1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)

31 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình tổ chức quản lý sinh viên theo khoa, theo lớp quản lý, theo lớp môn học;Quản lý các môn học của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đốivới các môn học đó.. Hệ thống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

o0o—

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Lớp 63IT3

1 Giới thiệu đề tài

Quản lý điểm sinh viên dành cho nhà trường Đóng vai trò quan trọng đốivới hoạt động của trường đại học Đòi hỏi phải quản lí số lượng lớn, tính toánnhiều số liệu, kết xuất nhiều thông tin mà nếu làm thủ công thì rất tốn công sức vàkhó đảm bảo các yêu cầu thực tế Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hệthống quản lý điểm sinh viên là thay thế những công việc lưu trữ, tính toán, thống

kê vốn làm thủ công bởi những thao tác thực hiện trên máy tính Với những ứngdụng như vậy sẽ làm giảm đáng kể lượng công sức, giấy tờ, sổ sách lưu trữ vàtránh được sai sót

Bài toán quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô

Trang 2

hình tổ chức quản lý sinh viên theo khoa, theo lớp quản lý, theo lớp môn học;Quản lý các môn học của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đốivới các môn học đó Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quảhọc tập của sinh viên nhằm phục vụ công tác điều hành huấn luyện như: Tổng kếtkết quả học tập theo kỳ, theo năm, theo khóa; In Danh sách thi lại; In Bảng điểmhọc kỳ; In Bảng điểm cá nhân…

Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một sốchức năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mụckhoa, danh mục môn học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chứcnăng trợ giúp…

Những công việc chính đối với 1 khóa học trong hệ thống quản lý điểm:

- Với mỗi lớp môn học có danh sách sinh viên đăng kí môn học đó

- Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học , danh sách lớp họcphần sẽ mở trong kỳ

- Cập nhật điểm khi kết thúc môn học

- Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theo khóa học

- Thống kê điểm theo lớp

1.1 Cơ cấu tổ chức

Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhậphọc và trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từngsinh viên Trong trường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phònggiáo vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học…

Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóahọc, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một haynhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngàysinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên

Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học

mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, sốtín chỉ, giáo viên phụ trách môn học đó

Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốtnghiệp

1.2 Yêu cầu hệ thống

1.2.1 Yêu cầu chức năng

Xây dựng hệ thống Quản lý điểm phục vụ công tác quản lý điểm cho nhàtrường

Người quản trị (phòng đào tạo) có quyền:

- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các khóa học

- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin người dùng

- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học

- Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu

- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các sinh viên

- Quyền tạo, thay đổi, xóa điểm của các điểm

- Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học

- Quyền báo cáo, thống kê

1.2.2 Yêu cầu phi chức năng:

Trang 3

- Giao diện trực quan, tiện dụng

- Có thể sử dụng 24/24

- Đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu

- Việc tính toán điểm phải chính xác, đáng tin cậy

2 Phân tích thiết kế hệ thống

Dựa vào những thông tin trên tiến hành phân tích yêu cầu nghiệp vụ và hệ thống

2.1 Các chức năng chính

❖ Quản lý sinh viên:

▪ Danh sách sinh viên

▪ Thêm mới, sửa, xóa thông tin của sinh viên

❖ Quản lý người dùng:

▪ Danh sách người dùng

▪ Thêm mới, sửa, xóa tài khoản người dùng

❖ Quản lý điểm:

▪ Danh sách điểm theo môn học

▪ Nhập, sửa, xóa điểm của sinh viên

❖ Quản lý môn học:

▪ Danh sách môn học

▪ Thêm, sửa, xóa thông tin môn học

❖ Tự động xử lý điểm

❖ Cung cấp, tra cứu điểm, tìm kiếm thông tin

2.2 Phân tích yêu cầu nghiệp vụ

- Quản trị viên (phòng đào tạo): Là người có toàn quyền truy cập dữ liệu

hệ thống, có nhiệm vụ cập nhật những thay đổi của hệ thống, tiếnhành sao lưu dữ liệu theo định kỳ đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cốxảy ra

- Quản lý người dùng: Mỗi người dùng sẽ được cấp một tài khoản đăngnhập với thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập, họ tên, chức

vụ Với mỗi tài khoản đăng nhập ta có thể xem được lịch sử tác độngcủa mỗi tài khoản đối với hệ thống nhằm đảm bảo tính minh bạch và sẽ

xử phạt người dùng nếu làm sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến hệthống

