Điều kiện tự nhiên Địa hình 75% là đồng bằng, núi cao ven biên 90% là núi, cao nguyên giới, cao nguyên phía ĐB, Đ Các dãy núi cao tập trung phía B, cao nguyên dài từ B ->N Khí hậu Nhiệt [r]
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn: 12/01/2016 Tiết 22 Ngày dạy: 15/01/2016
I.
MỤC TIÊU : Qua bài học,HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lí một quốc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc, phân tích, xác định vị trí, nhận xét các mối quan hệ địa lí
3.Thái độ:
- Học sinh có ý thức làm việc tự giác tích cực
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ các nước ĐNA
2 Chuẩn bị của học sinh: sgk, tập bản đồ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 8A5 8A6
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tiến trình bài học:
Khởi động: GV giới thiệu nội dung bài thực hành.
Hoạt động 1: Xác định vị trí Lào và Campuchia trên bản đồ
* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân;
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các nước trong khu vực Đông Nam Á ?
Bước 2:
- Gọi hs lên bảng xác định vị trí của 2 quốc gia Lào và Campuchia trên bản đồ khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Lào hoặc Campuchia (35 phút)
* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm
*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ, thảo luận, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, …
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành, hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 quốc gia để tìm hiểu ( Lào hoặc Campuchia)
- GV giao việc cho các nhóm:
N1 : Tìm hiểu về vị trí địa lí N2 :Tìm hiểu về địa hình
BÀI 18: THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-CHIA
Trang 2N3: Tìm hiểu về khí hậu, sông ngòi N4: Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn đối với nông nghiệp
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung, Gv chuẩn xác lại kiến thức:
I.Vị trí địa lí
Diện tích
2
- Phía Đ, ĐN: giáp VN
- Phía ĐB: giáp Lào
- Phía TB, B: giáp Thái lan
- Phía TN: giáp vịnh Thái lan
236.800 km2
- Phía Đ: giáp VN
- Phía B: giáp TQ, Mianma
- Phía T: giáp Thái lan
- Phía N: giáp Campuchia Khả năng liên
hệ với nước
ngoài
Bằng tất cả các loại đường giao
II Điều kiện tự nhiên
Địa hình 75% là đồng bằng, núi cao ven biên
giới, cao nguyên phía ĐB, Đ 90% là núi, cao nguyênCác dãy núi cao tập trung phía B,
cao nguyên dài từ B ->N Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo
nóng quanh năm Mùa hạ (T4-T10) gió TN từ vịnh biển cho mưa
Mùa đông (T11-T3) gió ĐB khô, lạnh
Nhiệt đới gió mùa Mùa hạ: gió TN từ biển vào cho mưa
Mùa đông: gió ĐB từ lục địa nên khô, lạnh
Sông ngòi Mê Công, Tông Lê Sáp và biển hồ Mê Công( 1 đoạn chảy trong Lào)
Thuận lợi đối
với nông
nghiệp
- KH nóng quanh năm -> phát triển các ngành trồng trọt
- Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá
- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất màu mỡ
- KH ấm áp quanh năm ( trừ vùng phía bắc )
- S Mê Công là nguồn nước thủy lợi
- Đồng bằng đất màu mở, rừng còn nhiều
Mùa mưa gây lũ lụt
Diện tích đất nông nghiệp ít Mùa khô thiếu nước
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
- GV nhận xét kết qua, thái độ làm việc cho điểm thực hành các nhóm
2 Hướng dẫn học tập:
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành vào vở.Tìm hiểu vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới,
V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM: