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em tập chép
-Viết vào bảng con,mỗi tiếng 1 emviết bảng lớp
-2 HS viết trên bảng lớp
-Lập lại tựa bài
Trang 91 đoạn trong bài “Hồ Gươm”.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS tập chép:
-Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẳn bài lên
bảng và gọi học sinh đọc bài
-Gọi học sinh viết các tiếng khó:xum
xuê,một chút,tường rêu vào bảng con
+Thư giản-Giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi viết
-Giáo viên cho học sinh viết bài vào vở
khoảng 15 phút
-Khi học sinh viết xong giáo viên đọc lại cho
các em dò theo
-Các em hãy đổi vở và dùng bút chì bắt lỗi
rồi ghi số lỗi ra lề vở
-Giáo viên chấm một số vở của học sinh và
nhận xét
2.3-Hướng dẫn HS làm bài tập:
+Bài tập 2:hãy nêu yêu cầu
-Tranh 1:vẽ các em đang chơi trò chơi gì?
trong từ này chữ nào còn thiếu?1 HS nêu
miệng
-Tranh 2:vẽ những cái gì vàng ươm?trong từ
này chữ nào còn thiếu?1 học sinh điền miệng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài tập mà
các em vừa điền
+Bài tập 3:hãy nêu yêu cầu
-Tranh 1:Vẽ các em HS đi qua đâu?Tiếng
cầu còn thiếu cái gì?1 HS điền miệng
-Tranh 2:Vẽ người này đang làm gì?Tiếng
kẻng còn thiếu chữ gì?1 HS nêu miệng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài tập các
em vừa điền
3/ Củng cố-Dặn dò:
-Hôm nay các em viết bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà em nào viết chưa xong thì viết tiếp
tiết sau chấm
-5 HS đọc,lớp đồng thanh-Mỗi tiếng gọi 1 HS viết bảng lớp
-Tự sửa-Viết bài vào vở-Dò theo
Bắtùt lỗi-Để vở ra đầu bàn
-Điền vần ươm-ươp-Cướp cờ,chữ cướp còn thiếu vầnươp
1 em điền bảng lớp HS điền vào vở-Lượm lúa,chữ lượm còn thiếuươm.1 HS điền bảng,HS khác điềnsách
-Lớp đồng thanh
-Điền chữ c hay k-Qua cầu,1 HS điền bảng,HS khácđiền vào sách
-Gõ kẻng,1 HS điền bảng,HS khácđiền vào sách
-Lớp đồng thanh-Chép bài Hồ Gươm
TOÁN
Trang 10LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100;
bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên ghi bài toán lên bảng và gọi học
sinh làm
80+10= 30+40= 80+5= 90-10=
90-80= 70-30= 85-5= 20+60=
-Mỗi tổ làm 1 cột vào bảng con
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em luyện
tập lại “Cộng,trừ (không nhớ)trong phạm vi
100”.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập:
+Bài 1:Hãy nêu yêu cầu
-Các em hãy đặt tính rồi tính vào bảng
con.Rồi nêu miệng kết quả bài toán
-Ghi lên bảng gọi học sinh lên bảng làm,
-Giáo viên nhận xét cho điểm
+Bài 2:Hãy nêu yêu cầu
-Dựa vào ô bên trái và ô bên phải của qt và
các em làm hai phép tính cộng và hai phép
tính trừ
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm ,mỗi
em điền 1 phép tính
-Giáo viên gọi học sinh làm bài vào SGK và
nêu miệng kết quả bài toán
+Bài 3:Hãy nêu yêu cầu
-Khi làm các em tính phép tính trước rồi so
sánh hai số và điền dấu
-4 HS làm bài,HS khác nhận xét
-Mỗi tổ làm 1 cột-Lập lại tựa bài
-Đặt tính rồi tính-Mỗi cột HS làm bài vào bảng con,Dò theo nhận xét
3 HS làm bài trên bảng-Viết phép tính thích hợp
-HS lên bảng làm,HS khác nhận xét
-Làm bài vào SGK.Dò theo và nhậ xét
-Điền dấu <,>,= vào chỗ chấm
Trang 11-Giáo viên gọi học sinh làm bài vào SGK và
nêu miệng kết quả bài toán
-Giáo viên ghi lên bảng và gọi học sinh làm
bài
3/ Củng cố –Dặn dò:
-Các em học bài gì?
-Giáo viên viết lên bảng và gọi HS mỗi tổ cử
4 em làm thi đua
36+12= 36+12= 36+12= 36+12=
48-36= 48-36= 48-36= 48-36=
58-32= 58-32= 58-32= 58-32=
65+13= 65+13= 65+13= 65+13=
-Em nào làm đúng,nhanh là thắng
-Làm vào SGK,Dò theo nhận xét-3 HS lên bảng làm bài
-Luyện tập-Mỗi tổ cử 4 em lên làm
-HS còn lại cổ động
THỨ TƯ: 15/4/2015
TẬP ĐỌCLŨY TRE
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm; bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của luỹ tre vào những lúc khác nhau trong ngày
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
+ HSHT : tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần iêng, yêng; biết
hỏi – đáp theo mẫu về loài cây
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Hồ
Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
-Gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.Từ
trên cao nhìn xuống ,mặt hồ trông như thế nào?
-Gọi học sinh đọc cả bài và trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài mới
là bài “Lũy tre”.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc:
-1HS đọc và trả lời
1 HS đọc và trả lời-2 HS đọc và trả lời-Lập lại tựa bài
Trang 12a)Giáo viên đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Giọng đọc chậm rải,rõ ràng
b)Hướng dẫn HS luyện đọc:
+Luyện đọc từ ngữ:lũy tre,rì rào,gọng vó,bóng
râm giáo viên viết nhanh các từ đó lên bảng và
gọi học sinh đọc
-Hãy phân tích tiếng lũy tre,rì rào,gọng,râm và
gắn bảng cài
+Thư giản+Luyện đọc câu:
-Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp
(đọc 3 lần)
-Giáo viên gọi HS mỗi bàn đọc 1 câu theo hình
thức nối tiếp(đọc 3 lần)
+Luyện đọc đoạn bài:
-Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ thứ nhất
-Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ thứ hai
-Giáo viên gọi học sinh đọc cả bài
+Giáo viên gọi HS mỗi tổ cử 1 em thi đọc trơn
cả bài GV nhận xét
2.3-Ôn tập các vần iêng-yêng:
a)Tìm tiếng trong bài có vần iêng:
-Hãy tìm tiếng trong bài có vần iêng và phân
tích tiếng đó
b)Tìm tiếng ngoài bài
- Có vần iêng:giáo viên ghi các từ học sinh vừa
tìm lên bảng
-Có vần yêng:giáo viên viết nhanh các từ học
sinh vừa tìm lên bảng
-Gọi học sinh đọc lại các từ ngữ học sinh vùa
tìm
c)Điền vần iêng hay yêng:
-Tranh 1:vẽ gì?vậy em điền vần gì?1 HS điền
miệng
-Tranh 2:vẽ gì?Vậy em điền vần gì?1 HS điền
miệng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài vừa điền
TẬP ĐỌC tiết 2
-Dò theo-5 HS đọc,lớp đồng thanh
-Mỗi HS phân tích 1 tiếng và gắnbảng cài
-Mỗi em đọc 1 câu-Mỗi bàn đọc 1 câu
-5 HS đọc-5 HS đọc-5 HS đọc-4 HS của 4 tổ đọc
-tiếng,lớp đồng thanh
-tiếng hát,củ riềng.bay liệng-con yểng
-Lớp đồng thanh
-Điền vần iêng,HS điền vào Sách
1 em điền bảng lớp-Điền vần yêng,HS điền vàosách,1 em điền bảng lớp
-Lớp đồng thanh
Trang 132.4-Tìm hiểu bài và luyện đọc:
a)Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:
+Giáo viên đọc mẫu lần 2:
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi.Những câu thơ nào tả lũy tre buổi sớm?
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi.Đọc những câu thơ tả lũy tre buổi trưa?
-Giáo viên gọi học sinh đọc cả bài và trả lời câu
hỏi
b)Luyện nói:
-Hãy nêu yêu cầu
-Tranh 1 vẽ cây gì?
-Tranh 2 vẽ cây gì?
-Trah 3 vẽ cây gì?
-Tranh 4 vẽ cây gì?
-Các em hãy nêu một số loại cây mà em biết
3/ Củng cố – Dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà các em luyện đọc bài
-Dò theo-5 HS đọc và trả lời.lũy tre xanh
rì rào,ngọn tre cong gọng vó-5 HS đọc và trả lời.Đọc 4 câu thơlà đáp án
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Hỏi đáp về các loại cây-Cây chuối
-cây bưởi-Cây cau-Cây dừa-HS nêu
-Học bài lũy tre-Lớp đồng thanh
TOÁNĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu
về thời gian
II Đồ dùng dạy học:
-Mô hình đồng hồ có kim ngắn, kim dài
-Đồng hồ để bàn loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên viết lên bảng bài toán và gọi học
sinh đặt tính rồi tính
34+42 42+34 52+36 36+52
76-42 76-43 87-54 75-43
-Giáo viên nhận xét
2/Dạy học bài mới:
-Gọi 4 HS lên làm bài,HS khác nhận xét
Trang 142.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
về đồng hồ và thời gian.GV ghi tựa bài
2.2Giới thiệu đồng hồ:
+Giáo viên treo cái đồng hồ và hỏi đây là cái
gì?
Giáo viên hỏi đồng hồ dùng để làm gì?
-Trên mặt đồng hồ có những gì?
-Giáo viên nói đồng hồ giúp ta biết được thời
gian để học tập mặt đồng hồ có kim ngắn và
kim dài,có các số ghi từ 1 đến 12.Kim ngắn và
kim dài quay từ số bé đến số lớn(GV quay cho
HS xem)
-Khi kim dài chỉ số 12 còn kim ngắn chỉ số nào
thì đó là giờ(Ví dụ:kim dài chỉ số 12,kim ngắn
chỉ số 9 thì là 9 giờ)
-Cho HS xem tranh SGK và hỏi
+Đồng hồ 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ,kim dài
chỉ số mấy
+Đồng hồ 6 giờ thì kim ngắn chỉ số mấy ,kim
dài chỉ số mấy
-Đồng hồ 7 giờ thì kim ngắn chỉ số mấy,kim dài
chỉ số mấy
+Giáo viên cho học sinh ghi số giờ vào chỗ
chấm SGK.Nêu miệng kết quả đã ghi
3/ Củng cố –Dặn dò:
-Giáo viên hỏi hôm nay các em học bài gì?
-Hãy gắn đồng hồ lúc 9 giờ,10 giờ,11 giờ
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà các em cố gắng xem giờ để đi học cho
đúng
-Lập lại tựa bài
-Đồng hồ -Để xem giờ-Có kim ngắn,kim dài,có các số từ1đến 12
-HS dùng đồng hồ và gắn 9 giờ
GV kiểm tra
-HS thực hành gắn đồng hồ-Thực hành gắn đồng hồ-Thực hành gắn đồng hồ
-HS ghi số giờ và dò theo nhận xét
-Đồng hồ –thời gian-HS gắn đồng hồ
ĐẠO ĐỨCBẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG (tiết 2)
I-Mục tiêu:
-Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
-Nêu được một vài việc cần làm đểbảo vệ cây và hoa nới công cộng
-Yêu thiên nhiên ,thích gần gũi với thiên nhiên
Trang 15-Biết bảo vệ cây và hoa ở trường ,ở đường làng,ngõ xóm và những nơi công cộng khác ; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
-HS K,G:Nêu được lợi ích của cây và hoa nới công cộng đối với môi trường sống
II-Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa -Vở bài tập đạo đức
III-Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết đạo đức vừa qua các em học
bài gì?
-Cây và hoa người ta trồng có ích gì?
-Đối với cây và hoa nơi công cộng thì các em
cần phải làm gì?
-Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Dạy học bài mới:
a)Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học tiếp bài
“Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng”.GV ghi tựa
bài
b)Hoạt động 1:thảo luận theo cặp đôi bài tập 2
1-GV yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận và
quan sát tranh bài tập 2
-Các bạn trong tranh đang làm gì?
-Bạn nào có hành động sai vì sao?
-Bạn nào có hành động đúng?vì sao?
2-từng cặp học sinh thảo luận
3-Gọi học sinh trình bày trước lớp kết quả
của cặp mình thảo luận
4-GV kết luận:Trong 5 bạn thì có 3 bạn trèo
cây,vin cành,hái hoa,2 bạn khác đang khuyên
nhủ,ngăn chặn việc làm trên của 3 bạn.Hai bạn
biết khuyên nhủ người khác.Như vậy là biết
góp phần bảo vệ cây và hoa
+Thư giảnc)Hoạt động 2:làm bài tập 3
1-Giáo viên yêu cầu từng học sinh làm bài tập 3
Việc nào nên làm thì em nối vào mặt cười,việc
nào khơng nên làm thì em nối vào mặt buồn
-Tranh 1:bạn nhỏ đang làm gì?
- học bài “Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng”
-Cây cho bóng mát,Hoa làm đẹp-Chăm sóc và bảo vệ
-Lập lại tựa bài
-3 bạn đang bẻ cành hái lá-Bẻ cành hái lá là sai,làm hư hỏngcây,không còn bóng mát
-2 bạn khác khuyên nhủ ngăn việclàm trên của 3 bạn
-HS nhận xét bổ sung ý kiến cho nhau
-Bạn trai đang trồng cây-Đang tưới hoa
Trang 16-Tranh 2:Bạn gái đang làm gì?
-Tranh 3:Bạn gái đang làm gì?
-Tranh 4:Bạn trai đang làm gì?
-Tranh 5:Bạn trai đang làm gì?
-Tranh 6:hai bạn đang làm gì?
2-Gọi từng học sinh độc lập làm bài
3-Giáo viên gọi học sình bày kết quả thảo
luận trước lớp
4-GV kết luận:
-Khuôn mặt cười được nối với tranh1,2,3,4 vì
những tranh này góp phần làm môi trường tốt
hơn
-Khuôn mặt buồn nối với tranh 5,6 Vì các bạn
làm ô nhiễm môi trường
d)Hoạt động 3:Làm bài tập 4
-Hãy đánh dấu + vào ô trống em cho là đúng
-Khi thấy bạn hái hoa ,phá cây nơi công cộng
thì em làm gì?Có 4 ý hãy chọn ý nào đúng
+Mặc bạn không quan tâm
+Cùng hái hoa phá cây với bạn
+Khuyên ngăn bạn
+Mách với người lớn
-HS tự tìm ý nào đúng thì đánh dấu + vào
3/ Củng cố-dặn dò:
-Gọi học sinh đọc câu thơ cuối bài
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc câu thơ đó
-Đang trồng hoa-Đang đóng cây để rào-Bạn đang bẻ cành-Hai bạn đang hái hoa-HS làm bài
-Bổ sung ý kiến
-HS tự tìm ý đúng
-Lớp đồng thanh nhiều lần
CHIỀU THỨ TƯ LUYỆN VIẾT
1/ Hoạt động 1:Luyện viết bảng con
-Giáo viên đọc trơn từ ngữ:luỹ tre.Học sinh đánh
vần nhẩm trong đầu rồi viết vào bảng con
-Giáo viên đọc trơn từ ngữ:rì rào.Học sinh đánh
vần nhẩm trong đầu rồi viết vào bảng con
-Giáo viên đọc trơn từ ngữ:gọng vĩ.Học sinh
đánh vần nhẩm trong đầu rồi viết vào bảng con
-Giáo viên đọc trơn từ ngữ:bĩng râm,quay
trịn,nấu cơm.Học sinh đánh vần nhẩm trong đầu
rồi viết vào bảng con
-Viết vào bảng con,1 em viết bảng lớp
-Viết vào bảng con,1 em viết bảng lớp
-Viết vào bảng con,1 em viết bảng lớp
-Viết vào bảng con,1 em viết bảng lớp
Trang 17+Thư giản:
2/ Hoạt động 2:Làm vở bài tập TV
+Nêu yêu cầu câu 1:
-Tiếng trong bài cĩ vần iêng là tiếng gì?
+Nêu yêu cầu câu 2:
-Tiếng ngồi bài cĩ vần iêng: tiếng hát,củ
riềng.bay liệng
+Nêu yêu c ầu câu 3 :
-Lễ hội cồng gì ở tây nguyên?Vậy em điền vần gì
+Nêu yêu cầu câu 4:
-Các em ghi lại 4 câu thơ cuối
3/ Củng cố:
-Giáo viên hỏi hơm nay các em luyện tập những
phần nào?
-Về luyện viết thêm
-Viết tiếng trong bài cĩ vần iêng
- Viết tiếng vào vở-Viết vào vở
-Diền vần iêng hay yêng-Điền vần iêng
-Điền vần yêng-Điền vần iêng-Điền vần yêng
-Ghi lại câu thơ tả luỹ tre buổi trưa-Ghi vào bài
-Luyện viết,làm vở bài tập tốn
LUYỆN TỐN
1/ Hoạt động 1:Làm tốn trên bảng con
-Giáo viên đọc số giờ cho học sinh gắng đồng hồ
1 giờ, 6 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 9 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2
giờ, 4 giờ
-Giáo viên nhắc học sinh kim ngắn chỉ giờ ,kim
dài chỉ phút
+Thư giản
2/ Hoạt động 2:Làm vở bài tập tốn
-Hãy nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở bài tập tốn
THỨ NĂM: 16/4/2015 TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA U-Ư-OANG-OAC-KHOẢNG TRỜI-ÁO KHOÁC
I Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa U, Ư,
- Viết đúng các vần: oang, oac, các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, kiểu chữ
Trang 18viết thường; cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)+ HS khá, giỏi:viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai.
