1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHOA HỌC: LECTURE ONST Management PART II RD METHODOLOGY

20 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lecture on ST Management Part II RD Methodology
Tác giả Khu Phi Nguyen
Người hướng dẫn Dr. Khu P. N.
Trường học Vietnam National University Ho Chi Minh City University of Information Technology
Chuyên ngành ST Management
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KHOA HỌC: LECTURE ONST Management PART II RD METHODOLOGY

Trang 1

LECTURE ON

ST Management

PART II

RD METHODOLOGY

Khu Phi Nguyen khunp@uit.edu.vn - 2011

UNIVERSITY OF INFORMATION TECHNOLOGY

Trang 2

1 Ho ạt động NCKH

2 Phương pháp luận NCKH

3 T ổ chức nghiên cứu đề tài

4 Báo cáo khoa h ọc của đề tài

Trang 3

ẠT ĐỘNG NCKH

a Các khái ni ệm

T ổ chức nghiên cứu: tổ chức thực hiện đề tài của cá nhân;

phối hợp, trao đổi với các thành viên, chuyên gia, các đối tượng

để triển khai nghiên cứu,

Đề tài : là một hình thức tổ chức NCKH được đặc trưng bởi

nhiệm vụ NC do các cá nhân hoặc một tập thể thực hiện

D ự án: là một dạng đề tài có mục đích ứng dụng cụ thể về

kinh tế xã hội, có điều kiện cụ thể về thời hạn và nguồn lực

Chương trình: là một tập hợp các đề tài và/hoặc dự án được

tập hợp lại để nhằm đạt được một mục đích xác định Tiến độ

thực hiện các đề tài và/hoặc dự án có thể không quá khắc khe; nhưng những nội dung của chương trình vốn có quan hệ tương

hỗ mặc dù và cần có một cơ cấu đồng bộ

Trang 4

b Hướng lựa chọn đề tài

1 : đề tài được chỉ định từ nhu cầu thực tế,

các thành viên thực hiện đề tài phải tìm các tư liệu để minh chứng về nhu cầu và tính cấp thiết của đề tài

2 : đề tài được cá nhân hay tập thể đề xuất, lúc đó cần:

- Minh chứng tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài:

 vì sao phải NC đề tài, không có nó thì sao?

 người ta đã giải quyết vần đề của đề tài như thế nào?

- Có đủ điều kiện đảm bảo hoàn thành đề tài không?

 thông tin, tư liệu, phương tiện, trang thiết bị ?

 thời gian, năng lực, sở trường của các thành viên NC ?

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

c Phân lo ại đề tài

Theo tính ch ất sản phẩm: (hệ thống quản lý KHCN)

 Nghiên cứu cơ bản,

 Nghiên cứu ứng dụng,

 Nghiên cứu triển khai

Theo ch ức năng nghiên cứu: (đặc tính của đề tài NC)

 Nghiên cứu mô tả, giải thích,

 Nghiên cứu dự báo,

 Nghiên cứu sáng tạo

Theo phương pháp thu nhận thông tin : (nhóm NC)

 Nghiên cứu tài liệu,

 Nghiên cứu hiện trường,

 Nghiên cứu thực nghiệm

ẠT ĐỘNG NCKH

Trang 6

a T ổng quan

Khái ni ệm: Luận đề (cần chứng minh cái gì?)

Luận cứ (dựa vào đâu?) : lý thuyết - thực tiễn

Luận chứng (chứng minh bằng cách nào?)

Trình t ự NC: 1 Phát hiện vấn đề NC: (những gì cần giải quyết)

2 Đặt giả thuyết nghiên cứu (luận cứ - luận đề),

3 Xây dựng luận chứng (phương pháp giải ),

4 Tìm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận),

5 Tìm luận cứ thực tiễn (thu thập dữ liệu),

6 Phân tích và tổng hợp kết quả xử lý,

7 Tổng hợp kết quả, kết luận, khuyến nghị

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

b V ấn đề nghiên cứu

Tình hu ống: “có vấn đề”, “không có vấn đề”, “tựa có vấn đề”

Phân l ớp: theo sự vật - hiện tượng; hoặc từ phương pháp NC

Phát hi ện vấn đề: có thể xuất phát từ việc

 Phân tích cấu trúc logic của các tài liệu nhận được theo:

luận đề, luận cứ, luận chứng và các điểm mạnh, yếu; điểm mạnh→luận cứ,luận chứng; yếu→nhận dạng v.đề

 Nhận dạng các bất đồng trong tranh luận lúc báo cáo,

 Suy nghĩ ngược với quan điểm thông thường,

 Nhận dạng các vướng mắc, tồn tại trong thực tế,

 Phân tích những lời phàn nàn của người ngoài, những câu hỏi bất chợt không vì lý do nào

TRÌNH T Ự LOGIC CỦA NCKH

Trang 8

c Gi ả thuyết nghiên cứu

Nh ận định sơ bộ, hay những giả định về vấn đề nghiên cứu;

là những phán đoán ban đầu qua phân tích mối quan hệ giữa cái có trước và cái vừa được nhận biết

“các ý t ưởng sơ khai về luận đề”

Cơ sở xây dựng:

- Quan sát thực tế; lý thuyết và kết quả có trước;

- Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế;

- Cần kiểm chứng thực tế, nhằm: xác nhận tính đúng đắn;

bổ sung những thiếu sót; và khái quát hóa nếu có thể

Ki ểm chứng:

- Chứng minh: (cs lý luận+xử lý dữ liệu thực nghiệm>!)

