1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website giới thiệu cân điện tử

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website tổng hợp toàn diện các công nghệ mới nhất, các thông tin trên web đ-ợc cập nhật th-ờng xuyên nh- các sự cố máy tính, các phần mềm ứng dụng…Website cũng là nơi chúng ta có thể tra

Trang 1

Khoa c«ng nghÖ th«ng tin



Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hoµn

§Ò tµi

X©y dùng Website Giíi thiÖu C©n ®iÖn tö

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp

§¹i häc

vinh : 05 – 2010

Trang 2

Lời cảm ơn 4

Lời nói đầu 5

Ch-ơng I Phân tích bài toán và h-ớng giải quyết cho ch-ơng trình I Lý do chọn đề tài 6

II Yêu cầu chọn đề tài 6

1 Chức năng quản trị 6

2 Chức năng sử dụng 6

III Một số định h-ớng trong xây dựng Website cân điện tử 6

IV Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu 7

V Tìm hiểu và phân tích hoạt động của hệ thống 7

Ch-ơng II Phân tích thiết kế hệ thống

I Xác định, phân tích các luồng thông tin 9

II Thiết kế hệ thống 9

1 Các chức năng chính của hệ thống 9

1.1 Chức năng quản trị 9

1.2 Chức năng sử dụng 10

2 Biểu đồ phân cấp chức năng 11

3 Các bảng dữ liệu 11

4 Sơ đồ liên kết thực thể 14

Ch-ơng III Công cụ cài đặt 15

I Tổng quan về lập trình ứng dụng web 15

1 HTTP và HTML - Nền móng của Kỹ thuật lập trình web 15

2 Tìm hiểu các mô hình ứng dụng 17

II Các công cụ cài đặt 19

1 Giới thiệu chung về Net FrameWord 19

2 Giới thiệu chung về ASP.NET 19

Trang 3

2.1 Đặc điểm của ASP.NET 20

2.2 -u điểm của ASP.NET 23

2.3 Quá trình xử lý tập tin aspx 23

3 Web server control 24

3.1 HTML Control 24

3.2 ASP.NET Web Control 24

3.2.1 Thành phần của trang ASP.NET 24

3.2.2 Mô hình của trang ASP.NET 25

3.2.3 Các điều khiển cơ bản 26

3.2.4 View state 27

4 Xây dựng và quản lý ứng dụng 27

4.1 Các đối t-ợng: Request, Response 27

4.1.1 Request object 27

4.1.2 Response object 27

4.2 Các đối t-ợng: Application, Session, Cookies 28

4.2.1 Application object 28

4.2.2 Session object 28

4.2.3 Cookies object 29

4.3 Đối t-ợng server 29

5 Tập tin quản lý và cấu hình ứng dụng 29

5.1 Tập tin quản lý: Global.asax 30

5.2 Web.config 30

6 Các tính năng mới trong ASP.NET 3.5 30

6.1 ASP.NET AJAX 30

6.2 Các Control mới 30

6.3 LINQ 31

6.4 Các Assembly mới 32

6.5 ASP.NET Dynamic Data 32

6.6 ASP.NET MVC (Model View Control) 33

Trang 4

7 C¸c sù kiÖn trong ASP.NET 33

7.1 Mét sè tÖp c¬ b¶n trong ASP.NET 33

7.2 Chu kú sèng cña trang web trong ASP.NET 34

7.3 Mét sè c¸c sù kiÖn cña trang web (Page Event) 34

7.4 Sù kiÖn øng dông (Event Application) 35

8 C¬ së d÷ liÖu 35

8.1 Giíi thiÖu SQL 35

8.2 Vai trß SQL 36

Ch-¬ng IV Website giíi thiÖu c©n ®iÖn tö 38

I Kh¸ch hµng 38

II Admin 44

KÕt luËn vµ h-íng ph¸t triÓn 51

Tµi liÖu tham kh¶o 52

Trang 5

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn

có sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy, cô giáo cùng sự chia sẻ của các bạn sinh viên Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo và các bạn trong khoa Công nghệ thông tin - Tr-ờng Đại học Vinh Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: ThS Nguyễn Công Nhật - ng-ời trực tiếp h-ớng dẫn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và đ-a đề tài của em triển khai vào thực tế tại công ty cân điện tử nghệ an

