Nội dung: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật và khung tên Công dụng: Dùng trong chế tạo và kiểm tra chi tiết?. Trình tự đọc: Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ t[r]
Trang 1I Lý thuyết:
Phần I – Vẽ kỹ thuật
Bản
vẽ kỹ
thuật
Hình chiếu
Bản
vẽ các khối
đa diện
Bản
vẽ các khối tròn xoay
Hình cắt
Bản
vẽ chi tiết
Bản
vẽ lắp
Bản
vẽ nhà
Biểu diễn ren
Trang 2? Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Công dụng của bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ, các ký hiệu theo một quy tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỉ lệ.
Bản vẽ kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo chi tiết, lắp ráp sản phẩm, thi công công trình
Trang 3? Hình chiếu là gì? Có mấy loại phép chiếu? Có mấy hình
chiếu? Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ?
Khi chiếu vật thể lên trên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng gọi là hình chiếu của vật thể.
Có 3 loại phép chiếu: Phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vuông góc.
Có 3 hình chiếu: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình
chiếu cạnh.
Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ:
- Hình chiếu đứng: Ở góc trái bản vẽ.
- Hình chiếu bằng: Ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh: Ở bên phải hình chiếu đứng
Trang 4? Kể tên các khối đa diện đã học? Mỗi khối đa điện có mấy
kích thước chính? Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích
thước của khối đa điện?
Các khối đa diện đã học: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ
đều, hình chóp đều.
Mỗi khối đa diện có 3 kích thước: Chiều dài (a), chiều rộng (b), chiều cao (h)
Mỗi hình chiếu thể hiện 2 trong 3 kích thước của khối đa diện:
- Hình chiếu đứng: chiều dài, chiều cao.
- Hình chiếu bằng: chiều dài, chiều rộng.
- Hình chiếu cạnh: chiều rộng, chiều cao.
Trang 5? Kể tên các khối tròn xoay đã học? Nêu cách tạo thành các khối tròn xoay đó.
Các khối tròn xoay đã học: hình trụ, hình nón, hình cầu.
Hình trụ tạo thành bằng cách cho hình chữ nhật quay 1 vòng quanh trục
Hình nón tạo thành bằng cách cho hình tam giác vuông quay
1 vòng quanh trục
Hình cầu tạo thành bằng cách cho nửa hình tròn quay 1 vòng quanh trục
Trang 6? Hình cắt là gì? Hình cắt dùng để làm gì?
Hình cắt là hình biểu diễn cho phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt trên mặt phẳng chiếu.
Hình cắt dùng để biểu diễn cho hình dạng bên trong của vật thể.
Trang 7? Công dụng của ren? Nêu quy ước vẽ ren?
Ren dùng để ghép nối các chi tiết lại với nhau.
Quy ước vẽ ren:
* Ren nhìn thấy:
- Các đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng đỉnh ren vẽ bằng nét
liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren chỉ
vẽ ¾ vòng,
* Ren bị che khuất: Các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren vẽ bằng nét đứt.
Trang 8? Nêu khái niệm, nội dung, công dụng và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
Khái niệm: BVCT gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó.
Nội dung: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật và
khung tên
Công dụng: Dùng trong chế tạo và kiểm tra chi tiết.
Trình tự đọc: Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu
kỹ thuật và tổng hợp.
Trang 9? Nêu khái niệm, nội dung, công dụng và trình tự đọc bản vẽ lắp?
Khái niệm: BVL diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và
vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm.
Nội dung: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên
Công dụng: Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm Trình tự đọc: Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết và tổng hợp.
Trang 10? Nêu khái niệm, nội dung, công dụng và trình tự đọc bản vẽ nhà?
Khái niệm: BVN gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác
định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà.
Nội dung: hình biểu diễn, kích thước và khung tên
Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công xây dựng nhà.
Trình tự đọc: Khung tên, hình biểu diễn, kích thước và các bộ phận.
Trang 11II Bài tập:
Trang 12Cho vật thể và bản vẽ 3 hình chiếu của nó (Hình 2) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt.
1
2
3
4
5
X X
X
X X
Bài 1:
Bảng 1:
Hình 2
Trang 13Bài 2 : Cho các hình chiếu đứng 1, 2, 3; Hình chiếu bằng 4, 5, 6; Hình chiếu cạnh 7, 8, 9 và các vật thể A, B, C (Hình 3) Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể.
Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh
Vật thể
Hình chiếu
3 4 8
1 6 8
2 5 7 Bảng 2:
Hình 3
Trang 14Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu (hình 4a, hình 4b), sau đó
đánh dấu (x) vào các bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng.
Hình dạng khối A B C
Hình trụ Hình hộp
Hình chóp cụt
Hình dạng khối A B C
Hình trụ Hình nón cụt
Hình chỏm cầu
X X
X
X X
X
Bảng 3
Bảng 4
Hình 4: Các bản vẽ hình chiếu
Trang 15Bài tập 4:
Điền cụm từ trong khung vào các chỗ trống trong
các câu sau đây cho đúng với nội dung:
Bản vẽ lắp, bản vẽ cơ khí, bản vẽ nhà, bản vẽ
chi tiết, bản vẽ xây dựng, bản vẽ kĩ thuật
Muốn làm ra một chiếc máy, trước hết phải chế tạo cac chi tiết máy theo (1) , sau đó mới tiến hành lắp
ráp các chi tiết máy đó lại theo (2)
các bản vẽ liên quan thiết kế và chế tạo các máy và thiết bị gọi là (3) Và các bản vẽ liên quan đến thiết
kế và thi công các công trình kiến trúc và xây dựng gọi là
(4)
Bản vẽ chi tiết
Bản vẽ lắp
B n v c khí ả ẽ ơ
Bản vẽ xây dựng
Trang 16Bài 5: Hãy cho biết các vật thể sau có dạng khối hình học nào mà các em đã được học?
Hình lăng trụ đáy lục
Trang 17Bài 5: Hãy cho biết các vật thể sau có dạng khối hình học nào mà các em đã được học?
Hình lập phương
Hình lăng trụ đáy hình
Hình chỏm cầu
Trang 18Bài 6: Hãy vẽ 3 hình chiếu của vật thể sau:
Trang 19Bài 7: Vẽ các hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C.