- Quản lý thông tin sinh viên: Khi có sinh viên nhập học hồ sơ của sinhviên sẽ được gửi đến phòng đào tạo và được nhập dữ liệu lên hệthống Những thông tin quan trọng nhất của sinh viên bao gồm: Họtên, mã số sinh viên, ngày sinh, giới tính, quê quán, lớp quản lý, khoa.Trường hợp khi có sinh viên bị buộc thôi học hoặc chuyển trường thì sẽthông báo cho phòng đào tạo để xóa hồ sơ của sinh viên

- Quản lý thông tin khoa: bao gồm mã khoa, tên khoa Khi nhập học sinhviên sẽ được chuyển vào khoa theo ngành đăng kí học tại trường VD:Sinh viên ngành công nghệ thông tin, tin học xây dựng sẽ thuộc khoacông nghệ thông tin

- Quản lý thông tin lớp quản lý: Sau khi có thông tin nhập học của cácsinh viên, phòng đào tạo sẽ tiến hành phân chia lớp cho sinh viên theochỉ tiêu yêu cầu đào tạo của mỗi ngành trong trường Phòng đào tạo sẽ

Trang 4

dựa vào số lượng sinh viên đăng ký học và chia lớp với số lượng phùhợp đảm bảo chất lượng giảng dạy và quản lý Thông tin của lớp quản

lý bao gồm: Tên lớp quản lý, khoa quản lý và danh sách sinh viên, khóahọc

- Quản lý môn học: Hiện nay các trường đại học đều đào tạo theo hệthống tín chỉ nên sinh viên hoàn toàn có thể tự đăng ký môn học miễnsao đảm bảo yêu cầu của nhà trường Thông tin lớp môn học bao gồm:

mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, tính chất môn học (môn học bắtbuộc hay tự chọn)

- Quản lý lớp môn học: Sinh viên sẽ đăng kí môn học theo lớp môn học.Mỗi môn học có một hoặc nhiều lớp môn học Sinh viên có thể đăng kívào lớp môn học phù hợp Lớp môn học gồm: Mã lớp môn học, giảngviên, ngày thi, học kì

- Trước khi bước vào học kỳ mới, phòng đào tạo tiến hành xếp lịch họccho các lớp theo các chuyên ngành đào tạo Để xếp lịch học cho các lớphọc, bộ phận xếp thời khóa biểu phải căn cứ vào ngành đào tạo, lớpquản lý, khóa học do trường cung cấp Trong thời khóa biểu của mỗilớp phải có thời gian, lớp học Ở những năm đầu có các môn học đạicương mà có thể giảng dạy cho nhiều lớp, vì vậy có thể ghép nhiều lớpcùng học một môn do một giáo viên đảm nhiệm Nhưng đối với cácmôn học chuyên ngành thì phải tách lớp theo các chuyên ngành cụ thể

để giảng dạy Sau đó chuyển lịch học xuống cho bộ phận quản trị hệthống cập nhật kế hoạch giảng dạy các môn học cho các lớp trong học

kỳ đó và bảng phân công giảng dạy cho các giáo viên

- Quản lý điểm: Khi có bảng điểm do giảng viên gửi xuống, phòng đàotạo tiến hành cập nhật điểm môn học cho sinh viên và thông báo điểmcho sinh viên Nếu có thay đổi sẽ tiến hành sửa điểm cho sinh viên.Trong mỗi học kỳ sau khi đã có toàn bộ điểm của sinh viên trong kỳ đó,

hệ thống tiến hành tính toán điểm môn học, điểm trung bình học kỳ vàđiểm tích lũy của sinh viên

❖ Cách tính điểm:

▪ Điểm môn học = Điểm Quá Trình * Tỷ lệ điểm quá trình + Điểm Thi * (100% - Tỷ lệ điểm quá trình)

▪ Điểm trung bình học kỳ= ∑ Điểm Trung Bình * Số Tín / ∑ tín

▪ Điểm Tích Lũy = ∑ Điểm Trung Bình * Số Tín(qua) / ∑ tín (qua)

