có quan hệ với nhau về nơi sống ngoài nước, trong nước , về địa điểm kháng chiến mặt trận, hậu phương , về giai cấp công nhân, nông dân, điền chủ, => ĐV có sự liên kết, lập luận chặt[r]
Trang 1Ngày soạn: / 10 / 2011
Ngày dạy: / 01 /2011
Tuần 22- Tiết 81
TINH THẦN YấU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chớ Minh )
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Bài học giỳp HS cú đợc:
1 Kiến thức
- Nét đẹp truyền thống yêu nớc của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ
- Học tập tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh, yêu nớc và thể hiện tinh thần yêu nớc, thái
dộ học tập, tu dỡng tốt
B CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo
- HS: học bài cũ, soạn bài mới theo hướng dẫn
C PHƯƠNG PHAP.
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, giảng bình, đọc hiểu.
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động 1 - Ổn địnhtổ chức (1 p)
Hoạt động 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ và việc học bài mới của các em.
- Phơng pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 5 phút.
? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ về con người và xó hội ? Giải thớch 2 trong số cỏc cõu tục ngữ mà em vừa đọc ?
? Trả lời cõu hỏi 4 trong phần Đọc – Hiểu văn bản / Tr 13 ?
Hoạt động 3 – Tổ chức dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Văn nghị luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh.Văn bản : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta đợc trích từ văn kiện báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam ( nay là Đảng cộng sản Việt Nam) họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951
* Nội dung dạy học cụ thể
- Mục tiêu: HS nắm đợc: nét đẹp truyền thống yêu nớc của nhân dân ta Đặc điểm
nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh.Nhận biết văn bản nghị luận xã hội, đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội Chộn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản chứng minh
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giảng bình, đọc hiểu.
- Thời gian: 33 phút.
HS đọc chú thích (*)
Nhắc lại những nét cơ bản về tác giả HCM?
GV nờu xuất xứ của bài văn ( Như chỳ thớch / Tr 25 )
+ 2 HS đọc bài văn
? Giải thớch một số chỳ thớch ?
Xuất xứ của văn bản?
I-Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch:
1 Tác giả( sgk).
2 Văn bản.
a Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch:
b Tỡm hiểu chung về văn bản.
* Xuất xứ
Trang 2Phơng thức biểu đạt chủ yếu trong văn bản?
? Vấn đề nghị luận được nờu ra trong bài văn là gỡ ?
? Bài văn nghị luận vấn đề trờn ở mấy phần ?
? Nhận xột về bố cục của bài văn ?
+ Bố cục rừ ràng, mạch lạc
? Theo dừi phần MB, tỡm những cõu văn nờu nhận định
chung về lũng yờu nước của nhõn dõn ta ?
? Em hiểu tỡnh cảm yờu nước “nồng nàn” là NTN ?
+ Yờu nước mónh liệt, chõn thành
? Em hiểu gỡ về cõu “ Đú là truyền thống quý bỏu của
nhõn dõn ta” ?
+ Lũng yờu nước cú từ lõu, nú được ăn sõu trong tõm trớ
của nhõn dõn Nú là tỡnh cảm bền chặt, cú nguồn cội từ
lõu đời chứ khụng phải là tỡnh cảm bột phỏt
? CH4/ Tr 26 ?
+ Tinh thần yờu nước như “ làn súng vụ cựng mạnh mẽ, to
lớn”
-> Sức mạnh to lớn, bền chặt của lũng yờu nước
? Qua ĐV 1, em hóy nờu kết luận về lũng yờu nước của
nhõn dõn ta ?
* HS theo dừi ĐV 2
? Đọc cỏc cõu văn nờu lớ lẽ trong đoạn ?
- Báo cáo chính trị của Chủ tịc Hồ Chí Minh tại đại hội lần thứ II tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao
Động Việt Nam
* Phơng thức biểu đạt
- Nghị luận
* Vấn đề nghị luận
- Tinh thần yêu nớc
* Bố cục: 3 phần:
- MB: Từ đầu -> “lũ cướp nước”: Nờu vấn đề nghị luận: Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta ( Đú là truyền thúng quý bỏu của nhõn dõn
ta Đú là một sức mạnh to lớn trong cỏc cuộc chiến đấu chống xõm lược )
- TB: Tiếp -> “ lũng nống nàn yờu nước”: Chứng minh biểu hiện cụ thể của lũng yờu nước ( trong lịch
sử chống giặc ngoại xõm và trong khỏng chiến hiện tại )
- KB: Cũn lại: Bổn phận phỏt huy tinh thần yờu nước
II- Phõn tớch:
1 – Nhận định chung về lũng yờu nước:
* Nhận định: “Dõn ta cú một
lũng nồng nàn yờu nước Đú là
truyền thống quý bỏu của ta”
* NT:
- So sỏnh: tinh thần yờu nuớc với “ làn súng vụ cựng mạnh mẽ,
to lớn”
- Sử dụng động từ mạnh: kết thành, lớt qua
- Sử dụng các tính từ chỉ mức độ
- Điệp từ ''nó''
- Nhịp điệu ngắn, mạnh mẽ
=> Yờu nước mónh liệt, chõn thành, bền chặt
2 Những biểu hiện của lũng yờu nước:
Trang 3+ Câu đầu và cuối đoạn:
- “ Lịch sử ta của dân ta”
- Những cử chỉ giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”
? Theo em các lí lẽ ấy có tác dụng gì ?
+ Khẳng định, nhấn mạnh lại chân lí tác giả đã nêu ra “
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” và để dẫn
dắt, đưa vào các dẫn chứng
? Vậy, để chứng minh cho nhận định trên, tác giả đã đưa
những dẫn chứng nào và sắp xếp các dẫn chứng theo trình
tự ra sao ? Nhận xét về trình tự và các dẫn chứng trong
ĐV ? Điều đó có tác dụng gì ?
HS: Trình tự:
- Trình tự thời gian trước – sau
- Trình tự không gian: ngoài – trong,
- Trình tự tuổi tác: già - trẻ,
=> Trình tự rất hợp lí
* Dẫn chứng cụ thể, phong phú
? CH 5c / Tr 26 ?
+ Các sự việc và con người được sắp xếp theo
kiểu câu: Từ đến có quan hệ với nhau về
nơi sống ( ngoài nước, trong nước ), về địa điểm
kháng chiến ( mặt trận, hậu phương ), về giai
cấp ( công nhân, nông dân, điền chủ, )
=> ĐV có sự liên kết, lập luận chặt chẽ, cùng làm rõ
luận điểm: Lòng yêu nước nồng nàn, là truyền
thống quý báu của nhân dân ta
? Em hãy nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ?
=> Bài văn giàu sức thuyết phục
? Tìm câu văn so sánh trong ĐV cuối ?
+ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
? Em có nhận xét gì về cách so sánh đó và nêu dụng ý của
tác giả khi đưa vào ĐV câu so sánh ấy ?
+ So sánh đơn giản, dễ hiểu
-> Khẳng định, đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân
ta
? Tình yêu nước được tồn tại NTN ?
+ Có khi rõ ràng, dễ thấy
+ Có khi giấu kín đáo
? Bổn phận của mọi người là gì ?
+ Phải giải thích, tuyên truyền
+ Phải lãnh đạo
=> Mọi người phải thực hành ( thể hiện ) lòng yêu
nước vào công việc yêu nước, công việc kháng
chiến
- Trong kháng chiến chống ngoại xâm có các vị anh hùng:
Bà Trưng, Bà Triệu, T H Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
- Ngày nay: Các cụ già, nhi đồng, trẻ thơ, kiều bào, phụ nữ, đều giống nhau ở “ lòng nồng nàn yêu nước”
- Trình tự thời gian hợp lí
- Dẫn chứng phong phú
- Lập luận chặt chẽ
=> Bài văn giàu sức thuyết phục
3.Bổn phận của chúng ta:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
=> Mọi người phải thể hiện
lòng yêu nước vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
III Tổng kết
1 NghÖ thuËt
Trang 4? Qua bài học, em hóy nhận xột về dẫn chứng, cỏch lập
luận, của bài văn ?