- Phương pháp chứng minh: quy nạp, phản chứng, suy diễn, loại trừ,

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

d Thu nh ận thông tin, dữ liệu

Ngu ồn: Cơ sở lý luận liên quan,

Kết quả nghiên cứu có trước,

Sự kiện, dữ liệu, tài liệu thống kê, Một tập hợp

T ập dữ liệu:

Quan điểm - cổ , (classical set)

- mờ, (fuzzy set)

- thô (rough set)

Đặc tính dữ liệu:

Định tính, định lượng, Tính hệ thống, tính tất nhiên-ngẫu nhiên, tính logic,

X ử lý dữ liệu: phương pháp thu nhận dữ liệu, điều tra mẫu,

Xử lý kết quả : thử-sai, heurictics, thống kê,

Các chương trình máy tính, các hệ CSDL,

TRÌNH T Ự LOGIC CỦA NCKH

Trang 10

e X ử lý kết quả nghiên cứu

D ạng số liệu : định tính (sự kiện), định lượng (số liệu).

Phương pháp xử lý :

Xử lý toán học đối với số liệu,

Xử lý logic đối với các sự kiện:

logic hình thức; logic biện chứng; tiếp cận hệ thống

K ỹ thuật xử lý :

- Tuần tự,

- Song song,

- Hỗn hợp: dựa trên những tương tác, phản hồi,

> So sánh các kết quả có trước

> Minh chứng hiệu quả của kết quả nghiên cứu

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

f Vi ết báo cáo khoa học

Văn phong: thể thụ động, ngôn ngữ trình bày của toán học,

hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng, (scale)

Trích d ẫn: xếp theo alphabet tên tác giả hoặc năm công bố,

[23] Nguyen Phi Khu (2005) , “Flood Simulation in the Vietnam Mekong

Delta”, Proceedings of the 3 rd International Symposium on Flood Defense Taylor & Francis Publ., pp.611-616 Netherlands.

[32] Nguyen Phi Khu, Nguyen Thanh Trung (2010) “An Improved

Algorithm for Frequent Patterns Mining Problem”, Intl’ IAENG

Conf in the World Congress on Eng., ISBN 978-88-7012-9-9.

[39] Hai Bang Truong, Ngoc Thanh Nguyen, Phi Khu Nguyen (2011),

“Fuzzy Ontology Building and Integration for Fuzzy Inference

Systems in Weather Forecast Domain” LNAI 6592, the 3 rd Intl’ Conference, ACIIDS 2011 Korea Springer, ISSN 0302-9743,

ISBN 978-3-642-20042-7.

TRÌNH T Ự LOGIC CỦA NCKH

Trang 12

g Công b ố kết quả nghiên cứu

Bài báo và báo cáo khoa h ọc:

Lo ại bài: C ấu trúc các phần trong bài viết:

Nêu v ấn đề Luận đề Luận cứ Luận chứng 1.Công b ố ý tưởng x x -

-2.Công b ố kết quả x x x x 3.Tham lu ận khoa học x x x x

4 Thông báo khoa học không nhất thiết phải tuân theo cấu trúc

Thông báo khoa h ọc :

Mục đích để đưa nhanh thông tin, khoảng 100-200 từ, trình bày khoảng 5 phút

K ỷ yếu khoa học: công bố các công trình đã hoàn thành trong

một giai đoạn thông qua hội nghị khoa học; Kỷ yếu phản ánh về:

tổ chức, chương trình, báo cáo khoa học, của hội nghị

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

g Công b ố kết quả nghiên cứu

T ổng luận khoa học: mô tả khái quát thành tựu và các vấn đề

liên quan đến một công trình, hướng nghiên cứu, thường gồm:

1 Đặt vấn đề (lý do làm tổng luận),

2 Giới thiệu tổng quan về chủ đề tổng luận,

3 Trình bày các nội dung liên quan đến chủ đề tổng luận,

4 Tóm tắt các luận đề, cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và các trường phái khoa học liên quan,

5 Nhận xét về các thành tựu, phương pháp nghiên cứu,

mặt mạnh, yếu và những vấn đề chưa giải quyết được

Tổng luận thường là phần dẫn đề của hội nghị khoa học, là phần

mở đầu của các báo cáo khoa học, các tác phẩm khoa học

TRÌNH T Ự LOGIC CỦA NCKH

Trang 14

g Công b ố kết quả nghiên cứu

Báo cáo k ết quả nghiên cứu: từng phần, giữa kỳ, cuối cùng.

