1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI :Xây dựng website giới thiệu và bán Laptop qua mạng

85 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cửa hàng ảo trên Internet cũng giống như một cửa hàng thực sự kinh doanh nhiều loại mặt hàng đa dạng trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như các sản phẩm của máy vi tính thuộc lĩnhvực công n

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : Xây dựng website giới thiệu và bán Laptop qua mạng.

Mã số : 09TLT-057 Ngày bảo vệ : 10/06/2011

SINH VIÊN : Thân Thị Thu Trang

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến đoàn trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã cho em môi trường học tập tốt nhất, thầy cô khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian vừa qua.

Đặc biệt, em xin gửi cảm ơn chân thành nhất đến thầy Võ Đức Hoàng đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp.

Cuối cùng, em cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm luôn là nguồn động viên to lớn, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập Cảm ơn tập thể lớp 09TLT đã đóng góp ý kiến

và chia sẽ kinh nghiệm giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Một lần nữa xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất!

Trang 3

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Võ Đức Hoàng.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,

tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Thân Thị Thu Trang

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

.I Lý do chọn đề tài: 1

.II Mục tiêu và những yêu cầu khi xây dựng hệ thống 1

.II.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống 1

.II.2 Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống 2

.II.3 Hoạt động của hệ thống 2

.II.4 Hoạt động của khách hàng 2

.II.5 Hoạt động của nhà quản lý 2

.III Các bước giải quyết đề tài 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

.I Một số khái niệm cơ bản 5

.I.1 Website 5

.I.2 Web Browser 5

.I.3 Websever 5

.I.4 Phân loại Website 6

.I.4.1 Web tĩnh 6

.I.4.2 Web động 7

.II Giới thiệu công cụ sử dụng 7

.II.1 Ngôn ngữ PHP 7

.II.1.1 Khái niệm: 7

.II.1.2 Một số phiên bản PHP: 8

.II.1.3 Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP? 9

.II.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 10

.II.2.1 Khái niệm 10

.II.2.2 Các kiểu dữ liệu: 10

.II.3 Sự kết hợp giữa PHP và MySQL 12

.II.4 Cấu hình hệ thống 12

.II.5 Giới thiệu HTML 14

.II.5.1 HTML là gì? 14

.II.5.2 Cách hoạt động của trang HTML: 14

.II.6 Tổng quan về Javacript 15

.II.7 Tổng quan về CSS 16

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

.I Khảo sát dự án: 18

.I.1 Giới thiệu dự án: 18

.I.2 Mục tiêu dự án 18

.I.2.1 Mục tiêu: 18

.I.2.2 Cách triển khai : 18

.I.3 Phạm vi: 19

.I.4 Đánh giá hiện trạng và hướng giải quyết 20

.II Xác định yêu cầu của khách hàng 20

.II.1 Yêu cầu của khách hàng 20

.II.2 Yêu cầu của người quản trị 21

.II.3 Môi trường triển khai 21

Trang 7

.III.2 Chức năng quản lý tin tức: 23

.III.3 Chức năng quản lý hoá đơn: 23

.III.4 Chức năng quản lý danh mục: 23

.III.5 Chức năng quản lý khách hàng: 24

.III.6 Chức năng quản lý thông tin phản hồi: 24

.III.7 Chức năng thống kê: 24

.IV Phân tích thiết kế 25

.IV.1 Xây dựng các biểu đồ phân rã chức năng 25

.IV.2 Lưu đồ dòng dữ liệu: 27

.V Xác định các thực thể 31

.V.1 Danh sách các thực thể 31

.V.1.1 Thực thể Nhóm danh mục 32

.V.1.2 Thực thể Danh mục 32

.V.1.3 Thực thể Sản phẩm 32

.V.1.4 Thực thể Loại hàng 33

.V.1.5 Thực thể Khách hàng 33

.V.1.6 Thực thể giỏ hàng 34

.V.1.7 Thực thể Tin tức 34

.V.1.8 Thực thể Phản hồi 35

.V.1.9 Thực thể bình chọn 35

.V.1.10 Thực thể Admin 35

.V.2 Xây dựng mô hình thực thể mối quan hệ 36

.V.3 Mô hình thực thể liên kết 37

.V.4 Thiết kế bảng dữ liệu 39

.V.5 Mô hình các mối quan hệ 44

.V.6 Xây dựng các thuật toán cơ bản 45

.V.6.1 Thuật toán đăng nhâp:(dành cho admin) 45

.V.6.2 Thuật toán tìm kiếm 46

.V.6.3 Thuật toán đặt hàng 47

THIẾT KẾ WEBSITE 48

.I Giao diện website 48

.I.1 Giao diện trang chủ 48

.I.2 Một số menu chính được thiết kế 50

.I.3 Đặt hàng và thanh toán hàng 57

.I.4 Giao diện trang admin 61

KIỂM THỬ 65

.I Kế hoạch kiểm thử 65

.II Công cụ kiểm thử: 65

.III Xây dựng và thực hiện ca kiểm thử 65

.III.1 Kiểm thử tích hợp 65

.III.1.1 Module admin 65

.III.1.2 Module user 66

.III.2 Kiểm thử các trình duyệt 67

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 68

.I Đánh giá kết quả 68

Trang 8

.II Hướng phát triển 69

.III Báo cáo kinh nghiệm: 70

KẾT LUẬN 72

[1] Giáo trình PHP & MySQL của ĐH KHTN 73

[2] PGS, TS.Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống, Nxb Đại học Quốc gia - Hà Nội, 2003 73