? Điều đú giỳp thể hiện nội dung gỡ ?
Hoạt động 4-Luyện tập, củng cố:
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài
tập thực hành, cửng cố, khái quát kiến thức vừa học
- Phơng pháp: thực hành, vấn đáp.
- Thời gian: 5 phút.
? Đọc diễn cảm ĐV đầu và cuối bài văn ?
? Nờu hiểu biết của em về bài văn nghị luận “ Tinh
thần yờu nước của nhõn dõn ta” ?
* GV hướng dẫn HS làm 2 BT phần luyện tập
Hoạt động 5-Hớng dẫn về nhà (1p)
+ Hiểu kĩ nội dung bài học Làm BTVN
+ CBBM: Cõu đặc biệt.
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phơng diện: lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền
- Sử dụng từ ngữ gợi hình
ảnh( làn sóng, lớt qua, nhấn chìm ) câu văn nghị luận hiệu quả( câu có từ quan hệ: từ .đến )
- Sử dụng biện pháp liệt kê, nêu têncác anh hùnh dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâmcủa đất nớc, nêu các biểu hiện của lòng yêu nớc của nhân dân ta
2 Nội dung, ý nghĩa
- Làm sáng tỏ một chân lí: ''dân
ta có một lòng nồng nàn yêu n-ớc''
- Truyền thống quý báu của nhân dân ta cần đợc phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nớc
IV Luyện tập.
Ngày soạn: / 01/ 2011
Ngày dạy: / 01 / 2011 Tuần 22 - Tiết 82
CÂU ĐẶC BIỆT
A - MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Bài học giỳp HS có đợc:
Trang 51 Kiến thức.
- Hiểu khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết câu đặc biệt trong văn bản Phân tích tác dụng câu đặc biệt trong văn bản
- Biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng câu đặc biệt phù hợp khi nói, viết
B - CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tltk
- HS: Học bài cũ, làm BTVN, CBBM
C - PHƯƠNG PHAP.
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu.
D – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động 1 - Ổn định tổ chức (1p)
Hoạt động 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Mục tiêu: KT việc học bài cũ và việc chuẩn bị bài mới của HS.
- Phơng pháp: vấn đáp.
- Thời gian: 5 phút.
? Câu rút gọn là gì? cho ví dụ
? Làm bài tập 3
Hoạt động 3- Tổ chức dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài : chúng ta đẫ đợc học kiểu câu bình thơng, câu rút gọn Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu câu đặc biệt Vậy câu đặc biệt là gf? tác dụng của câu?
* Nội dung dạy học cụ thể
- Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm câu đặc biệt Tác dụng của vieecj sử dụng câu đặc
biệt trong văn bản Nhận biết câu đặc biệt, phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn.Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Phơng pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo
mẫu
- Thời gian: 23 phút
+ HS đọc 3 cõu văn GV viết lờn bảng
phụ
? HS trả lời cõu hỏi trong SGK ?
+ Đỏp ỏn c: Đú là một cõu khụng thể cú
chủ ngữ và vị ngữ
GV: Hay cũn gọi đú là kiểu cõu khụng
cú cấu tạo theo mụ hỡnh CN –VN
+ Người ta gọi cõu “ ễi, em Thuỷ !” là
cõu đặc biệt
Vậy, em hiểu cõu đặc biệt là cõu NTN?
+ HS trả lời GV chốt lại
+ HS đọc ghi nhớ
I= Thế nào là cõu đặc biệt ?
1 Khái niệm
a.Tỡm hiểu vớ dụ.
ễi, em Thuỷ !
+ Cõu khụng cú cấu tạo theo mụ hỡnh CN –VN
=> Là cõu đặc biệt
b Ghi nhớ 1 / Tr 28.
2 Phân biệt câu đặc biệt với câu đơn bình thờng và câu rút gọn.
Loại câu Đặc điểm Ví dụ Câu
đơn bình thờng
Có đầy đủ cả
CN và VN Tôi/ là họcsinh
Trang 6Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu đặc biệt
với câu đơn bình thờng và câu rút gọn?