II Đồ dùng dạy học:
GV viết trước nội dung bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên gọi học sinh góp tập tiết trước
chưa
GV nhận xét
-Giáo viên gọi học sinh viết các vần tiếng
iêng-yêng-tiếng chim-con yểng vào bảng con
-Giáo viên nhận xét cho điểm
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài;Hôm nay các em tô chữ
hoa U-Ư –oang-oac-khoảng trời-áo khoác.Gv
ghi tựa bài lên bảng
2.2-Hướng dẫn HS tô chữ U-Ư:
-Giáo viên treo chữ mẫu U và nói chữ U gồm
nét móc hai đầu và nét móc phải
-Gv tô chữ U và nói nét móc 2 đầu trên to hơi
xoắn,nét móc dưới rộng,nét móc phải
-Điểm đặt bút gần đường kẻ ngang trên,lượn
cong nét móc chạm đường kẻ ngang dưới rồi
lượn sang phải viết thẳng xuống gần đường
kẻ ngang dưới,lượn cong rộng bằng 1 đơn vị
chữ
Lên gần đường kẻ ngang giữa,lia thẳng bút
lên đường kẻ ngang phía trên để viết nét móc
phải.Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang
một chút
-Chữ Ư hoa giống như vậy nhưng có thêm
dấu?
Bên phải chạm vào đầu chữ
2.3-Hướng dẫn HS viết vần-từ:
-Giáo viên viết mẫu vần oang:Gồm chữ o nối
với chữ a nối với chữ ng
-Để vở ra đầu bàn-Viết vào bảng con
-Lập lại tựa bài
-Lập lại nét chữ U-Tô khan và viết vào bảng con
-Viết vào bảng con
-Viết vào bảng con,1 Hs viết bảnglớp
-Viết bảng con,1 Hs viết bảng lớp-Viết bảng con,1 HS viết bảng lớp
Trang 19-Giáo viên viết mẫu vần oac:Gồm chữ o nối
với chữ a nối với chữ c
-Giáo viên viết mẫu từ khoảng trời:Nêu quy
trình cách nối nét
-Giáo viên viết mẫu từ áo khoác:nêu quy
trình cách nối nét
+Thư giản
2.4-Hướng dẫn HS viết vở tập viết:
-Giáo viên cho học sinh tô hàng thứ và thứ
hai chữ U và Ư
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ ba vần
oang:gồm chữ o nối với chữ a nối với chữ ng
Mỗi vần cách nhau 2 con chữ
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ tư vần oac:gồm
chữ o nối với chữ a nối với chữ c.Mỗi vần
cách nhau 2 con chữ
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ năm từ khoảng
trời:Nêu quy trình cách nối nét.Mỗi từ cáh 2
con chữ,tiếng cách 1 con chữ
-Giáo viên viết mẫu hàng thứ sáu Từ áo
khoác:Nêu quy trình cách nối nét.Mỗi từ
cách 2 con chữ,tiếng cách 1 con chữ
3/ Củng cố-dặn dò:
-Giáo viên chấm điểm một số vở của HS và
nhận xét
-Giáo viên hỏi hôm nay các em chép bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà em nào viết chưa xong viết tiếp cho
xong
-Viết bảng con, 1 Hs viết bảng lớp
-HS tô -Vết vào vở tập viết-Viết vào vở tập viết
-Viết vào vở tập viết,HSCHT viết
I.Mục tiêu:
- Tập chép chính xác khổ thơ đầu bài thơ Luỹ tre trong khoảng 8 – 10 phút
Tốc độ cần đạt: 30 chữ/15 phút Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Điền đúng chữ n hay l vào chỗ trống; dấu hỏi hay dấu ngã vào chỗ in nghiêng
- Bài tập 2a (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và bài tập 2a
- Học sinh cần có vở
Trang 20III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết chính tả vừa rồi các em tập
chép bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh viết lại các từ vào bảng
con mà các em bị sai:lấp ló,đa già,rễ lá,xum
xuê,
một chút,tường rêu
-Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em tập chép
khổ thơ đầu của bài “Lũy tre”.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS tập chép:
-Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẳn khổ thơ
thứ nhất và gọi HS đọc bài
-Luyện viết tiếng khó:thức dậy,lũy tre,rì
rào,gọng vó,mặt trời vào bảng con
+Thư giản-Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
-Các em hãy viết bài vào vở ô li thời gian là 10
phút
-Khi học sinh viết xong giáo viên đọc lại cả khổ
thơ cho HS dò lại
-Đổi vở và dùng bút chì bắt lỗi rồi ghi số lỗi ra
lề vở nộp lên
-Giáo viên chấm điểm 10 bài và nhận xét
2.3-Hướng dẫn HS làm bài tập:
+Hãy nêu yêu cầu bài tập 2
-Tranh 1:vẽ trâu no cỏ,còn thiếu chữ gì?Gọi 1
em nêu miệng
-Tranh 2:Vẽ chùm quả lê,còn thiếu chữ gì?Gọi 1
em điền miệng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài tập đã điền
+Hãy nêu yêu cầu bài tập 3
-Tranh 1:Bà đưa vong ru bé ngu ngon tiếng
võng em điền dấu gì?Tiếng ngủ em điền dấu gì?