[3] PGS, TS Phạm Hữu Khang, Xây dựng ứng dụng web bằng PHP & MySQL, Nxb Mũi Cà Mau 73

[4] http://www.izwebz.com/ 73

[5] http://www.codethietkeweb.com/ 73

[6] http://www.phpbasic.com/ 73

[7] http://www.phpvn.org/ 73

[8] http://www.w3schools.com/ 73

[9] http://www.qhonline.info/ 73

[10] http://www.thietkewebtop.com/ 73

Trang 9

BẢNG 1: BẢNG DỮ LIỆU SỐ NGUYÊN 10

BẢNG 2: BẢNG DỮ LIỆU SỐ CHẤM ĐỘNG 11

BẢNG 3: SỐ DỮ LIỆU DATE AND TIME 11

BẢNG 4: LOẠI DỮ LIỆU STRING 12

BẢNG 5: BẢNG DANH SÁCH CÁC THỰC THỂ 32

BẢNG 6: BẢNG THỰC THỂ NHÓM DANH MỤC 32

BẢNG 7: BẢNG THỰC THỂ DANH MỤC 32

BẢNG 8: BẢNG THỰC THỂ SẢN PHẨM 33

BẢNG 9: BẢNG THỰC THỂ LOẠI HÀNG 33

BẢNG 10: BẢNG THỰC THỂ DANH SÁCH KHÁCH HÀNG 34

BẢNG 11: BẢNG THỰC THỂ GIỎ HÀNG 34

BẢNG 12: BẢNG THỰC THỂ TIN TỨC 34

BẢNG 13: BẢNG THỰC THỂ PHẢN HỒI 35

BẢNG 14: BẢNG THỰC CÂU HỎI 35

BẢNG 15: BẢNG THỰC THỂ CÂU TRẢ LỜI 35

BẢNG 16: BẢNG THỰC THỂ CÂU HỎI 36

BẢNG 17: BẢNG DỮ LIỆU TBL_ADMIN 39

BẢNG 18: BẢNG DỮ LIỆU TBL_NHOMDM 39

BẢNG 19: BẢNG DỮ LIỆU TBL_DANHMUC 40

BẢNG 20: BẢNG DỮ LIỆU TBL_SANPHAM 40

BẢNG 21: BẢNG DỮ LIỆU TBL_LOAIHANG 41

BẢNG 22: BẢNG DỮ LIỆU TBL_KHACHHANG 41

BẢNG 23: BẢNG DỮ LIỆU TBL_GIOHANG 42

BẢNG 24: BẢNG DỮ LIỆU TBL_TINBAI 42

BẢNG 25: BẢNG DỮ LIỆU TBL_PHANHOI 43

BẢNG 26: BẢNG DỮ LIỆU TBL_CAUHOI 43

BẢNG 27: BẢNG DỮ LIỆU TBL_TRALOI 43

BẢNG 28: BẢNG KẾ HOẠCH KIỂM THỬ 65

BẢNG 29: BẢNG KIỂM THỬ MODULE ADMIN 66

BẢNG 30: BẢNG KIỂM THỬ MODULE USER 66

BẢNG 31: BẢNG KIỂM THỬ CÁC TRÌNH DUYỆT 67

Trang 11

HÌNH 1: BACKUP CƠ SỞ DỮ LIỆU 13

HÌNH 3: BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 0 25

HÌNH 4: BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 1 25

HÌNH 5: BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 2 26

HÌNH 6: BIỂU ĐỒ NGỮ CẢNH 27

HÌNH 7: BIỂU ĐỒ MỨC ĐỈNH 27

HÌNH 8: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TÀI KHOẢN 28

HÌNH 9: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG QUẢN LÝ SẢN PHẨM28 HÌNH 10: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐƠN ĐẶT HÀNG 29

HÌNH 11: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HỖ TRỢ BÁN HÀNG 29

HINH 12: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG HỖ TRỢ MUA HÀNG 30

HÌNH 13: BIỂU ĐỒ DƯỚI MỨC ĐỈNH CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG 31

HÌNH 14: MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 38

HÌNH 15 MÔ HÌNH CÁC MỐI QUAN HỆ 44

HÌNH 16: THUẬT TOÁN ĐĂNG NHẬP 45

HÌNH 17 THUẬT TOÁN TÌM KIẾM 46

HÌNH 18: THUẬT TOÁN ĐẶT HÀNG 47

HINH 19: GIAO DIỆN TRANG CHỦ 49

HÌNH 20: GIAO DIỆN MENUTOP 50

HÌNH 21: GIAO DIỆN TRANG CHÍNH GIỮA 51

HÌNH 22: DANH SÁCH SẢN PHẨM 52

HÌNH 23: HÌNH DANH MỤC SẢN PHẨM 53

HÌNH 24: TOP NHỮNG SẢN PHẨM MỚI NHẤT 54

HÌNH 25: SẢN PHẨM MUA NHIỀU 54

55

HÌNH 26: DANH SÁCH SẢN PHẨM TÌM KIẾM 55

HÌNH 27: CHI TIẾT SẢN PHẨM 56

HÌNH 28: THANH TOÁN NGÂN LƯỢNG 57

HÌNH 29: THANH TOÁN NGÂN LƯỢNG 58

Trang 12

HÌNH 31: THANH TOÁN GIỎ HÀNG 60

HÌNH 32: ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN 61

HÌNH 33: GIAO DIỆN TRANG ADMIN 62

HÌNH 34: THÊM SẢN PHẨM MỚI 63

Trang 13

MỞ ĐẦU

.I Lý do chọn đề tài:

Nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản xuất, như chúng

ta đã biết việc thiếu thông tin cho công đoạn đáp ứng cung cầu làm cho việc đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng trở nên khó khăn và gây nhiều lãng phí cho xã hội Bêncạnh đó, việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bước ngoặt mới trong địnhhướng phát triển ngành công nghệ thông tin ở nước ta cùng với nhu cầu sử dụng máytính để trao đổi, để cập nhật thông tin ngày càng tăng Từ thực tế đó việc đưa thôngtin đáp ứng các nhu cầu của mọi người và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cáchnhanh chóng, tiết kiệm đã trở nên vô cùng cấp thiết Song song với ứng dụng với thờiđại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, mua bán qua mạng cũng là một giảipháp tối ưu trong việc phân phối thông tin vào mục đích thương mại, và đây cũng làmột xu thế mới cho thị trường hàng tiêu dùng trong giai đoạn phát triển kinh tế ởnước ta

Ngày nay, bất kì thứ hàng hóa nào bạn đều có thể đặt mua qua Internet Cửa hàng

ảo trên Internet cũng giống như một cửa hàng thực sự kinh doanh nhiều loại mặt hàng

đa dạng trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như các sản phẩm của máy vi tính thuộc lĩnhvực công nghệ thông tin Do đó việc thực hiện xây dựng một cửa hàng ảo trênInternet có thể ứng dụng được và có tiềm năng phát triển trong tương lai

Và ngày nay máy tính là một thiết bị không thể thiếu cho các cơ quan dù lớn haynhỏ, không những thế máy tính còn rất quan trọng cho những người dân công nghệthông tin

Chính vì vậy: Đề tài “Thiết kế website giới thiệu và bán Laptop qua mạng” là

mẫu đề tài mà em lựa chọn

.II Mục tiêu và những yêu cầu khi xây dựng hệ thống

.II.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống

Trang 14

 Thông tin luôn được cập nhật và luôn đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng.

hàng

.II.2 Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống

để đem lại lợi nhuận cao

.II.3 Hoạt động của hệ thống

Trong hoạt động của hệ thống bao gồm 2 hoạt động chính:

− Hoạt động của khách hàng

− Hoạt động của nhà quản lý

.II.4 Hoạt động của khách hàng

Khách hàng thường quan tâm đến vấn đề là cửa hàng có đáp ứng được nhu cầu của

họ hay không Vì vậy phải nhanh chóng đưa tới khách hàng những thông tin sảnphẩm mà họ cần như: tên, giá cả, thông tin mô tả, số lượng, hình ảnh, sản phẩm giảmgiá, sản phẩm có khuyến mãi Khách hàng có thể thêm, bớt, thay đổi sản phẩm cũng

số lượng sản phẩm vào giỏ mua hàng cho tới khi kết thúc việc mua hàng

Khách hàng có thể vào website để tìm kiếm các sản phẩm cần mua và đặt hàng vớicông ty Khách hàng có thể tìm mặt hàng mà mình cần theo tên sản phẩm đó

Khi khách hàng đã truy cập có nhu cầu mua sản phẩm thì Website sẽ cung cấp chokhách hàng một giao diên mua hàng và đề nghị khách hàng điền đầy đủ thông tin vàocác mục có dấu “*” như: họ tên, email, địa chỉ, điện thoại bàn, điện thoại di động…

.II.5 Hoạt động của nhà quản lý

Ngoài nhiệm vụ quản lý sản phẩm của cửa hàng, người quản lý còn phải xemkhách hàng có cần hỗ trợ gì không và có muốn thay đổi gì trong đơn hàng nữa không,

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 15

nếu khách hàng không có sự thay đổi thì người quản lý dựa trên thông tin mà kháchhàng cung cấp để có thể giao hàng và thanh toán với khách hàng.

Giới thiệu mặt hàng :

Khách hàng thường đặt câu hỏi : “ Cửa hàng bán những loại sản phẩm như thếnào ? và có những gì họ cần hay không?” khi họ tham quan cửa hàng Phải nhanhchóng đưa khách hàng tới nơi có mặt hàng mà họ cần, đó là nhiệm vụ của nhà quản

lý Việc lưu trữ các thông tin về mặt hàng trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở

dữ liệu này chứa những thông tin về mặt hàng như: Tên hàng, loại hàng, thông tin mô

tả, tên tập tin chứa hình ảnh của mặt hàng đó

Quản lý mặt hàng :

Người quản trị có thể bổ sung, loại bỏ và cập nhật mặt hàng để phù hợp với tìnhhình hoạt động của cửa hàng và nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Cung cấp đơn hàng cho khách hàng :

Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi duyệt qua toàn bộ cửa hàng trực tuyến màkhông bị gián đoạn ở bất kỳ đâu vì phải lo quyết định xem có mua mặt hàng nào đóhay không, cho tới khi kết thúc việc mua hàng, có thể lựa chọn mặt hàng, thêm hoặcloại mặt hàng ra khỏi đơn đặt hàng cũng như ấn định số lượng cho mỗi mặt hàng

Bán hàng :

Có hàng trong kho là một chuyện và bày bán như thế nào mới là vấn đề Ở đâychúng ta chỉ bày bán đơn giản, các mặt hàng sẽ được bày bán thông qua mặt hàngtrên trang web Việc ưu đãi khách hàng thường xuyên và đặt mua với số lượng nhiều

là một việc cần thiết đồng thời các thông tin về sản phẩm kèm theo để cho khách hàngbiết

Quản lý và xử lý đơn đặt hàng :

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 16

− Hiển thị danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao.

− Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao

− Xóa đơn đặt hàng

− Thiết lập hóa đơn cho khách hàng khi giao hàng

.III Các bước giải quyết đề tài

Từ các yêu cầu đặt ra của đề tài, em tiến hành phân tích và đưa ra phương hướnggiải quyết theo các bước như sau:

− Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến thương mại điện tử, các yêu cầu cần thiếtcủa một website mua bán hàng qua mạng, từ đó phân tích các chức năng mình sẽđưa vào trong website

− Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình và các dạng cơ sở dữ liệu, từ đó đưa ra giảipháp phù hợp để tiến hành xây dựng

− Bắt tay vào xây dựng website

− Tiến hành kiểm tra và chạy thử

− Thay đổi, bổ sung, khắc phục các sự cố, lỗi, từ đó đưa website vào sử dụng trongthực tiễn

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 17

.I.2 Web Browser

Web Browser là trình ứng dụng cho phép đọc và xem các trang web Trình duyệt

là một chương trình hiển thị các tệp tin dưới dạng HTML (Hypertext MarkupLanguage – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) Trình duyệt cũng sẽ mở trang tiếp khinháy vào một siêu liên kết trên trang Web

Khi vào một địa chỉ Web hay nháy vào một siêu liên kết sẽ làm phát sinh ra mộtchuỗi sự kiện Trình duyệt có nhiệm vụ sao và truyền dữ liệu trang web từ máy tínhlưu trữ trang web này vào máy tính của bạn Tiếp đó trình duyệt sẽ diễn giải dữ liệu

và hiển thị trang web trên màn hình cho bạn

Các phần mềm duyệt Web thông dụng hiện nay : Internet Explorer có sẵn trongMicrosoft Windows của Microsoft, Mozilla và Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla,Opera của Opera Software, Chrome của Google…

.I.3 Websever

Webserver là máy chủ chuyên cung cấp các dịch vụ web Nó đóng vai trò phục vụđối với các yêu cầu của người sử dụng Khi làm việc, nó được nạp vào bộ nhớ và đợicác yêu cầu (request) của các khách hàng (client) Khách hàng ở đây có thể là mộtngười sử dụng dùng trình duyệt Web (Web Browser) để gửi yêu cầu đến Web Server.Yêu cầu cũng có thể được gửi đến từ một Web Server khác Khi nhận được yêu cầucủa khách hàng, Web Server phân tích và tìm kiếm thông tin, tư liệu được yêu cầu đểgửi cho khách hàng

Trang 18

.I.4 Phân loại Website

Website được chia làm 2 loại: website tĩnh và website động

.I.4.1 Web tĩnh

HTML, DHTML, v.v…

có nội dung ít cần thay đổi và cập nhật

không có cơ sở dữ liệu đi kèm

và nhỏ mới làm quen với môi trường Internet

bản dưới đây :

Ưu điểm

− Thiết kế đồ hoạ đẹp: Trang Web tĩnh thường được trình bày ấn tượng và cuốn húthơn trang web động về phần mỹ thuật đồ hoạ vì chúng ta có thể hoàn toàn tự dotrình bày các ý tưởng về đồ hoạ và mỹ thuật trên toàn diện tích từng trang web tĩnh

− Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnhnhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truy vấn cơ sở dữliệu như các trang web động

− Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URL củacác html, htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong webđộng

− Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với websiteđộng vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website vàchi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích(nếu có) và nó không cần nhiều kinh phí cho mỗi lần nâng cấp

Nhược điểm

− Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin: Muốn thay đổi và cập nhậtnội dung thông tin của trang website tĩnh Bạn cần phải biết về ngôn ngữ html, sửdụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web cũng như các chươngtrình cập nhật file lên server

− Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng: Do nội dungtrên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tin của ngườitruy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứng được yêu cầu đó

− Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng: Khi muốn mở rộng, nâng cấp một website tĩnhhầu như phải làm mới lại website

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 19

.I.4.2 Web động

Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi ngườidùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câuchữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hìnhthức khác nữa Chẳng hạn ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn có chức năng như mộtcông cụ thương mại điện tử trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõikho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan đến sảnphẩm đó phản ánh sự thay đổi này

Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP,ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh nhưAccess, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2…

Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thường xuyên cậpnhật thông qua việc bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trịweb Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet cóthể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở dữliệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet Điều dễnhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàngtới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin

Song web động có nhược điểm là với người quản trị không những phải biết vềHTML mà còn phải hiểu một vài ngôn ngữ khác để truy cập được vào cơ sở dữ liệucủa trang web như ASP, PHP, VB.NET…

.II Giới thiệu công cụ sử dụng

.II.1 Ngôn ngữ PHP

.II.1.1 Khái niệm:

PHP ( Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mãlệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở,dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vàotrang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cúpháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 20

với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trìnhweb phổ biến nhất thế giới.

Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàng nhưthế nào:

Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua

đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợi của PHPgiúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việc xây dựngphần giao diện ứng dụng HTTP

.II.1.2 Một số phiên bản PHP:

PHP 3

Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh

mẽ của nó Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽdùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng củaPHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộngmới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính là điểm mấu chốt dẫn đến thànhcông vang dội của PHP 3.0 Các tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm

có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác

PHP 4

Một động cơ mới, có tên 'Zend Engine' đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế nàymột cách thành công, và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999 Ngoài tốc

độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 21

có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thôngtin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cungcấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới.