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nh-ng vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo Mong các bạn sinh viên góp ý để đề tài đ-ợc hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc các thầy, cô sức khoẻ, hạnh phúc Chúc các bạn gặt hái

đ-ợc nhiều thành công trong học tập

Vinh, tháng 05 năm 2010

Ng-ời thực hiện : Nguyễn Thị Hoàn

Trang 6

Lời nói đầu

Ngày nay, công nghệ thông tin đ-ợc ứng dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực nh- : truyền thông, điều khiển tự động, quản lý các hoạt động của con ng-ời và hoạt động xã hội … CNTT đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực trong xã hội với mọi ph-ơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo mà không mất đi tính chính xác Nhờ Internet mà ta có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện, thời gian giao dịch có thể lên tới 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong một tuần và đ-ợc diễn ra trên phạm vi toàn cầu Việc tìm kiếm thông tin, trao

đổi, giao dịch th-ơng mại phần lớn thông qua các trang web Website tổng hợp toàn diện các công nghệ mới nhất, các thông tin trên web đ-ợc cập nhật th-ờng xuyên nh- các sự cố máy tính, các phần mềm ứng dụng…Website cũng là nơi chúng ta có thể trao đổi thông tin, học tập, là nơi cho các công ty lớn nhỏ trong

và ngoài n-ớc có thể quản bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm… Vì vậy thiết kế web là một nghành phát triển mạnh và đầy triển vọng

Khoá luận này gồm những ch-ơng sau:

Ch-ơng I Phân tích bài toán và định h-ớng giải quyết bài toán

Ch-ơng II Phân tích thiết kế hệ thống

Ch-ơng III Công cụ cài đặt

Ch-ơng IV Website cân điện tử

Kết luận và triển vọng

Trang 7

Ch-ơng I Phân tích bài toán và định h-ớng giải quyết

Bài toán

I Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống Nhờ Internet mà ta có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện, thời gian giao dịch có thể lên tới 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong một tuần và đợc diễn ra trên phạm vi toàn cầu Việc tìm kiếm thông tin, trao đổi, giao dịch thơng mại phần lớn thông qua các trang web Là sinh viên khoa công nghệ thông tin tôi muốn mình tạo ra trang web thơng mại điện tử để hội nhập với xu thế công nghệ thông tin toàn cầu

Lý do chọn đề tài:

 Sử dụng kiến thức và vốn hiểu biết của mình để áp dụng vào thực tế

 Tổng hợp kiến thức đã học trong 4 năm học

 Đề tài này rất thực tế và rất có khả năng đa vào sử dụng

II yêu cầu của đề tài

Đề tài cần một số yêu cầu sau:

 Xây dựng website quảng bá cân điện tử

 Giới thiệu sản phẩm cân điện tử tới khách hàng

 Giới thiệu về nhà cung cấp sản phẩm tới khách hàng

 Giao diện đẹp, dễ thao tác, dễ sử dụng, dễ tìm kiếm thông tin sản phẩm

 Cho phép đặt mua sản phẩm trực tiếp từ web

 Động và cập nhật dữ liệu chuyên nghiệp

III một số định h-ớng trong xây dựng Website cân

điện tử

 Sử dụng công nghệ asp.net, ngôn ngữ c#

 Công cụ soạn thảo: Microsoft Visual Studio 2008

 L-u trữ dữ liệu trên: SQL sevever 2005

 Kết nối LINQ

 FCK Editor

Trang 8

Để có thể tạo ứng dụng đ-ợc trình bày trong khóa luận này cần những phần mềm sau đây:

 Microsoft NET Framework version 3.5;