Gọi 2
-Chép bài đầm sen-Mỗi từ gọi 1 HS viết bảng lớp
-Lập lại tựa bài
-5 HS đọc,lớp đồng thanh-Mỗi từ gọi 1 em viết bảng lớp
-HS tự sửa tư thế ngồi-HS viết
-Dò theo-HS bắt lỗi-Để vở ra đầu bàn
-Điền chữ n hay l
-Thiếu chữ n,1 em điền bảng lớp,
HS điền vào sách-Thiếu chữ l,1 em điền bảng lớp,
HS điền vào sách-Lớp đồng thanh-Điền dấu hỏi hay ngã-Tiếng võng điền dấu ngã,tiếngngủ điền dấu hỏi,2 em điền bảnglớp,HS điền vào sách
-Tiếng đỏ điền dấu hỏi,tiếng đã
Trang 21HS điền miệng
-Tranh 2:Cô bé trùm khăn đo đa nhớ lời mẹ
dặn
Tiếng đỏ em điền dấu gì?Tiếng đã em điền dấu
gì?Gọi 2 HS điền miệng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài tập vừa mới
điền
3/ Củng cố – Dặn dò:
-Giáo viên hỏi hôm nay các em tập chép bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà em nào viết chưa xong thì viết tiếp,và
luyện viết lại các chữ đã viết sai
điền dấu ngã ,2 em điền bảnglớp,HS điền vào sách
-Lớp đồng thanh-Chép bài “Lũy tre”
TOÁNTHỰC HÀNH
I Mục tiêu:
- Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
-Mô hình mặt đồng hồ
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Tiết toán vừa rồi các em học bài gì?
-Giáo viên nói các em hãy gắn đồng hồ 8 giờ
-Gắn đồng hồ 10 giờ
-Gắn đồng hồ 6 giờ
-Gắn đồng hồ 4 giờ
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài
thực hành đồng hồ-thời gian.GV ghi tựa bài
2.2-Thực hành:
+Bài 1:Hãy nêu yêu cầu
-Các em hãy xem đồng hồ rồi ghi số giờ vào
SGK
và nêu miệng kết quả từng đồng hồ
-Giáo viên đọc số giờ và cho học sinh gắn đồng
hồ đúng số giờ
-Đồng hồ –thời gian-1 HS gắn
-1 HS gắn-1 HS gắn-1 HS gắn-Lập lại tựa bài
-Viết (theo mẫu)-HS ghi số giờ của đồng hồ vào sách,Dò theo nêu miệng
-HS gắn đồng hồ -Vẽ thêm kim ngắn
Trang 22+Bài 2:hãy nêu yêu cầu
-Hãy vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ
đúng,
Và nêu miệng lên
-Giáo viên gọi học sinh vẽ thêm kim ngắn vào
đồng hồ trong SGK
+Bài 3:hãy nêu yêu cầu
-Buổi sáng tan học ở trường lúc mấy giờ vậy
em nối với đồng hồ nào?
-Buổi trưa đi học về ăn cơm lúc mấy giờ vậy em
nối với đồng hồ nào?
-Buổi chiều học nhóm lúc mấy giờ vậy em nối
với đồng hồ nào?
-Buổi tối nghỉ ở nhà lúc mấy giờ vậy em nối với
đồng hồ nào?
-Các em làm bài vào SGK và nêu miệng kết
quả bài toán
+Bài 4:Hãy nêu yêu cầu
-Từ ở thành phố xe chạy lúc mấy giờ Vậy vẽ
kim ngắn mấy giờ.Đến khi xe chạy về đến quê
lúc mấy giờ Thì vẽ kim ngắn mấy giwof cho
phù hợp
-Học sinh làm bài vào SGK và nêu miệng kết
quả lên HS nhận xét
3/ Củng cố-Dặn dò:
-Giáo viên hỏi các em hôm nay học bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà các em thực hành xem đồng hồ để đi
học cho đúng giờ
-HS vẽ ,Dò theo nhận xét-HS làm bài
-Nối tranh với đồng hồ thích hợp-Lúc 10 giờ,vậy nối với đồng hồ
10 giờ-Aên cơm lúc 11 giờ,nối với đồng hồ 11 giờ
-Học nhóm lúc 3 giờ,nối với đồng hồ 3 giờ
-Nghỉ lúc 8 giờ,nối với đồng hồ 8 giờ
-Làm bài vào sách,dò theo nhận xét
-Vẽ thêm kim ngắn để thích hợp-HS vẽ theo ý mình
-Dò theo,nhận xét -Thực hành xem đồng hồ
TỰ NHIÊN XÃ HỘI(tiết 31)THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI
I-Mục tiêu:
-Biết mô tả khi quan sát bầu trời,những đám mây,cảnh vật xung quanh khi trời
nắng,mưa
-HSHT :Nêu được một số nhận xét về bầu trời vào buổi sãng,trưa,tối hay những
lúc đặc biệt như khi có cầu vồng,ngày có mưa bão lớn
II-Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa vẽ cảnh bầu trời
Trang 23III-Các hoạt động dạy-học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết tự nhiên xã hội tuần rồi các
em học bài gì?
-Hãy nêu dấu hiệu khi trời nắng?
-Hãy nêu dấu hiệu khi trời mưa?
-Khi đi dưới trời nắng thì em phải làm gì?
-Khi đi dưới trời mưa thì em phải làm gì để
không bị ướt ?
-Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài
“Thực hành quan sát bầu trời”.GV ghi tựa bài
2.2-Hoạt động 1:Quan sát bầu trời
+Mục đích:HS quan sát nhận xét và sử dụng từ
ngữ của mình để miêu tả bầu trời và những đám
mây
+Bước 1:GV định hướng cho HS quan sát
-Cho HS ra sân và quan sát bầu trời GV gợi ý
.Bầu trời lúc này như thế nào?
.Có những đám mây gì?
.Mặt trời như thế nào?
.Quan sát sân trường ,cây cối mọi vật khô ráo
hay ẩm ướt?