PHP 5

Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triển PHP

tự mãn Cộng đồng đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém của PHP 4 đặcbiệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML, không hỗ trợgiao thức máy khách mới của MySql4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web yếu

Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục có những cải tiến trongnhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản PCRE 5.0 cùng những tính năng

và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL

.II.1.3 Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP?

PHP là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ này hoạt động cận kề với Webserver đểthông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từ Webserverchuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng các nhu cầu đó

Các đặc điểm nổi bật:

− Tốc độ nhanh, dễ sử dụng

− Chạy trên nhiều hệ điều hành

− Truy cập bất kỳ loại CSDL nào

− Luôn được cải tiến và cập nhật

− Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache, IIS…

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 22

.II.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

.II.2.1 Khái niệm

.II.2.2 Các kiểu dữ liệu:

Bảng dữ liệu số nguyên

Tinyint -127->128 hay 0 255 1 Số nguyên

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân

dạng singlehay double

Trang 23

D)

±1.7976931348623157308

±2.2250738585072014E –308

8 Số thập phân

dạng double

Float(M[,D]) Số chấm động

lưu dưới dạngchar

Bảng 2: Bảng dữ liệu số chấm động

Số dữ liệu Date and Time:

Cho phép nhập liệu dưới dạng chuỗi ngày tháng hay dạng số

Date 1000 – 01 – 01 Date trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd

Year [(2/4)] 1970-2069

1901-2155

Trình bày dưới dạng 2 số và 4 số

Bảng 3: Số dữ liệu Date and Time

Loại dữ liệu String:

Trang 24

blob vừa khoảng 16777215 kí tự.Mediumtext 224 - 1 Khai báo cho Field chứa kiểu

chuỗi dạng văn bản vừa khoảng

16777215 kí tự

Longblob 232 – 1 Khai báo cho Field chứa kiểu

blob lớn khoảng 4294967295 kí tự.Longtext 232 – 1 Khai báo cho Field chứa kiểu

chuỗi dạng văn bản lớn khoảng

4294967295 kí tự

Bảng 4: Loại dữ liệu String

.II.3 Sự kết hợp giữa PHP và MySQL

Sự kết hợp giữa PHP và MySQL tạo nên một nền tảng tốt cho trang web Số lượngngười sử dụng ngôn ngữ này ngày càng cao trong cộng động lập trình web, PHP vàMySQL trở nên rất thông dụng

PHP kết hợp với MySQL sẽ tạo ra các ứng dụng chéo nền (cross-platform), nghĩa

là, bạn có thể phát triển ứng dụng trên Windows, và máy chủ là Unix

Trang 25

Hình ảnh cơ sở dữ liệu sau khi được backup :

Hình 1: Backup cơ sở dữ liệu

Cấu hình để kết nối với cơ sở dữ liệu:

File connect.php nằm trong thư mục chính của web chứa cấu hình để liên kết với

cơ sở dữ liệu, có nội dung như sau :

mysql_select_db("$db") or die("Could not select database");

mysql_query("SET NAMES 'UTF8'");

?>

Để giúp website có thể chạy được, chúng ta cần thay đổi thông tin về host (dbhost), tài khoản sử dụng (dbuser) , mật khẩu (dbpassword) và tên cơ sở dữ liệu (db) phù hợpvới thông tin máy chủ

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 26

.II.5 Giới thiệu HTML

.II.5.1 HTML là gì?

HTML: HyperText Markup Language Đây là một ngôn ngữ đơn giản được sửdụng trong các tài liệu siêu văn bản Là các tài liệu văn bản bình thường nhưng cóchứa các thành phần đặc biệt gọi là các thẻ (hoặc các cặp thẻ) đánh dấu Dựa theo cáccặp thẻ này mà trình duyệt có thể biết được nó phải thực hiện cái gì Bản chất củaHTML không phải là một ngôn ngữ lập trình Nó chỉ là một "ngôn ngữ" để đánh dấuvăn bản thôi

.II.5.2 Cách hoạt động của trang HTML:

Khi có yêu cầu tới một trang web từ phía người người sử dụng(browser) Webserver thực hiện ba bước sau :

− Đọc yêu cầu từ phía browser

− Tìm trang web trên server

− Gửi trang web đó trở lại cho browser (nếu tìm thấy) qua mạng Internet vàIntranet

Hình 2: Cách hoạt động của trang web viết bằng HTML

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 27

.II.6 Tổng quan về Javacript

Hàm là một khối các câu lệnh với một danh sách một hoặc nhiều đối số (có thểkhông có đối số) và thường có tên (mặc dù trong JavaScript hàm không nhất thiếtphải có tên) Hàm có thể trả lại một giá trị Cú pháp của hàm như sau:

Các kiểu cơ bản sẽ được chuyển vào hàm theo giá trị, đối tượng sẽ được chuyểnvào hàm theo tham chiếu

Hàm là đối tượng hạng nhất trong JavaScript Tất cả các hàm là đối tượng củanguyên mẫu Function Hàm có thể được tạo và dùng trong phép toán gán như bất kỳmột đối tượng nào khác, và cũng có thể được dùng làm đối số cho các hàm khác Do

đó, JavaScript hỗ trợ hàm cấp độ cao Ví dụ:

<script language="JavaScript">

Array.prototype.fold =

function (value, functor) {

var result = value;

for (var i = 0; i < this.length; i++) {

result = functor(result, this[i]);

}

return result;

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 28

CSS tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức cho việc thiết kế web.