 Microsoft Visual Studio 2008 hay Visual Web Developer 2008 Express Edition;

 Windows 2000 Professional/Server SP4, Windows XP Professional SP2, Windows

 Server 2003 SP1, hay Windows Vista;

 Microsoft SQL Server 2005 Express Edition;

 Microsoft Internet Information Services (IIS)

Yêu cầu tổi thiểu về phần cứng là bộ vi xử lý 600 MHz, RAM 192 MB Cần 5 GB dung l-ợng đĩa cứng còn trống để cài đặt Visual Studio 2005 và th- viện MSDN Những giá trị này là mức tối thiểu, quá trình phát triển sẽ dễ dàng hơn trên một hệ thống với bộ vi xử lý cao, dung l-ợng RAM lớn và đĩa cứng còn trống nhiều

IV Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu

 Dựa vào các trang web th-ơng mại điện tử đã có sẵn trên internet Webiste này tập trung vào những vấn đề sau:

 Tìm hiểu ph-ơng thức tìm kiếm sản phẩm và thực hiện giao dịch qua các trang web đã có sẵn để đ-a ra ph-ơng thức tìm kiếm và thực hiên giao dịch cho phù hợp và đơn giản

 Tìm hiểu những thông tin cần đ-a ra cho ng-ời sử dụng Tìm hiểu thông tin và chức năng cần thiết mà ng-ời quản trị cần

 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng, thiết kế các tệp cơ sở dữ liệu cơ bản và thể hiện mối quan hệ giữa chúng

V Tìm hiểu và phân tích hoạt động của hệ thống

Website quảng bá sản phẩm cân điện tử đ-ợc thiết kế dựa trên cơ sở hệ thống website th-ơng mại đã có trên internet Thông qua webiste có thể giới thiệu tới khách hàng trong và ngoài n-ớc các sản phẩm về cân điện tử, giúp khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm, mua bán, trao đổi, liên hệ với nhà cung

Trang 9

cấp trực tiếp qua website Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, bố trí thời gian thuận lợi, tìm kiếm sản phẩm nhanh chóng và chính xác Hơn nữa thông qua website nhà cung cẩp có thể tìm kiếm khách hàng trên phạm vi toàn cầu, trao đổi

và giao dịch trực tiếp qua website Giúp nhà cung cấp tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tìm đối tác thuận lợi Website tạo ra các cơ hội cho các công ty nhỏ cũng có khả năng quảng bá sản phẩm cung cấp rộng rãi nh- các công ty lớn, tạo ra cơ hội cho các công ty trong n-ớc cũng có khả năng tìm kiếm

đối tác trên toàn cầu nh- các công ty xuyên quốc gia Website còn cung cấp khả năng cập nhật sản phẩm, thông tin nhà cung cấp, thông tin khách hàng… động và chuyên nghiệp

Trang 10

Ch-ơng II PHÂN TíCH THIếT Kế Hệ THốNG

I xác định, phân tích các luồng thông tin

Việc xác định, phân tích có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định

hiệu quả của hệ thống Các luồng thông tin có thể phân loại thành :

 Các thông tin về khách hàng: Thông tin chi tiết về cá nhân khách hàng

để nhà cung cấp liên lạc, thông tin về yêu cầu sản phẩm, thông tin sản phẩm tìm

kiếm

 Các thông tin nhà cung cấp: Thông tin chi tiết về sản phẩm, thông tin và

cách liên hệ với nhà cung cấp, thông tin về nhà cung cấp

II THIếT Kế Hệ THống

1 Các chức năng chính của hệ thống

Việc xác định và xây dựng các chức năng là điều quan trọng hàng đầu của

một hệ thống Đối với hệ thống “Website quảng bá cân điện tử” được chia

 Sửa đổi thông tin về quản trị: Để đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông

tin ng-ời quản trị hệ thống nên th-ờng xuyên thay đổi thông tin( tên đăng nhập,

password đăng nhập) Để đảm bảo việc thay thế ng-ời quản trị việc sửa đổi

thông tin về ng-ời quản trị

 Thêm ng-ời quản trị: Với những hệ thống dữ liệu lớn cần nhiều ng-ời

tham gia vào việc cập nhật thông tin và quản lý hệ thống Các hệ thống quản lý

thông th-ờng không phải một ng-ời quản trị hệ thống mà là một nhóm ng-ời

quản lý Vì thế việc thêm quản trị là rất cần thiết

 Cập nhật sản phẩm(sửa đổi thông tin về sản phẩm): Nhà cung cấp

th-ờng đ-a ra những ch-ơng trình khuyến mãi nên giá thành và thông tin về sản

phẩm bị thay đổi Nhà cung cấp cũng muốn thay đổi một số thông tin về sản

Trang 11

phẩm Vì thế sản phẩm th-ờng xuyên thay đổi thông tin nên nhà cung cấp phải cập nhật sản phẩm

 Thêm sản phẩm: Nhà cung cấp muốn mở rộng quy mô làm phong phú sản phẩm cung cấp nên đ-a nhiều sản phẩm mới vào Trên thị tr-ờng các sản phẩm mới th-ớng xuyên đ-ợc đ-a ra, để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ng-ời dùng nhà cung cấp phải thêm sản phẩm mới

 Thêm danh mục sản phẩm: Các sản phẩm đa dạng về chủng loại, phong phú về sản phẩm vì thế việc thêm danh mục sản phẩm là vấn đề tất yếu

 Cập nhật ảnh: Do thêm những sản phẩm mới hoặc thay đổi những hình

ảnh cũ để làm mới trang web thì cập nhật ảnh rất cần thiết

 Thêm menu: Nhà cung cấp muốn mở rộng việc quảng bá sản phẩm, muốn đ-a thêm những thông tin mới, muốn phát triển hơn về website của mình nên nhà cung cấp phải thêm menu để phục vụ khách hàng

 Xem thông tin khách hàng: Để có thể thực hiện giao dịch thì nhà cung cấp phải biết thông tin về khách hàng

 Thay đổi thông tin về khách hàng: Do một số lý do nào đó mà khách hàng đã đ-a ra một số thông tin về khách hàng đã thay đổi, nhà cung cấp phải chỉnh sửa để có thể liên lạc và thực hiện giao dịch vì vậy nhà cung cấp phải sửa

 Xem thông tin về nhà cung cấp: Khách hàng tìm hiểu nhà cung cấp là

điều cần phải thực hiện tr-ớc khi thực hiện trao đổi, giao dịch

 Mua sản phẩm: Sau khi tìm hiểu về sản phẩm và nhà cung cấp khách hàng cần đặt mua sản phẩm trực tiếp qua website

Trang 12

Website th-¬ng m¹i ®iÖn tö

Trang 13

L-u tr÷ khãa cña b¶ng

Table : Table : TblSanpham

SP_Giothieu nVarchar(500) Yes Giíi thiÖu vÒ s¶n phÈm

Trang 14

KH_ThoiGiandat Datetime No Thời gian đặt hàng

3.5 Bảng menu

Table : TblMenu

3.6 Bảng quản trị

Table : TblQuantri

3.7 Bảng quảng cáo

Table : TblQuangcao

Trang 15

4 Sơ đồ liên kết thực thể

Trang 16

Ch-ơng III Công cụ cài đặt

Hệ thống thông tin đ-ợc hình thành sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005, LINQ để kết nối cơ sở dữ liệu, mô hình Client/Sever, ngôn ngữ cài

đặt là HTML, ASP.Net, java scrip, c# Hỗ trợ của FCK Editor Công cụ soạn thảo:

Microsoft visual Studio 2008

I Tổng quan về lập trình ứng dụng web

ứng dụng Web là một hệ thống phức tạp, dựa trên nhiều yếu tố: phần cứng, phần mềm, giao thức, ngôn ngữ và thành phần giao diện Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu sơ l-ợc cho bạn về các thành phần cơ bản của ứng dụng Web:

HTTP (giao thức trao đổi tài nguyên) và HTML (ngôn ngữ xây dựng trang web)

1 HTTP và HTML - Nền móng của Kỹ thuật lập trình web

1.1 HTTP (Hypertext Transfer Protocol)

Kỹ thuật cơ bản của lập trình ứng dụng web khởi đầu là HyperText Transfer Protocol (HTTP), đó là một giao thức cho phép các máy tính trao đổi thông tin với

nhau qua mạng máy tính

- Web Server: Máy tính l-u trữ các trang web

- Web Client: Máy tính dùng để truy cập các trang web

- Web Browser: Phần mềm dùng để truy cập web

Một số web browser phổ biến: Internet Explorer, Netscape Navigator, Avant Browser, Opera, …

1.2 HTML (Hypertext Markup Language)

Trang web HTML là một tập tin văn bản đ-ợc viết bằng ngôn ngữ HTML, ngôn ngữ này còn đ-ợc biết đến với tên gọi: ngôn ngữ đánh dấu văn bản

Ngôn ngữ đánh dấu HTML sử dụng các ký hiệu quy định sẵn (đ-ợc gọi là tag) để trình bày nội dung văn bản

Trang 17

Nội dung Định dạng = Kết quả

2.1.1 Ưu điểm

 Dữ liệu tập trung # đảm bảo dữ liệu đ-ợc nhất quán

 Dữ liệu đ-ợc chia sẻ cho nhiều ng-ời dùng

2.1.2 Khuyết điểm

 Các xử lý tra cứu và cập nhật dữ liệu đ-ợc thực hiện ở Database Server, việc nhận kết quả và hiển thị phải đ-ợc thực hiện ở Client # Khó khăn trong vấn đề bảo trì và nâng cấp

 Khối l-ợng dữ liệu truyền trên mạng lớn # chiếm dụng đ-ờng truyền, thêm gánh nặng cho Database Server

2.2 Mô hình ứng dụng 3 lớp

Trang 18

Mô hình 2 lớp phần nào đáp ứng đ-ợc các yêu cầu khắc khe của một ứng dụng phân tán, tuy nhiên, khi khối l-ợng dữ liệu lớn, ứng dụng đòi hỏi nhiều xử

lý phức tạp, số ng-ời dùng tăng, mô hình 2 lớp không thể đáp ứng đ-ợc

Mô hình 3 lớp sử dụng thêm Application Server giữ nhiệm vụ t-ơng tác giữa Client và Database server, giảm bớt các xử lý trên Database server, tập trung các xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tại Application server

Mô hình 3 lớp: Presentation, Business Logic, Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấo để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi:

 Presentation Layer (PL): Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với ng-ời dùng đầu cuối(đơn giản là ng-ời dùng phần mềm) để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả dữ liệu thông qua các thành phần giao diện ng-ời sử dụng Lớp này sử dụng các dịch vụ do lớp business logic layer cung cấp Trong lớp này có 2 thành phần chính là: User Interface Components và User Interface Process Components

- UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị dữ liệu thông tin cho ng-ời dùng đầu cuối

- User Interface Process Components là thành phần chịu trách nhiệm quản

lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định tr-ớc

Trang 19

 Business Logic Layer (BLL): Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface

- Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này thực hiện nh- thế nào

- Business Entities là những thực thể mô tả những đối t-ợng thông tin mà

hệ thống xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối t-ợng này là chuyện mục(category) và bản tin(news) làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và quản lý bản tin(thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách…) Các business entities này cũng đ-ợc dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access

- Business Component là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ

mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constrans), các quy tắtc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

 Data Access Layer (DAL): Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan

đến l-u trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Th-ờng lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu nh- SQL server, oracle…để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Acess Logic, Data Source, Service agents

- Data Access Logic components (DALC): là thành phần chịu trách nhiệm l-u trữ và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu(JDBC trong java)