+Bước 2:HS nêu kết quả đã quan sát được
-Bầu trời lúc này như thế nào?
-Có những đám mây gì?
-Mặt trời lúc này như thế nào?
-Cảnh vật ở sân trường lúc này như thế nào?
+GV kết luận:Bầu trời lúc này trong xanh,có
những đám mây trắng,mặt trời sáng chói.Cảnh
vật khô ráo
2.3-Hoạt động 2:Thực hành vẽ bầu trời
+Giáo viên giao nhiệm vụ:
-Học bài trời nắng-trời mưa
-Khi nắng bầu trời trong xanh,có mây trắng,mặt trời sáng chói-Khi mưa bầu trời xám đen ,có nhiều giọt nước rơi xuống,O nhìn thấy mặt trời
-Đội mũ(nón),che ô(dù)-Che ô(dù),mặt áo mưa
-Lập lại tựa bài
-HS quan sát-Bầu trời trong xanh-Có những đám mây trắng-Mặt trời sáng chói
-Cảnh vật khô ráo
-Bầu trời trong xanh,HS nhận xét-Có mây trắng,HS nhận xét-Sáng chói,HS nhận xét-Cảnh vật khô ráo,HS nhận xét
-HS nhóm 1 vẽ
Trang 24-Nhóm 1:vẽ bầu trời khi trời nắng
-Nhóm 2:Vẽ bầu trời khi trời mưa
-Nhom 3: Vẽ bầu trời khi trời nắng
-Nhóm:Vẽ bầu trời khi trời mưa
-GV gợi ý khi trời nắng thì bầu trời trong
xanh,có mây trắng,mặt trời sáng chói Khi trời
mưa thì bầu trời xám đen,có nhiều giọt nước rơi
xuống,
+GV treo sản phẩm của 4 nhóm lên và nhận xét
3/ Củng cố –Dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-HS nhóm 2 vẽ-HS nhóm 3 vẽ-HS nhóm 4 vẽ
-Nhóm để bài vẽ mình lên-Thực hành quan sát bầu trời
THỨ SÁU: 17/4/2015
TẬP ĐỌCSAU CƠN MƯA
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh bóng, nhởn nhơ, sáng rực, mặt trời, quây quanh, vườn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi vui sau trận mưa rào
- Trả lời câu hỏi 1 (SGK)
+ HSHT : tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ây, uây;
biết hỏi – đáp theo mẫu trò chuyện về mưa
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết tập đọc vừa rồi các em học
bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi.những câu thơ nào tả lũy tre buổi sớm?
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi.Đọc những câu thơ tả lũy tre vào buổi
trưa?
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài
-1 HS nói học bài “Lũy tre”
-2 HS đọc và trả lời.lũy tre xanh rìrào,Ngọn tre cong gọng vó
-2 HS đọc và trả lời.tre bần thầnnhớ gió
-Lập lại tựa bài
Trang 25“Sau cơn mưa”.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc:
a)Giáo viên đọc mẫu:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1:Giọng đọc chậm
rải,rõ ràng
b)Hướng dẫn HS luyện đọc:
+Luyện đọc các từ ngữ:mưa rào,râm bụt,xanh
bóng,nhởn nhơ,sáng rực,mặt trời,quây
quanh,vườn
Gv ghi các từ ngữ lên bảng và gọi HS đọc
-Hãy phân tích tiếng rào,râm bụt,xanh,nhởn
nhơ,rực,trời,quây,vườn và gắn bảng cài
+Thư giản+Luyện đọc câu:
-Giáo viên gọi học sinh luyện đọc từng câu theo
hình thức nối tiếp(đọc 4 lần)
-Giáo viên gọi học sinh mỗi bàn đọc 1 câu theo
hình thức nối tiếp(đọc 3 lần)
+Luyện đọc đoạn bài:
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1 từ sau trận
mưa rào đến ánh mặt trời
-Giáo viên gọi học sinh luyện đọc đoạn 2 từ mẹ
gà mừng rở đến trong vườn
-Giáo viên gọi học sinh luyện đọc cả bài
+Giáo viên gọi HS đọc trơn cả bài
-Giáo viên gọi học sinh thi đọc trơn cả bài giáo
viên nhận xét cho điểm
2.3-Ôn các vần ây-uây:
a)Tìm tiếng trong bài có vần ây:
-Hãy tìm tiếng trong bài có vần ây Giáo viên
viết lên bảng gọi học sinh phân tích tiếng đó và
đọc lại
b)Tìm tiếng ngoài bài:
-Có vần ây:Giáo viên viết nhanh các từ học sinh
vừa tìmù lên bảng
-Có vần uây:Giáo viên viết nhanh các từ học
sinh vừa tìm lên bảng
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại các từ ngữ học
-HS dò theo-5 HS đọc,lớp đồng thanh
-Phân tích từng tiếng và gắn bảngcài,mỗi tiếng 1 em gắn bảng lớp
-Mỗi em đọc 1 câu-Mỗi bàn đọc 1 câu
-6 HS đọc-5 HS đọc-3 HS đọc-Mỗi tổ cử 1 em đọc
-mấy,mây,bầy,quây.Mỗi em phântích 1 tiếng,Lớp đồng thanh
-mây bay,nhảy dây,cây cam-khuấy bột,quây quanh,nguẩy tay-Lớp đồng thanh
Trang 26sinh vừa tìm
+TẬP ĐỌCtiết 2
2.4-Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a)Tìm hiểu bài và luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Sau
trận mưa rào mọi vật thay đổi như thế nào?
-Những đóa râm bụt ra sao?
-Bầu trời như thế nào?
-Mấy đám mây bông ra sao?
-Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi.Đọc câu văn trả đàn gà sau trận mưa?
-Giáo viên gọi học sinh đọc cả bài và trả lời câu
hỏi
b)Luyện nói:
-Hãy nêu yêu cầu luyện nói
-Giáo viên hỏi tranh vẽ gì?
-Em thích trời mưa hay trời nắng?Vì sao?
-Khi trời mưa thì em thường làm gì?
3/ Củng cố-Dặn dò:
-Giáo viên hỏi hôm nay các em học bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài “Sau cơn
mưa”
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc lại bài (5 lần)
-Dò theo
5 HS đọc và trả lời
-Những đóa râm bụt thêm đỏ chói-Bầu trời xanh……vừa được giộirửa
-Mấy đám mây bông trôi nhởnnhơ
-5 HS đọc.Dắt bầy con quâyquanh vũng nước động trong vườn-3 HS đọc và trả lời câu hỏi theocác câu sau
Trò chuyện về mưa-Bạn nhỏ dọc nước khi trời mưa-Thích trời mưa Vì mát mẻ-HS trả lời theo ý kiến của mình
-1em trả lời.Học “Sau cơn mưa”
3 em đọc cá nhân,lớp đồng thanh
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết xem giờ đúng, xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng
với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học: -Mô hình mặt đồng hồ.
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết toán vừa rồi các em học bài
-Giáo viên gọi học sinh dùng mô hình cái đồng
hồ
-1 HS Học bài thực hành-4 HS gắn ,mỗi em gắn 1 giờ GV nêu
Trang 27và gắn 6 giờ,7 giờ,10 giờ,11 giờ
-Giáo viên nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta luyện tập
lại đồng hồ-thời gian.GV ghi tựa bài
2.2-Luyện tập thực hành:
+Bài 1:Hãy nêu yêu cầu
-Giáo viên làm mẫu đồng hồ thứ nhất em xem
là mấy giờ?Vậy em nối với số giờ nào
-Giáo viên gọi học sinh làm bài vào SGK và
nêu miệng kết quả bài toán đã nối.Mỗi em nêu
1 cái đồng hồ
+Thư giản+Bài 2:Hãy nêu yêu cầu
-Giáo viên đọc số giờ trong sách và học sinh
gắn kim đồng hồ cho đúng
11 giờ 5 giờ 3 giờ 6 giờ
7 giờ 8 giờ 10 giờ 12 giờ
+Bài 3:Hãy nêu yêu cầu
-Giáo viên làm mẫu:Em ngủ dậy lúc 6 giờ.Vậy
nối với đồng hồ mấy giờ?
-Giáo viên nói các em hãy làm bài vào SGK và
nêu miệng kết quả bài toán đã làm.Mỗi một em
nêu 1 câu
3/ Củng cố-Dặn dò:
-Giáo viên hỏi hôm nay các em học bài gì?
-Giáo viên đọc số giờ và gọi học sinh của 4 tổ
gắn đồng hồ cho thích hợp:Tổ 1 gắn 6 giờ,tổ 2
gắn 8 giờ,tổ 3 gắn 10 giờ,tổ 4 gắn 11 giờ
-Giáo viên nhận xét tiết học
Lớp đồng thanh tựa bài
-Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng-3 giờ,vậy nối với 3 giờ
-Làm bài ,dò theo nhận xét
-Quay kim mặt đồng hồ chỉ đúng-HS gắn đồng hồ,mỗi lần gắn gọi
1 em lên đọc lại
-Nối các câu với đồng hồ thích hợp
-1 HS nối với đồng hồ 6 giờ-Dò theo và nhận xét
-Học bài luyện tập-HS 4 tổ gắn ,Mỗi tổ gọi 1 em lên đọc lại
THỦ CÔNG(tiết 31)CẮT,DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN(tiết 2)
I-Mục tiêu:
-Biết cách kẻ,cắt các nan giấy
-Cắt được các nan giấy.Các nan giấy tương đối đều nhau.Đường cắt tương đối thẳng.Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản.Hàng rào có thể chưa cân đối.+Với HS khéo tay:
-Kẻ,cắt được các nan giấy đều nhau
Trang 28-dán được các nan giấy thành hình hàng rào ngay ngắn,cân đối.
-Có thể vẽ kết hợp trang trí vào hàng rào
II-Đồ dùng dạy học: -Giấy màu các loại
-Hình mẫu hàng rào
III-Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh và nhận xét
-Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em sẽ kẻ và
cắt dán hàng rào đơn giản.GV ghi tựa bài
2.2-Hướng dẫn HS cách kẻ,cắt:
+Lật mặt trái tờ giấy màu
-Kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô,rộng 1 ô)
-Kẻ 2 nan ngang (dài 9 ô, rộng 1 ô)
+Giáo viên làm mẫu chậm các thao tác học
sinh quan sát
-Kẻ hình chữ nhật dài 6 ô ,rộng 4 ô.Rồi cắt
hình chữ nhật ra theo các đường kẻ ô ta sẻ
được 4 nan đứng
-Kẻ hình chữ nhật dài 9 ô,rộng 2 ô.Rồi cắt
hình chữ nhật ra theo các đường kẻ ô ta sẻ
được 2 nan ngang
2.3-Hướng dẫn HS thực hành kẻ,cắt :
+Lật mặt trái tờ giấy
-Kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô,rộng 1 ô)
-Kẻ 2 nan ngang (dài 9 ô, rộng 1 ô)
+Giáo viên làm mẫu chậm các thao tác học
sinh quan sát
-Kẻ hình chữ nhật dài 6 ô ,rộng 4 ô.Rồi cắt
hình chữ nhật ra theo các đường kẻ ô ta sẻ
được 4 nan đứng
-Kẻ hình chữ nhật dài 9 ô,rộng 2 ô.Rồi cắt
hình chữ nhật ra theo các đường kẻ ô ta sẻ
được 2 nan ngang
-Giáo viên hướng dẫn HS cách dán hàng rào
-Để đồ dùng lên bàn
-Lập lại tựa bài-HS làm theo GV
-HS kẻ theo-HS làm GV quan sát-HS kẻ,cắt các nan giấy
-HS làm
-HS kẻ và cắt-Kẻ và cắt
-Thực hành dán
Trang 29-Tha hồ bề trái các nan giấy đứng và dán mỗi
nan cách 1 ô
-Tha hồ nan dài và dán từ dưới lên cách 1 ô ,
Hai đầu cách vào 1 ô
-Dán nan dài ở trên cách xuống 1 ô
2.4-Nhận xét sản phẩm:
-Giáo viên treo sản phẩm của học sinh lên và
gọi học sinh nhận xét
-Đường cắt có thẳng,phẳng chưa
-Hình dán có cân xứng không
-Nhận xét sản phẩm đã hoàn thành
3/ Củng cố – Dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà các em luyện tập kẻ và cắt thêm
-Sản phẩm đã hoàn thành
-Có thẳng và phẳng-Hình dán cân xứng-Kẻ,cắt dán hàng rào đơn giản
CHI ỀU THỨ SÁU
KỂ CHUYỆNCON RỒNG CHÁU TIÊNI.Mục tiêu:
- Kể được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Lòng tự hào của dân tộc ta về nguồn gốc cao quý, linh thiêng của dân tộc mình
+ HSHT kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK và các câu hỏi gợi ý
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi tiết kể chuyện vừa rồi các em
học bài gì?