* GV sử dụng bảng phụ
* HS điền trờn bảng và rỳt ra cỏc kết
luận về tỏc dụng của việc dựng cõu đặc
biệt
Câu đặc biệt có những tác dụng gì?
* HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố.
- Mục tiêu: HS vận dụng đợc kiến
thức vừa học vào làm bài tập thực hành,
củng cố, khái quát hóa kiến thức vừa
học
- Phơng pháp: thực hành, rèn luyện
theo mẫu, vấn đáp
- Thời gian: 15 phút.
Bài 1, 2 ( Mỗi tổ là 1 nhúm – Mỗi nhúm
làm 1 phần )
? Tỡm và nờu tỏc dụng của cõu rỳt gọn
và cõu đặc biệt ở 4 vớ dụ trong SGK ?
+ HS đọc 4 vớ dụ
+ HS nờu cỏc cõu rỳt gọn, cõu đặc biệt
và tỏc dụng của chỳng
+ GV treo bảng phụ để HS so sỏnh và
chữa
Bài 3:
GV hướng dẫn HS làm BT 3 ở nhà
HĐ 5- HDVN: (1p)
+ Học kỹ cỏc nội dung của tiết
học, làm BT đầy đủ
Câu rút gọn
Vốn là câu đơn bình thờng nh-ngbị lợc bỏ bớt
1 số thành phần khi cần vẫn có thể khôi phục
đợc
- Bao giờ cậu
đi Hà Nội
- Ngày mai
Câu
đặc biệt
Câu không có cấu tạo theo
CN,VN
- Ma
- Xe
- Mùa xuân 1950
- Buổi hoàng hôn
II- Tỏc dụng của cõu đặc biệt:
1 Tìm hiểu ví dụ.
Cõu đặc biệt dựng để:
- Nờu thời gian, nơi chốn
- Liệt kờ, thụng bỏo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Bộc lộ cảm xỳc
- Gọi đỏp
2 Ghi nhớ 2 / Tr 29
III- Luyện tập:
Bài 1, 2.
( Quan sỏt trờn bảng phụ )
Bài 3: BTVN.
Trang 7+ CBBM: Bố cục và phương
phỏp luận trong bài văn nghị luận.
Ngày soạn: / 01/ 2011
Dạy: / 01 / 2011
Tuần 22 - Tiết 83
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A - MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Tiết học giỳp HS có đợc:
1 Kiến thức
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận
- Phơng pháp lập luận
- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
2 Kĩ năng
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng
- Sử dụng các phơng pháp lập luận
3 Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
B - CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị trước bài mới
C PHƯƠNG PHAP.
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu.
D – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1 - Ổn định tổ chức (1p)
Hoạt động 2- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Mục tiêu: Kiểm tra việc cchọc bài cũ và chuẩn bị bài mới của HS.
- Phơng pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 5 phút.
? Nờu cỏc cụng việc khi thực hiện bước tỡm hiểu đề văn nghị luận ?
? Nờu cỏch lập ý trong bài văn nghị luận ?
Họa động 3 – Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Chúng ta đx đợc tìm hiểu đề của bài văn nghị luận, cách lập ý cho
bài văn nghị luận Hôm nay chúng ta cách lập bố cục, cách lập luận cho bài văn nghị luận cụ thể
* Nội dung dạy học cụ thể.
- Mục tiêu: HS nắm đợc bố cục chung của một bài văn nghị luận Phơng pháp lập
luận.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.Biết viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, sử dụng các phơng pháp lập luận
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo
mẫu
- Thời gian:23 phút.
* HS đọc lại bài văn “ Tinh thần yờu nước của nhõn dõn
ta”
+ HS quan sỏt sơ đồ SGK / Tr 30 ( GV treo bảng
phụ )
? Nhận xột về bố cục và cỏch lập luận ( tức phương
phỏp xõy dựng luận điểm ) trong bài văn ?:
I- Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận:
1 Tìm hiểu ví dụ.
a – Bố cục: 3 phần
Trang 8( ? Bài cú mấy phần ? Mỗi phần nờu vấn đề gỡ ? Mỗi
phần cú mấy đoạn ? )
+ 3 phần
a – Mở bài: Gồm 1 đoạn văn.