- Data Sources nh- RDMBS, XML, File systems…

- Service Agent là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản nh- truy xuất các dịch vụ nội tại

2.2.1 Ưu điểm

 Hỗ trợ nhiều ng-ời dùng

Trang 20

 Giảm bớt xử lý cho Client → Không yêu cầu máy tính ở Client có cấu hình mạnh

 Xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tập trung tại Application Server → dễ quản lý, bảo trì và nâng cấp

 Xử lý truy cập dữ liệu tập trung tại Database Server

2.2.2 Khuyết điểm

 Phải sử dụng thêm một Application Server → Tăng chi phí

VI Các công cụ cài đặt

1 Giới thiệu chung về Net FrameWord

.NetFramework của Microsoft là một khung phần mềm có thể cài đặt trên máy tính và chạy trên hệ điều hành window Nó bao gồm một th- viện lớn của các giải pháp lập trình thông th-ờng và một máy ảo quản lý thực hiện ch-ơng trình đ-ợc viết riêng cho FrameWord

Các lớp th- viện cơ bản của FrameWord cung cấp một tập hợp lớn các chức năng bao gồm giao diện ng-ời dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, mật mã học, phát triển ứng dụng web, các thuật toán số và truyền thông mạng Các lớp th- viện đ-ợc sử dụng bởi các lập trình viên, những ng-ời kết hợp nó với code của họ để tạo nên những ứng dụng

Các ch-ơng trình đ-ợc viết cho Net FrameWord đ-ợc thực hiện trong môi tr-ờng phần mềm cái mà đ-ợc yêu cầu quản lý về thời gian thực của ch-ơng trình Ngoài ra một phần của Net FrameWord còn có môi tr-ờng chạy đ-ợc biết

đến nh- Common Language Runtime (CLR) CLR cung cấp sự xuất hiện của một máy ảo để các lập trình viên không cần phải xem xét các khả năng của các CPU cái sẽ thực hiện ch-ơng trình CLR này cung cấp các dịch vụ quan trọng khác nh- bảo mật, quản lý bộ nhớ và xử lý ngoại lệ Các lớp th- viện và CLR cùng nhau tạo thành NetFrameWord

.NetFrameWord còn bao gồm hai phiên bản cho sử dụng điện thoại di

động và thiết bị nhúng Một phiên bản thu gọn của FrameWord là NET Compact Framework, có sẵn trên nền tảng CE của window, bao gồm Windows Mobile devices giống nh- điện thoại thông minh

2 Giới thiệu về ASP.NET

Trang 21

ASP.NET là một kỹ thuật phía server(server _ side) dành cho việc thiết kế các ứng dụng web cũng nh- các trang web động trên môi tr-ờng NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web(web application frameword)

đ-ợc phát triển và cung cấp bởi Microsofft, cho phép những ng-ời lập trình tạo

ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên đ-ợc đ-a ra thị tr-ờng vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NetFrameWord, là công nghệ nổi tiếng của Microsoft Active Page ASP.NET

đ-ợc biên dịch d-ới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép ng-ời lập trình viết mã ASP.NET với bất lỳ ngôn ngữ nào đ-ợc hỗ trợ Net

ASP.NET là công nghệ dùng để tạo các ứng dụng web Đây là một công nghệ khác rất nhiều so với ASP Những vấn đề mà ASP gặp phải: Những đoạn script là thông dịch làm chậm đi tốc độ dựng trang, mã HTML và mã script trộn lẫn với nhau trong một tập tin ASP, chúng ta phải viết mã trong ASP cho mọi ph-ơng thức kể cả những việc đơn giản nh- kiểm tra giá trị các tr-ờng trong một form Những vấn đề này ASP.NET giải quyết hầu hết Tr-ớc tiên, các trang ASP.NET là biên dịch Thứ hai, các trang ASP.NET là có cấu trúc, nghĩa là các