Ta biết rằng các thẻ HTML chuẩn được thiết kế để định nghĩa nội dung của mộtvăn bản Đầu tiên các thẻ HTML hỗ trợ cách viết "Đây là tiêu đề", "Đây là đoạn",

"Đây là bảng" bằng cách sử dụng các thẻ <H1>, <P>, <TABLE> Cách bố trí vănbản này được qui định bởi trình duyệt web và không có bất cứ một thẻ nào để địnhdạng văn bản

Đến các trình duyệt thế hệ sau đặc biệt là Nescape và Internet Explorer tiếp tụcđưa thêm vào các thẻ HTML mới cùng các thuộc tính định dạng riêng của mình (nhưcác thẻ <FONT> và thuộc tính Color ) Do đó ngày càng khó để tạo ra được mộtwebsite khi mà nội dung của nó bị tách rời khỏi cách bố trí

Để giải quyết vấn đề này World Wide Web Consortium (W3C) đã tạo ra STYLE

để đưa thêm vào trong HTML 4

Cả hai trình duyệt lớn là Nescape Và Internet Explorer đều hỗ trợ CSS, giúp tiếtkiệm được rất nhiều thời gian và công sức cho việc thiết kế web

Style trong phiên bản HTML 4.0 qui định cách thức thể hiện các thẻ HTML tương

tự như thẻ <FONT> hay thuộc tính COLOR trong HTML 3.2 Style thường đượclưu trong các file nằm ngoài trang web Có thể thay đổi cách thức định dạng và cách

bố trí các trang web chỉ bằng cách thay đổi riêng file CSS Chỉ khi bạn muốn thay đổilại toàn bộ màu sắc, cách định dạng của các tiêu đề, nội dung bạn mới hiểu rõ tácdụng thực sự của CSS

CSS cho phép chúng ta điều khiển cách định dạng và cách bố trí của cùng lúcnhiều trang web với chỉ duy nhất một lần thay đổi tại một vị trí Có thể định nghĩa

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 29

một file CSS cho các thẻ HTML và áp dụng nó vào nhiều trang web Để thay đổitổng thể các trang web đơn giản là thay đổi file CSS và tất cả các trang đã áp dụng sẽđược thay đổi một cách tự động Có thể định nghĩa nhiều style vào một thẻ HTMLCSS cho phép đưa các thông tin định nghĩa thẻ thông qua nhiều con đường khácnhau Style có thể được qui định ở trong chỉ một thẻ HTML, được qui định trong mộttrang web hoặc ở trong một file CSS bên ngoài.

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 30

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

.I Khảo sát dự án:

.I.1 Giới thiệu dự án:

Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải có những giải pháp chiến lược phù hợp đúng đắn để có thể đứng vững và pháttriển Một giải pháp được đặt ra là ứng dụng tiến bộ của công nghệ thông tin vàocông việc quản lý kinh doanh Những công việc hàng ngày không còn là thao tác thủcông nữa mà được thay bằng những chương trình hỗ trợ cho mọi công việc Nó sẽgiảm thiểu được những khó khăn trong công việc quản lý kinh doanh như: nhân lực,thời gian, độ chính xác của thông tin… giúp cho các doanh nghiệp có thể đưa ranhững quyết định kinh doanh chính xác, đúng thời điểm làm cho việc kinh doanh trởnên hiệu quả hơn

Do đó dự án xây dựng và phát triển một website ứng dụng những kỹ thuật và côngnghệ mới nhất để giúp cho việc quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp được mọi ngườibiết đến rộng rãi trên toàn quốc

.I.2 Mục tiêu dự án

.I.2.1 Mục tiêu:

Đáp ứng được tiêu chuẩn của một website:

− Cấu trúc khoa học, chặt chẽ, rõ ràng, dễ dàng điều hướng, khai thác, chỉnh sửa

− Thân thiện với người sử dụng

− Tương thích với các trình duyệt web khác nhau, nội dung được tối ưu, tốc độtải/nạp trang web nhanh

Các mẫu đơn đặt hàng trên các trang web thì hầu hết có các nội dung sau:

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT

Trang 31

− Thông tin về người mua: họ tên, quê quán, địa chỉ, email , điện thoại

− Thông tin về hàng: mã, tên số sản phẩm, số luợng, giá, thời gian bảo hành

− Thông tin người nhận: thường chỉ thấy mỗi dòng địa chỉ người nhận

− Thông tin về thanh toán:

+ Phuơng thức thanh toán : + Trực tiếp

Về đơn thanh toán:

Mặc dù chưa được nhìn trực tiếp đơn thanh toán nhưng theo em thì nó cũnggồm các thông tin như đơn đặt hàng nhưng thêm hai phần là xác nhận của công ty vàxác nhận của công ty và xác nhận của người nhận hàng

.I.3 Phạm vi:

tuyến cho khách hàng thông qua hệ thống Internet

Trang 32

.I.4 Đánh giá hiện trạng và hướng giải quyết

đều:

+ Giới thiệu đựơc mặt hàng (các hàng sản xuất)

+ Đáp ứng phần lớn yêu cầu cảu giá trị web

+ Phần đơn đặt hàng thì có đầy đủ thông tin của người đặt

− Song thấy vẫn còn một số hạn chế:

+ Thứ nhất: trong phần đơn đặt hàng, thông tin về người đặt mua thì đầy đủnhưng về người nhận thì thông tin được nhập vào (hầu hết /1 khung) là một hạn chế-> khó khăn trong việc quản lý đơn viết đơn giao hàng (xử lý khó hơn) ->tránh việcthông tin thiếu

+ Thứ 2 : vấn đề thanh toán: (quan trọng nhất) cũng do điều kiện ở việt namhầu hết vẫn chưa mang tính chất thực sự của thương mại điện tử Các công ty hầu hết

là dùng phương thức: gọi điện thoại đến nhà người đặt, rồi tin tưởng thì đem hàngđến rồi mới thanh toán Cũng có một số công ty thì sử dụng thanh toán bằng thẻ pháthành của công ty, thanh toán qua thẻ tín dụng, ngân lượng

 Hướng giải quyết: trong trang web mà em xây dựng sẽ xây dựng cho 3 phươngthức thanh toán:

− Thanh toán bằng hình thức mua hàng trực tiếp: người mua chỉ cần nhập đầy đủthông tin vào phiếu mua hàng và phiếu bảo hành

− Thanh toán qua tài khoản công ty với cách thức như sau: Khi đặt hàng, nếu ngườimua chọn thanh toán bằng ATM thì sẽ gửi thư mời chuyển phát nhanh đến Sau khinhận được thì người mua sẽ chuyển tiền vào tài khoản của chủ công ty Ngay saukhi nhận được thì hàng sẽ được giao đến

− Thanh toán qua ngân lượng: người mua chọn hình thức thanh toán bằng tài khoảnhoặc tiền mặt

.II Xác định yêu cầu của khách hàng

Website cần có các chức năng sau:

.II.1 Yêu cầu của khách hàng

Trang 33

 Hình thức thanh toán phải đảm bảo chính xác: khi khách hàng muasản phẩm thì việc thanh toán thông qua số tiền trong tài khoản mà khách hàng nạpvào khi mua thẻ của công ty phải dược trừ đi 1 cách chính xác

việc cộng và trừ tiền trong 2 tài khoản phải diễn ra đồng thời từ hai tài khoản, tàikhoản chuyển và tài khoản nhận

+ Giới thiệu, bày bán nhiều loại hàng, nhiều mặt hàng để khách hàng có nhiều

cơ hội lựa chọn về một mặt hang Thông tin về sản phẩm phải chi tiết để kháchhàng có thể nắm rõ thông tin về sản phẩm mình lựa chọn Đặc biệt là nhữngmặt hàng đang được nhiều khách hàng quan tâm

+ Luôn luôn cập nhật, giới thiệu những thế hệ laptop mới nhất

− Thông tin về bảo hành sản phẩm đảm bảo rõ ràng

− Cho phép khách hàng tìm kiếm nhanh chóng, chính xác theo nhiều tiêu chí

− Cho phép thống kê các đơn hàng của mình đã đặt tại công ty

.II.2 Yêu cầu của người quản trị

Ngoài các yêu cầu giống như của khách hàng, thì hệ thống phải đảm bảo nhữngyêu cầu sau của ban quản trị :

− Cập nhật thông tin hàng hoá trực tuyến: dễ dàng cập nhật và thường xuyên thayđổi hình ảnh, thông tin chi tiết giá các mặt hàng bạn sẽ kinh doanh ở bất cứ đâu

− Quản lý các đơn đặt hàng trực tuyến: quản lý, lưu trữ và báo cáo các thông tin

về đặt hàng và trạng thái của đơn hàng: đã giao hàng chưa, đã thanh toán chưa…

− Quản lý khách hàng: lưu trữ các hoạt động gắn với các khách hàng của công ty.Mọi hoạt động gắn với khách hàng và đơn hàng đều có thể thực hiện từ xa, khôngphụ thuộc vào vị trí địa lý

− Thống kê chi tiết cụ thể, chính xác và nhanh chóng

+ Thống kê được mặt hàng nào bán hết, mặt hàng nào bán chạy, mặt hàng nàotồn kho, mặt hàng nào cần chỉnh sửa…

+ Tổng hợp thu chi hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hàng quý và hàng năm.+ Tổng hợp lưu trữ được ý kiến phản ánh của khách hàng để có thể trả lớikhách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất

− Cho phép in các danh sách, các thông tin cần thiết

.II.3 Môi trường triển khai

1 Phần cứng: P4 3.0 Ghz, RAM 512Mb, D2.8 Ghz, RAM 1Gb.

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT 21

Trang 34

2 Phần mềm: MS Windows XP, Vertrigo, Internet Explorer, Firefox, Notepad++,

phpdesing …

3 Công cụ phát triển

− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Xampp, Vertrigo…

.III Phân tích các chức năng của hệ thống:

danh sách sản phẩm cần nhập

o Quản lý bán hàng: hệ thống cung cấp chức năng quản lý các giao dịch bán racủa cửa hàng, thiết lập các đơn đặt hàng, xây dựng báo giá và cấu hình máy dànhcho khách hàng

o Quản lý hoá đơn: Cung cấp chức năng xử lý trạng thái hoá đơn giúp theo dõicông việc bán hàng

o Quản lý tin tức: Cung cấp chức năng cập nhật những thông tin mới nhất củacông ty, về chính sách khuyến mại cũng như những tin liên quan đến công nghệ vitính