-Giáo viên gọi học sinh kể lại câu chuyện “Dê
con nghe lời mẹ”và nêu ý nghĩa câu chuyện
-Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2/ Dạy học bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:Hôm nay các em được nghe
kể câu chuyện “Con rồng cháu tiên”.GV ghi tựa
bài
2.2-Giáo viên kể:
-Học bài “Dê con nghe lời mẹ”
-2 HS kể và nêu ý nghĩa câuchuyện
-Lập lại tựa bài-HS nghe
Trang 30-Giáo viên kể lần 1:GV đọc cho học sinh nghe
-Giáo viên kể lần 2:kết hợp tranh minh họa
2.3-Hướng dẫn HS kể theo tranh:
+Tranh 1:
-Lạc long Quân và Aâu Cơ vốn sinh ra ở đâu
-Khi Âu Cơ sinh con thì có chuyện gì lạ xãy ra
-Gia đình của Lạc Long Quân và Âu Cơ sống
như thế nào?
+Tranh 2:
-Gia đình hạnh phúc nhưng tâm trạng của Lạc
Long quân ra sao?Và ông đã làm gì?
+Tranh 3:
-Âu Cơ và các con ở lại tâm trạng ra sao?Cuối
cùng nàng cùng các con làm gì?
+Tranh 4:
-Vợ chồng lạc Long Quân bàn với nhau điều gì?
-Ai là vua hùng thứ nhất của nước ta?
2.4-Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện:
-Giáo viên gọi học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
Theo tranh
2.5-Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa chuyện:
-Vì sao nhân dân ta gọi nhau là đồng bào?
-Câu chuyện con rông cháu tiên muốn nói với
mọi người điều gì?
-Người việt Nam ta có dòng dõi cao quý “Cha
rồng mẹ tiên”
3/ Củng cố-dặn dò:
-Hôm nay các em được nhe câu chuyện gì?
-Qua câu chuyện này chúng ta tự hào về điều
gì?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà các em kể lại cho gia đình nghe
-HS nghe
-Âu Cơ là tiên trên núi,Lạc LongQuân là rồng dưới biển
-Sinh cái bọc trứng,7 ngày bọc nở
100 người con sinh đẹp-Họ sống rất đầm ấm và hạnhphúc
-rồng với tiên sống 2 vùng khácnhau ta chia số con ra
-Người con trai cả làm vua hùngthứ nhất(1 HS kể)
-2 HS kể
-Vì sinh ra cái bọc trăm trứng-Tự hào mình là con rồng cháutiên
-Con rồng cháu tiên-Mình là con rồng cháu tiên
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Trang 311/ Hoạt động 1:Luyện đọc
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Sau
trận mưa rào những dố râm bụt như thế nào?
-Gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.Sau
trận mưa rào bầu trời như thế nào?
-Gọi học sinh đọc cả bài và trả lời câu hỏi.Đọc
câu văn tả cảnh đàn gà sau cơn mưa?
2/ Hoạt động 2:Luyện viết
-Giáo viên đọc trơn các từ ngữ : mưa rào,râm
bụt,xanh bóng,nhởn nhơ,sáng rực,mặt trời,quây
quanh,vườn
.Học sinh đánh vần nhẩm trong đầu rồi viết vào
bảng con
-Đối với những học sinh viết chưa đúng thì giáo
viên đọc đánh vần để các em viết cho đừng sai
+Thư giản
3/ Hoạt động 3:Làm tốn trên bảng con
-Giáo viên viết lên bảng và gọi học sinh làm vào
đồng hồ
1 giờ, 6 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 8 giờ, 11 giờ
9 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2 giờ, 4 giờ ,10 giờ
-Luyện đọc,viết,làm tốn
SINH HOẠT LỚP TUẦN 31
-Gv kẻ bảng SHL,hs sắp xếp bàn ghế.
-Lớp trưởng điều khiển tiết SHL,thư kí ghi bảng ,ban cán sự lớp ngồi phía trên.
-Hơm nay chúng ta SHL tuần 2,mời ban cán sự lên ngồi ghế,thư kí ghi bảng
-Mời tổ trưởng tổ 1 báo cáo
-Tổ trưởng tổ 1 xin báo cáo:Nghỉ học:…vệ sinh:…khơng thuộc bài:…Tổ trưởng tổ 1 báo cáo xong các bạn cĩ ý kiến gì khơng ?
-Tiếp theo tổ trưởng tổ 2-3 báo cáo tương tự.
-Thư kí cộng điểm và xếp hạng cho từng tổ và cơng bố
-Gv nhận xét tuyên dương tổ và cá nhân đạt :………