đoạn mã script chạy trên server và nôI dung HTML không bị trộn lẫn vào nhau Mã script và HTML có thể tách biệt ASP.NET cung cấp một chức năng gọi là code-behind Chức năng này cho phép ta tách biệt mã script ra khỏi trang web,

và đặt nó vào một tập tin khác Một tập tin aspx chứa phần HTML của ứng dụng

và một tập tin cs chứa mã lệnh Chức năng này cho phép một nhóm có thể tập trung vào việc thiết kế HTML trong đó còn lại làm việc với đoạn mã

ASP.NET là một thành phần của Net frameword để xây dựng ASP.NET cần thêm vào các đặc tính của netframeword NetFrameWord chứa đựng hai thành phần FrameWork Class Library và Commom Language Runtime

ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ diều hành windows d-ới dạng nền hay khung NET, nh- vậy ASP.NET không những có thể dùng object của các ứng dụng cũ mà còn có thể xử dụng tất cả mọi tài nguyên mà windows

2.1 Đặc điểm của ASP.NET

Các đặc điểm nổi bật của ASP.NET:

Trang 22

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình

- ASP.NET sử dụng ADO.Net để thao tác với dữ liệu

- ASP.NET hỗ trợ Visual Basic, Csharp và C++, jscript

Cú pháp điều khiển có thể lập trình đ-ợc và hỗ trợ lập trình điều khiển bởi sự kiện

- Có hai loại Control của ASP.NET đó là HTML Control và ASP.NET Control Cả 2 loại này đều đ-ợc quản lý phía trình chủ và đ-ợc trang web chứa bởi các đoạn srcipt nh- HTML tr-ớc đây, tức là sử dụng thẻ nh-ng với đ-ờng dẫn “runat=server”

- Một đặc điểm nổi bật của Control ASP.NET đó là tất cả các Control n¯y đều có kh° năng” hiểu sự kiện” v¯ các sự kiện này đều có thể lập trình đ-ợc nh- là: sự kiện Load, Click, Change

 Những thành phần dựa vào XML

Các thành phần ASP.NET dựa vào XML rất nhiều, ví dụ nh- điều khiển

AD Rotator sử dụng XML để l-u các thông tin quảng cáo và cấu hình

 Xác thực ng-ời dùng qua tài khoản và vai trò

- ASP.NET hỗ trợ xác thực ng-ời dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookies và tự động chuyển trang đối với những ng-ời dựng khung hợp lệ

- Việc quản lý thông tin qua account và role có ý nghĩa chỉ cho phù hợp từng tài khoản với từng ng-ời khác nhau có thể truy xuất cào những phần code khác nhau ở server

- Giai đoạn đầu tiên những các mã (code) đ-ợc viết (C#, Visual Basic hoặc ngôn ngữ .NET khác) đ-ợc dịch bởi Microsoft Intermediate Language (MSIL) Giai đoạn dịch này đ-ợc dịch tự động khi trang wed đầu tiên yêu cầu

Trang 23

Cũng có thể thực hiện dịch tr-ớc Các tệp đ-ợc dịch thành mã IL (Intermediate Language Code)

- Giai đoạn tiếp theo đ-ợc dịch tr-ớc khi trang Web đ-ợc thực thi Tại giai đoạn này mã IL đ-ợc dịch thành bản mã máy (Native Machine Code) Giai

đoạn này đ-ợc gọi là Just-In-Time (JIT)

 Dễ cài đặt và cấu hình

Dễ cấu hình: Tất cả cấu hình thông qua dạng file văn bản đơn giản ngay trong khi ứng dụng đang chạy mà không cần phải khởi động lại server hay phải đăng ký gỡ cả

Dễ cài đặt: mỗi khi có sự thay đổi chỉ cần thay code file dll mới bằng cách chép không cần các thao tác gì khác Lúc cài đặt ứng dựng cũng t-ơng tự thế

 Không hoàn toàn t-ơng thích với ASP

ASP.NET không hoàn toàn t-ơng thích với ASP.NET sử dụng tên mở rộng là aspx thay vì asp nh- trang ASP Tuy vậy ASP.NET và asp có thể cùng tồn tại trong một server

Trang 24

2.2 -u điểm của ASP.NET

ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

Trang ASP.Net đ-ợc biên dịch tr-ớc Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web đ-ợc yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một b-ớc nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ th- viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …

ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng → Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control t-ơng ứng với từng loại Browser

Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

Triển khai cài đặt

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

2.3 Quá trình xử lý tập tin ASPX

Khi Web server nhận đ-ợc yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin

đ-ợc yêu cầu thông qua chuỗi URL đ-ợc gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ

đồ:

Trang 25

3 Web server control

3.1 HTML control

Điều khiển HTML (tag HTML) trong trang ASP.Net có thể xem nh- những chuỗi văn bản bình th-ờng Để có thể đ-ợc sử dụng lập trình ở phía Server, ta gán thuộc tính runat="Server" cho các điều khiển HTML đó Những

điều khiển HTML (tag HTML) có thuộc tính runat="Server" đ-ợc gọi là HTML Server Control

3.2 ASP.NET web control 3.2.1 Thành phần của trang ASP.NET

Những trang ASP.NET, đ-ợc biết đến nh- những web form, là khối chính trong phát triển ứng dụng Những web form đ-ợc chứa trong file có đuôi mở rộng là aspx Những nhà phát triển có thể đặt những nội dung tĩnh hoặc động vào trang aspx d-ới dạng server-side Web Control và User Control Ngoài ra, có thể

Trang 26

viết mã bằng cách nhèn <% mã cần viết %> vào trang web giống nh- những công nghệ phát triển web khác HPH, JSP và ASP Nh-ng những công nghệ này không hỗ trợ data binding khi nó phát sinh nội dung trang Web.config

Trong các trang web ASP.NET, giao diện lập trình cho ng-ời lập trình

đ-ợc chia thành 2 phần: phần trừu t-ợng và phần logic

Các thành phần ảo bao gồm một file tĩnh đánh dấu nh- HTML hoặc ASP.NET Server Control hoặc cả hai hoặc văn bản tĩnh Trang web ASP.NET làm việc nh- một cái thùng chứa cho văn bản tĩnh và điều khiển mà bạn muốn hiển thị

Các thành phần logic của trang ASP.NET bao gồm các sự kiện và code khác cái mà bạn tạo ta để t-ơng tác với trang web Các mã này có thể c- trú trong một khối script trong trang hoặc trong một lớp riêng biệt Nếu code là một file chứa lớp riêng biệt thì file này đ-ợc gọi là code-behind Code_behind có thể

đ-ợc viết trong Visual Base, C# hoặc bất cứ ngôn ngữ nào đ-ợc xây dựng trên nền tảng Net FrameWord

Các ASP.NET đ-ợc biên dịch vào một th- Visual Base liên kết động(.dll) Với lần đầu tiên một ng-ời sử dụng duyệt trang aspx, ASP.NET tự động chuyển

đổi một class trong file Net cái mà mô tả trang web và biên dịch nó File dll chạy trên server và tự động chuyển thành HTML ở đầu ra của trang web

3.2.2 Mô hình của trang ASP.NET

ASP.NET cung cấp hai mô hình quản lý các phần tử ảo và code đó là mô hình trang đơn(single-file) và mô hình trang code-behind Hai mô hình có chức năng nh- nhau, bạn có thể sử dụng điều khiển và code nh- nhau cho cả hai mô hình này

Trong mô hình trang single-file, trang đ-ợc đánh dấu và code của nó là ở cùng một file vật lý aspx Code của ch-ơng trình là một khối script cái mà chứa thuộc tính runat=”server ” để đánh dấu nó

Mô hình code-behind cho phép bạn giữ đánh dấu trong một file aspx và ch-ơng trình của nó trong một file khác Tên của file code thay đổi thông qua ngôn ngữ mà bạn đang sử dụng

Ngày đăng: 14/10/2021, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w