o Quản lý người dùng: Chức năng này giúp cho người quản trị hệ thống có thểtạo các tài khoản cho người sử dụng để có thể đăng nhập và sử dụng các chức năngcủa hệ thống

o Quản lý khách hàng: Chức năng giúp cho người quản trị quan sát đượcnhững khách hàng đã từng mua bán sản phẩm của công ty

o Chức năng quản lý sản phẩm: giúp cho việc theo dõi các sản phẩm hiện đang

có một cách dễ dàng

.III.1 Chức năng quản lý sản phẩm

quản lý có thể sử dụng chức năng này để đưa vào cơ sở dữ liệu tiện cho việc quảnlý

có sai sót, người quản lý có thể sử dụng chức năng để cập nhật thông tin của sảnphẩm theo đúng thông tin chính xác

doanh hoặc đã hết hạn sử dụng, người quản lý sử dụng chức năng này

cơ sở dữ liệu để có thể tiện theo dõi và có cái nhìn trực quan Sản phẩm mới cậpnhập sẽ hiển thị đầu tiên

(hiển thị hay không) và sản phẩm thuộc loại hàng nào

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT 22

Trang 35

.III.2 Chức năng quản lý tin tức:

 Luôn cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến công ty,những chính sách khuyến mãi, những thông tin xoay quanh thị trường máy tính,cácbản tin công nghệ trên thế giới

 Thêm mới tin tức: Khi thêm tin, tin tức thuộc thể loại nào thì sẽ đượcthêm vào danh mục tin đó

chi tiết cho chính xác, người quản lý sẽ sử dụng chức năng này

hoặc nội dung không phù hợp với nội dung

 Liệt kê tin: Có thể theo dõi danh sách các tin hiện có và từ đây, ngườiquản lý có thể xem chi tiết của tin đó

.III.3 Chức năng quản lý hoá đơn:

Chức năng này có thể giúp cho người quản lý theo dõi chi tiết các hoá đơn và trạngthái đồng thời có thể dựa vào đó để thống kê các sản phẩm được bán ra

− Liệt kê danh sách các hóa đơn có thể dựa trên các tiêu chí sau: Tất cả các hóađơn hoặc những hóa đơn chưa thanh toán hoặc những hóa đơn đã được thanh toán

− Tìm kiếm hóa đơn: Người quản lý dùng chức năng trên để có thể tìm ra hóa đơncần tìm để biết thêm thông tin liên quan

− Tìm kiếm dựa trên các tiêu chí: Theo tên khách hàng hoặc mã hóa đơn hoặc ngàylập hóa đơn

− Hiển thị chi tiết hóa đơn: Chức năng giúp ta có thể theo dõi được các chi tiếtthông tin chính xác thuộc hóa đơn này ví dụ như:

+ Thông tin người đặt hàng

+ Thông tin người nhận hàng

+ Phương thức thanh toán mà khách hàng đã lựa chọn vv…

Ngoài các chức năng chính kể trên, hệ thống còn cung cấp thêm một số các chứcnăng hỗ trợ khác như:

− Quản lý danh mục: quản lý thông tin về các chính sách bảo hành, khuyến mãi vàcác thông tin phản hồi

− Quản lý người dùng: quản lý tài khoản và thông tin người dùng

.III.4 Chức năng quản lý danh mục:

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT 23

Trang 36

 Quản lý danh mục sản phẩm:

+ Thêm mới danh mục sản phẩm

+ Cập nhật danh mục

+ Xóa danh mục sản phẩm

+ Liệt kê các danh mục

.III.5 Chức năng quản lý khách hàng:

Khi khách hàng có yêu cầu nhân viên dựng lên 1 cấu hình máy tính ưa thích hoặcphù hợp với túi tiền, chức năng này sẽ đáp ứng và đưa ra kết quả cuối cùng về tổngtiền cũng như là các linh kiện được chọn 1 cách chính xác và thuận tiện

Ngoài ra còn 1 số chức năng phụ như:

− Tìm kiếm sản phẩm theo mức (đơn giản hoặc nâng cao)

− Download báo giá mới nhất theo từng ngày của công ty để biết mức giá cạnhtranh

− Hỗ trợ trực tuyến (phòng kinh doanh, kỹ thuật)

− Liên kết tới đối tác của công ty

− Nhập thông tin khách hàng khi khách hàng đăng ký

− Liệt kê danh sách khách hàng

− Tìm kiếm khách hàng dựa theo tên, email

.III.6 Chức năng quản lý thông tin phản hồi:

cho khách hàng phiếu phản hồi để xin ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, sau đónhà quản lý sẽ nhập các thông tin từ phiếu vào cơ sở dữ liệu để tham khảo

.III.7 Chức năng thống kê:

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT 24

Trang 37

.IV Phân tích thiết kế

.IV.1 Xây dựng các biểu đồ phân rã chức năng

Trang 38

Biểu đồ chức năng mức 2:

Hình 5: Biểu đồ chức năng mức 2

Trang 39

.IV.2 Lưu đồ dòng dữ liệu:

chính bao gồm người quản trị và khách truy cập

họ sẽ phải khai báo chính xác tên tài khoản và mật khẩu truy cập

thông tin nào

Trang 40

Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý tài khoản

Hình 8: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý tài khoản

Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý sản phẩm

Hình 9: Biểu đồ dưới mức đỉnh chức năng quản lý sản phẩm

SVTH: Thân Thị Thu Trang – Lớp 09TLT 28

Ngày đăng: 21/03/2020, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w