3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.1 Xây dựng mô hình thực thể liên kết

Các thực thể và thuộc tính ban đầu

-KHOA(MAKHOA, TENKHOA)

Trang 5

-LOPQL(TENLOPQL, SISO)

-SINHVIEN( MSSV, HOTEN, GIOITINH, KHOAHOC, NGAYSINH, QUEQUAN)

-LOPMH(MALOPMH, GIANGVIEN, NGAYTHI, HOCKI)

-MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)

Trang 6

3.1.1 Xác định các quan hệ trong CSDL quản lý điểm sinh viên

- Mối quan hệ giữa thực thể KHOA và thực thể LỚP QL là quan hệ 1-n: Một khoa có thể có một hoặc nhiều lớp quản lý, mỗi lớp quản lý chỉ thuộc một khoa nhất định

- Mối quan hệ giữa thực thể LOPQL và thực thể SINHVIEN là quan hệ 1-n: Một lớp quản lý có thể có một hoặc nhiều sinh viên, mỗi sinh viên chỉ thuộc một lớp quản lý nhất định

- Mối quan hệ giữa thực thể SINHVIEN và thực thể LOPMH là quan hệ n-n: Mộtsinh viên học thể học ở nhiều lớp môn học, một lớp môn học có thể có nhiều sinh viên học

Trang 7

- Mối quan hệ giữa thực thể MONHOC và thực thể LOPMH là quan hệ 1-n: Mộtmôn học có thể có một hoặc nhiều lớp môn học, mỗi lớp môn học chỉ thuộc một môn học nhất định.

b) Do bảng LOPQL và bảng SINHVIEN là liên kết 1-n nên TENLOPQL là khóa ngoại

Trang 8

e) Bảng MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)

f) Do bảng SINHVIEN và bảng LOPMH là liên kết n-n nên ta có thêm bảng mới: DIEM, các khóa MSSV, MALOPMH (khóa chính của bảng sinh viên, lớp môn học) là khóa ngoại của bảng DIEM, ta thêm các thuộc tính cho bảng DIEM: HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB

Bảng DIEM(MSSV, MALOPMH, HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB)

Trang 9

3.2.2 Mô hình dữ liệu liên kết

*Chuẩn hóa mô hình quan hệ:

-KHOA(MAKHOA, TENKHOA)

-LOPQL(TENLOPQL, SISO, MAKHOA)

-SINHVIEN( MSSV, HOTEN, GIOITINH, KHOAHOC, NGAYSINH, QUEQUAN,

TENLOPQL)-DIEM(MSSV, MALOPMH, HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB)

-LOPMH(MALOPMH, GIANGVIEN, NGAYTHI, HOCKI, MAMH)

-MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)

Trang 10

4 Mô tả chi tiết các ràng buộc thực tế

1 USERNAME nvarchar -Khóa

chính-Not null

-Là tên để người dùngtruy cập hệ thống, mỗingười dùng có một tênđăng nhập riêng

Tên đăngnhập

2 PASSWORD nvarchar Not null -Là mật khẩu đăng

4 CHUCVU nchar Null -Chức vụ của người

dùng, có thể là cán bộphòng đào tạo hoặcsinh viên (trong đồ ánnày chỉ xét đến đốitượng người dùng làcán bộ phòng đào tạo)

Chức vụngườidùng

4.2 Bảng KHOA

Là bảng lưu thông tin các khoa

STT Tên trường Kiểu dữ

liệu

Ràngbuộc

chính-Not null

- Thể hiện các mã khoatrong trường, mỗikhoa có một mã duynhất

Trang 11

STT Tên trường Kiểu dữ

Tên lớpquản lý

2 MAKHOA nchar -Khóa ngoại (tham

KHOA(MAKHOA))-Not null

Thể hiện các mãkhoa trongtrường, mỗikhoa có một mãduy nhất, mỗikhoa gồm mộthoặc nhiều lớpquản lý

Mãkhoa

mỗi lớp quản lý

Sĩ số

4.4 Bảng SINHVIEN

Là bảng lưu các thông tin cơ bản của sinh viên

STT Tên trường Kiểu dữ

gán một mãriêng

Mã sốsinhviên

sinh viên

Họ tên

3 GIOITINH nchar Null Thể hiện giới

tính của sinhviên là Nam

Giớitính

Trang 12

hay Nữ

4 TENLOPQL nvarchar -Khóa ngoại (tham

LOPQL(TENLOPQL))-Not null

Tên lớp quản

lý của sinhviên, cho biếtsinh viênthuộc lớp nào

Tên lớpquản lý

viên học khóabao nhiêu

Khóahọc

6 NGAYSINH nchar Null Cho biết ngày

tháng nămsinh của sinhviên

Ngàysinh

quán của sinhviên

Quêquán

4.5 Bảng MONHOC

Là bảng thông tin về các môn học

STT Tên trường Kiểu dữ

liệu

Ràngbuộc

chính-Not null

Dùng để chỉ mã cácmôn học, mỗi mônhọc có một mã riêng

Mã mônhọc

2 TENMH nchar Null Chỉ tên môn học, nếu

môn học có cùng tênnhưng khác mã mônhọc thì tức là 2 mônhọc khác nhau

Tên mônhọc

T SOTINCHI int Null Thể hiện số tín chỉ Số tín chỉ

Trang 13

của môn học

3 TINHCHATMH nchar Null Thể hiện tính chất

môn học, có thể làmôn học bắt buộchay tự chọn

Tính chấtmôn học

4.6 Bảng LOPMH

Là bảng lưu thông tin các lớp môn học

STT Tên trường Kiểu dữ

Mã lớpmôn học

2 MAMH nchar -Khóa ngoại (tham

MONHOC(MAMH))-Not null

Chỉ mã mônhọc của lớpmôn học

Mã mônhọc

3 GIANGVIEN nchar Null Giảng viên phụ

trách lớp mônhọc đó

Giảngviên

Trang 14

4 NGAYTHI nchar Null Ngày thi của

môn học thuộclớp môn học đó

Ngày thi

học đó đượcmở

thích

chính-Notnull

Dùng để phân biệt các sinh viêntrong trường, mỗi sinh viên được gán một mã riêng

Mã sốsinhviên

2 MALOPMH nchar -Khóa

chính-Notnull

Dùng để phân biệt các lớp mônhọc, mỗi lớp môn học có một mãriêng

Mã lớpmônhọc

4 DQT float Null Điểm quá trình của môn học Điểm

quátrình

5 DKT float Null Điểm kiểm tra của môn học Điểm

Trang 15

điểmquátrình

7 DTB Null Điểm trung bình môn học Được

tính theo công thức:

[TYLEDQT]))/100

([DQT]*[TYLEDQT])/100+([DKT]*(100-Điểmtrungbình

Trang 16

5.5 Bảng MONHOC

5.6 Bảng LOPMH

5.7 Bảng DIEM

*Relationship

Trang 18

Nội dung dữ liệu của các bảng:Bảng DANGNHAP

Bảng DIEM

Trang 19

Bảng KHOA

Bảng LOPMH

Bảng LOPQL

Trang 20

Bảng MONHOC

Trang 21

create procedure sp_themsinhvien @MSSV nvarchar ( 50 ),

TENLOPQL , KHOAHOC , NGAYSINH , QUEQUAN )

values ( @MSSV , @HOTEN , @GIOITINH , @TENLOPQL ,

@KHOAHOC , @NGAYSINH , @QUEQUAN )

begin DECLARE @MSSV nvarchar ( 50 ),

Trang 22

sinh viên From SINHVIEN

end else begin print 'ban da them du lieu thanh cong' end

create procedure sp_suasinhvien

Xóa thông

tin sinh

viên

STOREDPROCEDURE

create procedure sp_xoasinhvien @MSSV nvarchar ( 50 )

as delete from SINHVIEN where MSSV = @MSSV

Tìm kiếm

thông tin

sinh viên

STOREDPROCEDURE

SET ANSI_NULLS ON GO

SET QUOTED_IDENTIFIER ON GO

CREATE PROC [dbo] [TIMKIEM] @ID INT AS

BEGIN SELECT FROM SINHVIEN WHERE MSSV = @id

create proc sp_hienthisinhvien as

select from SINHVIEN

Coppy STORED SETGO ANSI_NULLS ON

Trang 23

bảng sinh

viên

PROCEDURE

SET QUOTED_IDENTIFIER ON GO

CREATE PROC [dbo] [SPCOPYSINHVIEN]