Nờu vấn đề cú ý nghĩa đối với đời sống xó hội
b – Thõn bài: Gồm 2 đoạn văn.
Trỡnh bày nội dung chủ yếu của bài văn
c – Kết bài: Gồm 1 đoạn văn.
Khẳng định lại quan điểm, tư tưởng của bài
? Mỗi đoạn văn thể hiện những luận điểm nào ?
+ ĐV 1: Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước
+ ĐV 2: Lịch sử đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ
đại
+ ĐV 3: Đồng bào ta ngày nay
+ ĐV 4: Bổn phận của chỳng ta
( ? Để xỏc lập luận điểm trong từng phần và mối quan
hệ giữa cỏc phần, tỏc giả đó sử dụng những phương
phỏp lập luận nào ? ):
? Phần I, II, III tỏc giả lập luận theo cỏch nào ?
+ Phần I ( hàng ngang 1 ): Lập luận theo quan hệ nhõn
quả
+ Phần II ( hàng ngang 2, 3):
Lập luận theo quan hệ tổng – phõn– hợp
+ Phần III ( hàng ngang 4 ):
Lập luận theo quan hệ suy luận tương đồng
? Giữa cỏc phần I, II, III ( hàng dọc ), tỏc giả lập luận
theo cỏch nào ?
+ Quan hệ tương đồng theo dũng thời gian
GV: Như vậy, để xỏc lập luận điểm trong từng phần và
mối quan hệ giữa cỏc phần, người ta cú thể sử dụng
những phương phỏp lập luận khỏc nhau như quan hệ
nhõn quả, suy luận tổng-phõn-hợp, suy luận tương đồng,
? Qua bài học, em hóy nờu:
+ Bố cục của bài văn nghị luận ?
+ Cỏc phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận ?
+ HS trả lời, GV chốt lại cỏc nội dung cần nắm chắc
trong bài văn nghị luận
+ HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4-Luyện tập - Củng cố.
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập
thực hành Củng cố, khái quát kiến thức vừa học
- Phơng pháp: luyện tập, thực hành, vấn đáp.
- Thời gian: 15 phút.
* HS đọc bài văn
a/ Bài văn nờu tư tưởng gỡ ?
+ Muốn thành tài phải học từ những điều cơ bản
? Tư tưởng ấy được thể hiện ở những luận điểm nào ?
* – Mở bài:
Nờu vấn đề cú ý nghĩa đối với đời sống xó hội
* – Thõn bài:
Trỡnh bày nội dung chủ yếu của bài
* – Kết bài:
Khẳng định lại quan điểm, tư tưởng của bài
b – Cỏc phương phỏp lập luận:
+ Suy luận nhõn quả + Suy luận tổng – phõn – hợp
+ Suy luận tương đồng
2 Ghi nhớ / Tr 31.
II- Luyện tập:
Bài văn
“ Học cơ bản mới cú thể trở thành tài lớn”
a/ Quan điểm: Muốn thành tài phải học từ những điều cơ bản + Luận điểm:
Trang 9Đọc những cõu văn chứa luận điểm ?
- Ở đời cú nhiều người đi học nhưng ớt ai biết học cho
thành tài
- Ai chịu khú luyện tập động tỏc cơ bản thật tốt, thật
tinh mới cú tiền đồ
- Chỉ cú thầy lớn mới dạy cho HS những điều cơ bản
nhất
? Nờu bố cục của bài văn ?
+ 3 phần
? Nờu cỏc cỏch lập luận trong bài văn trờn ?
+ Lập luận theo quan hệ đối lập
+ Lập luận theo quan hệ nhõn quả
Hoạt động 5- Hớng dẫn về nhà (1p)
+ Học kĩ nội dung bài học, đọc lại cỏc văn bản nghị
luận đó học, xem lại bài tập
+ CBBM: Luyện tập về phương phỏp lập luận
trong bài văn nghị luận.
- Ở đời cú nhiều người đi học nhưng ớt ai biết học cho thành tài
- Ai chịu khú luyện tập động tỏc
cơ bản thật tốt, thật tinh mới cú tiền đồ
- Chỉ cú thầy lớn mới dạy cho
HS những điều cơ bản nhất b/ Bố cục: 3 phần
c/ Lập luận:
+ Quan hệ đối lập
+ Quan hệ nhõn quả
-Ngày soạn: / 01/ 2011
ạy: / 01 / 2011 Tuần 22 - Tiết 84
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A - MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Tiết học giỳp HS đạt đợc:
1 Kiến thức
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong bài văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày đợc luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
3 Thái độ
- Có ý thức trong việc tìm hiểu về phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
B - CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, soạn bài
- HS Học kĩ bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
C PHƯƠNG PHAP.
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu.
D – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động 1 - Ổn định tổ chức (1p)
Hoạt động 2 – Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ và việc chuẩn bị bài mới của HS.
- Phơng pháp: vấn đáp.
- Thời gian: 5 phút.
? Nờu bố cục của bài văn nghị luận ?
? Cỏc phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận ?
Hoạt động 3-Tổ chức dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài
* Nội dung dạy học cụ thể
Trang 10- Mục tiêu: HS hiểu hơn về đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận Cách lập
luận trong văn nghị luận Nhận biết đợc luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận Trình bày đợc luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo
mẫu
- Thời gian: phút.
? Hóy cho biết thế nào là lập luận ?
+ HS trả lời GV chốt lại theo SGK / Tr 12
Bài 1
HS đọc cỏc vớ dụ trong SGK và trả lời cỏc cõu hỏi ?
a Hụm nay
trời mưa
chỳng ta khụng đi chơi nữa
nhõn- quả cú thể
( thờm từ “vỡ” )
b vỡ qua
sỏch em
học được
nhiều điều
Em rất thớch đọc sỏch
nhõn- quả cú thể
( thờm từ “nờn” )
c Trời núng
quỏ đi ăn kem nhõn-quả khụng thể
* GV chia lớp làm BT theo nhúm: Nhúm 1, 3 làm
BT2; nhúm 2, 4 làm BT 3
+ Đại diện nhúm bỏo cỏo, bạn nhận xột
+ GV chữa
Bài 2
a- Em rất yờu trường em, bởi vậy em sẽ cố gắng học
thật giỏi
b- Núi dối rất cú hại nờn chỳng ta khụng được núi dối
c- Học nhiều đầu úc căng thẳng quỏ, nghỉ một lỏt nghe
nhạc thụi
d- Để trở thành người tốt, trẻ em cần biết nghe lời cha
mẹ
e- Đi tham quan rất bổ ớch nờn em rất thớch đi tham
quan
Bài 3
a- Ngồi mói ở nhà chỏn lắm, mỡnh nờn ra ngoài cho
thoải mỏi một chỳt
b- Ngày mai đó thi rồi mà bài vở cũn nhiều quỏ, mỡnh
sẽ quyết tõm ụn bài thật kỹ để mai làm tốt bài thi
c- Nhiều bạn núi năng thật khú nghe, chỳng ta nờn núi
cho lịch sự, cú văn hoỏ
d- Cỏc bạn đó lớn rồi, làm anh làm chị chỳng nú thỡ
phải là tấm gương sỏng cho chỳng nú noi theo
e- Cậu này ham đỏ búng thật, cú thể cậu ấy sẽ vào đội
tuyển búng đỏ của trường
GV: Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận
I- Lập luận trong đời sống:
1 Tìm hiểu ví dụ.
+ Khỏi niệm lập luận:
Lập luận là đưa ra luận nhằm dẫn dắt người đọc, người nghe đến một kết luận, hay chấp nhận một kết luận, mà kết luận đú là quan điểm, tư tưởng của người viết, người núi
+ Vớ dụ:
- Luận cứ: Hụm nay trời mưa
- Kết luận: chỳng ta khụng đi chơi cụng viờn nữa
2 Ghi nhớ.
II- Lập luận trong văn nghị luận:
1 Tìm hiểu ví dụ.