Nội dung của báo cáo gồm:

1 Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu,

2 Trình bày vắn tắt về hoạt động nghiên cứu đề tài,

3 Cơ sở lý thuyết (kế thừa, hoặc tự phát triển cho đề tài),

4 Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện,

5 Trình bày về các kết quả đã đạt được của đề tài,

6 Phân tích kết quả NC và những gì chưa giải quyết được,

7 Khuyến nghị về kết quả NC, những NC tiếp theo

Người viết tự phân định chương, mục theo bố cục các phần:

mở đầu, nội dung chính, và phụ đính (phụ lục, tham khảo, )

Trang 15

a Các bước tổ chức nghiên cứu

• Định hướng nghiên cứu: hội đồng khoa học, chủ nhiệm các hướng nghiên cứu, các đề tài, dự án,

• Hồ sơ đề tài nghiên cứu:

Đề cương NC; Thuyết minh chi tiết về đề tài,

để trình các cấp thẩm định, phê duyệt

• Tiến trình xây dựng đề cương nghiên cứu:

1 Xác định nhiệm vụ nghiên cứu đề tài,

2 Phân tích ý nghĩa: khoa học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội,

3 Xác định các mục tiêu NC đề tài: là đích về nội dung NC,

4 Các điều kiện đảm bảo hoàn thành NC đề tài:

thời gian, thông tin, dữ liệu, chuyên gia, CSVC, kỹ thuật,

5 Viết đề cương theo mẫu quy định (của từng nơi)

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Ổ CHỨC NGHIÊN CỨU

Trang 16

b Thuy ết minh đề tài

• Nội dung thuyết minh đề tài:

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu,

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu,

3 Giới thiệu thổng quan nội dung NC,

4 Tình hình NC ở trong và ngoài nước,

5 Nhận dạng những vấn đề chưa được giải quyết,

6 Mục tiêu nghiên cứu,

7 Phương pháp nghiên cứu,

8 Kế hoạch về tiến độ và tiềm lực nghiên cứu,

9 Dự toán kinh phí thực hiện đề tài,

10 Dự kiến về kết quả và hiệu quả đầu tư nghiên cứu,

dự kiến kinh phí thu hồi nếu có

Trang 17

c D ự kiến kết quả và tài liệu tham khảo

• Dự kiến kết quả nghiên cứu, có thể là:

- Đề xuất được một hệ quan điểm,

- Đưa ra được một báo cáo hiện trạng,

- Đề xuất được một hệ các biện pháp về tổ chức, quản lý,

- Tạo lập được mô hình, sản phẩm, công nghệ mẫu,

v.v

Cần phân tích ý nghĩa NC đề tài và về kết quả dự kiến

một cách thuyết phục

• Tài liệu tham khảo: trình bày theo mẫu, gồm nhưng tài liệu

có liên quan nhất, ngoài những tài liệu kinh điển phải có

những tài liệu cận đại (năm năm trở lại), Trong thuyết minh

đề tài cần phải tham chiếu đến các tài liệu tham khảo này

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Ổ CHỨC NGHIÊN CỨU

Trang 18

a T ổng quan

• Chuẩn bị đầy đủ các nội dung như thuyết minh đề tài

(xem slide 16)

• Hình thức của báo cáo : do đơn vị chủ quản đề tài quy định (mẫu chung của Bộ KH&CN), có hai loại:

- Báo cáo khoa học về đề tài (toàn văn),

- Báo cáo tóm tắt (kết quả nghiên cứu)

Trình bày: file trình chiếu, bảng biểu, sàn phẩm, minh chứng

phần minh họa (demo)

chương trình máy tính, hệ CSDL,

• Bố cục của báo cáo: Phần tổng quan, Phần cơ sở lý luận,

Phần nội dung nghiên cứu chính của đề tài, Phần thử nghiệm

và so sánh, Phần kết luận và khuyến nghị,

Trang 19

ỌC CỦA ĐỀ TÀI

b Lu ận văn và báo cáo chuyên đề

• Trang bìa, trang đầu, lời cam kết, cám ơn,

mục lục về : báo cáo, hình vẽ, bảng biểu, (đánh chỉ mục), thuật ngữ và các từ viết tắt,

• Chương 1: mở đầu, tổng quan về đề tài nghiên cứu, ý nghĩa

của đề tài, tính mới, tính khoa học, tính thực tiễn

• Chương 2: cơ sở lý luận, phân tích thiết kế, phương pháp,

• Chương 3: nội dung nghiên cứu, triển khai của đề tài

• Chương 4: kiểm tra, thử nghiệm, so sánh, đánh giá, kết quả

• Chương 5: kết luận, những gì đã giải quyết được và chưa

giải quyết được; những tồn tại và khuyến nghị

• Các phụ lục: tài liệu khảo (theo mẫu, có trích dẫn), phụ lục về

dữ liệu, tư liệu (minh chứng), về chương trình máy tính,

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 20

Người đọc cần tham khảo các mẫu cụ thể này

để là thủ tục đăng ký đề tài.

Ngày đăng: 07/01/2014, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w