AS

if OBJECT_ID 'SINHVIENCOPY' ) IS NOT NULL

DROP TABLE SINHVIENCOPY SELECT INTO SINHVIENCOPY FROM SINHVIEN

values ( @MAKHOA , @TENKHOA )

begin DECLARE @MAKHOA NCHAR ( 10 ),

@TENKHOA NCHAR ( 100 )

select

@MAKHOA = MAKHOA ,

@TENKHOA = TENKHOA From KHOA

if (( @MAKHOA is null)

or @TENKHOA is null))

begin print 'Ban phai day du cac thong tin' rollback tran

end else begin print 'ban da them du lieu thanh cong' end

create procedure sp_suakhoa

( @MAKHOA NCHAR ( 10 ),

@TENKHOA NCHAR ( 100 ))

as

update KHOA set

MAKHOA = @MAKHOA ,

TENKHOA = @TENKHOA where MAKHOA = @MAKHOA

Xóa thông

tin khoa

STOREDPROCEDURE

create procedure sp_xoakhoa

@MAKHOA NCHAR ( 10 )

as delete from SINHVIEN where @MAKHOA = @MAKHOA

Hiển thị STORED

PROCEDURE

create proc sp_hienthikhoa as

select from KHOA

Trang 24

Tìm kiếm STORED

PROCEDURE

SET ANSI_NULLS ON GO

SET QUOTED_IDENTIFIER ON GO

create PROC [dbo] [sp_timkiemkhoa]

( @makhoa INT AS

BEGIN SELECT FROM KHOA WHERE MAKHOA = @makhoa END

coppy STORED

PROCEDURE

SET ANSI_NULLS ON GO

SET QUOTED_IDENTIFIER ON GO

create PROC [dbo] [sp_copykhoa]

AS

if OBJECT_ID 'KHOACOPY' ) IS NOT NULL

DROP TABLE khoaCOPY SELECT INTO khoacopy FROM KHOA

DECLARE @MSSV nchar ( 50 )

DECLARE @MALOPMH nchar ( 10 )

DECLARE @HOTEN nchar ( 50 )

DECLARE @DQT float DECLARE @DKT float DECLARE @TYLEDQT int SELECT

IF ( @DQT < 0 ) or ( @DQT > 10 ) or ( @DKT < ) or ( @DKT > 10 ) or @TYLEDQT < ) or @TYLEDQT > 100 )

begin print 'Sai gia tri diem' Rollback transaction end

else begin Print 'qua trinh chen dl thanh cong' end

Trang 25

as begin DECLARE @MSSV nchar ( 50 )

DECLARE @MALOPMH nchar ( 10 )

DECLARE @HOTEN nchar ( 50 )

DECLARE @DQT float DECLARE @DKT float DECLARE @TYLEDQT int SELECT

update DIEM set

Xóa thông

tin điểm

TRIGGER usego doanCSDL

create trigger strg_xoadiem

on Diem INSTEAD OF DELETE as

DECLARE @mssv varchar

Ngày đăng: 13/10/2021, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3. Bảng LOPQL - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.3. Bảng LOPQL (Trang 10)
4.2. Bảng KHOA - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.2. Bảng KHOA (Trang 10)
4.4. Bảng SINHVIEN - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.4. Bảng SINHVIEN (Trang 11)
4.5. Bảng MONHOC - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.5. Bảng MONHOC (Trang 12)
4.6. Bảng LOPMH - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.6. Bảng LOPMH (Trang 13)
4.7. Bảng DIEM - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
4.7. Bảng DIEM (Trang 14)
5.1. Bảng DANGNHAP - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
5.1. Bảng DANGNHAP (Trang 15)
5.7. Bảng DIEM - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
5.7. Bảng DIEM (Trang 16)
Bảng DIEM - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
ng DIEM (Trang 17)
Bảng LOPQL - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
ng LOPQL (Trang 18)
Bảng LOPMH - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
ng LOPMH (Trang 18)
Bảng MONHOC - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
ng MONHOC (Trang 19)
BẢNG SINH VIÊN - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
BẢNG SINH VIÊN (Trang 20)
BẢNG KHOA - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (6)
BẢNG KHOA (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w