1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)

34 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thư Viện
Tác giả Lê Anh Tuấn, Nguyễn Minh Hiếu, Trương Ngọc Vượng
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Đình Anh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án cơ sở dữ liệu
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thủ thư tạo hồ sơ sách gồm các thông tin : mã sách, tên sách, thể loại sách, tên tác giả, số lượng, nhà xuất bản, năm xuất bản..  Mỗi cuốn sách có thể được mượn với số ngày quy định c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO

Đề tài: Quản lý thư viện

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Đình Anh Nhóm 4 :

 Lê Anh Tuấn - 223463

 Nguyễn Minh Hiếu - 72463

 Trương Ngọc Vượng - 238463

Lớp : 63IT3

Khoa : Công Nghệ Thông Tin

Trang 2

1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Khi mượn, sinh viên phải sử dụng thẻ thư viện chứa các thông tin liên quan Mỗi lần mượn sách được ghi nhận bằng phiếu mượn (bằng giấy) và sẽ lưu lại lịch

Hệ thống được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Java và SQL Server, cài

đặt trên máy tính cá nhân.

1.2 Ý tưởng về hệ thống quản lý thư viện:

 Mỗi quyển sách có 1 mã sách để lưu trữ trong hệ thống (sách giống nhau sẽ cùng 1 mã sách).

 Mỗi độc giả (sinh viên) được cấp một thẻ thành viên

 Độc giả muốn mượn sách thì lấy quyển sách muốn mượn trên kệ rồi mang ra đưa thủ thư tiến hành quá trình mượn.

 Khi độc giả trả sách: xác nhận thẻ độc giả, xác định phiếu mượn tiến hành trả sách

 Sách bị trả trễ lịch hẹn hoặc hỏng sẽ bị phạt.

1.3 Nhận xét

- Chủ động việc tìm kiếm, tra cứu và quản lý sách.

- Dễ dàng thao tác, nhanh chóng, linh hoạt.

- Hạn chế rủi ro, tiết kiệm thời gian.

- Quản lý sách đầu vào và đầu ra dễ dàng.

Trang 3

2 MÔ TẢ NGHIỆP VỤ

 Thư viện được quản lý bằng các nhân viên(Thủ thư).

 Thông tin nhân viên gồm : mã nhân viên, họ tên, giới tính, số điện thoại, địa chỉ.

 Mỗi nhân viên được cấp 1 tài khoản để truy cập hệ thống.

 Thủ thư tạo hồ sơ sách gồm các thông tin : mã sách, tên sách, thể loại sách, tên tác giả, số lượng, nhà xuất bản, năm xuất bản.

 Quản lý mượn / trả sách.

 Báo cáo tình hình hoạt động.

 Mỗi sách có 1 mã sách để phân biệt với sách khác.

 Các sách có thể có cùng 1 thể loại.

 Mỗi thể loại sẽ có mã thể loại để phân biệt các thể loại khác.

 Mỗi nhà xuất bản có thể sản xuất nhiều sách.

 Thông tin nhà xuất bản gồm : mã nhà xuất bản, tên nhà xuất bản.

 Mỗi tác giả có thể viết nhiều sách.

 Thông tin tác giả gồm : mã tác giả, tên tác giả.

 Nếu sinh viên chưa có thẻ thư viện thì phải đăng kí làm thẻ thư viện Sinh viên điền đầy đủ thông tin vào đơn đăng kí vào thẻ thư viện.

 Thông tin sinh viên gồm : mã số sinh viên, họ tên, lớp, khoa, ngày sinh, địa chỉ, giới tính.

 Nếu thông tin sinh viên hợp lệ thủ thư sẽ lưu vào sổ dữ liệu quản lý độc giả, làm và cấp thẻ độc giả cho sinh viên.

 Độc giả muốn mượn sách thì lấy quyển sách muốn mượn trên kệ rồi mang ra đưa thủ thư tiến hành quá trình mượn.

 Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin độc giả, tình trạng sách, thủ thư kiểm tra điều kiện mượn của độc giả thì xác nhận cho phép mượn sách.

 Mỗi cuốn sách có thể được mượn với số ngày quy định của thư viện là

2 tháng/ quyển và với mỗi sinh viên tại một thời điểm sẽ được mượn sách với số lượng sách nhất định theo quy định của thư viện.

 Mỗi học sinh được mượn nhiều sách (nhiều nhất 5 quyển ), hoặc mượn

1 quyển sách nhiều lần Và 1 quyển sách có thể được mượn bởi nhiều sinh viên.

Trang 4

 Thông tin phiếu mượn gồm : mã phiếu mượn, mã sinh viên, thời gian mượn, thời gian trả, mã sách, số lượng.

 Thủ thư cập nhật lại số lượng sách trong hồ sơ sách.

 Khi trả sách thủ thư sẽ kiểm tra thông tin thẻ thư viện, phiếu mượn sách để xác định độc giả có trả đúng hạn hay không.

 Cùng với đó thủ thư sẽ kiểm tra tình trạng của sách có bị hư hại, nếu

có tiến hành lập biên bản xử phạt.

 Biên bản xử phạt gồm : Mã sinh viên, họ tên, lớp, khoa, lỗi vi phạm

và phương hướng giải quyết sự cố.

 Dựa vào biên bản sự cố và quy định đã có của thư viện thủ thư sẽ giải quyết sự cố bằng cách phạt tiền với trường hợp trễ hạn trả sách thì phạt: 5000đ/ngày.Trong trường hợp mất sách thì sinh viên phải đền đúng số giá tiền của quyển sách đó hoặc mua quyển sách mới giống quyển mất để trả lại cho thư viện Nếu sự cố nằm ngoài sự kiểm soát của thủ thư thì thủ thư sẽ trình biên bản vi phạm này lên ban lãnh đạo của trường để giải quyết.

 Sau khi trả sách, thủ thư sẽ cập nhập lại số lượng sách đó trong hồ sơ sách Nếu quá hạn trả sách mà sách vẫn chưa được trả, thì thủ thư sẽ gửi thông báo nhắc nhở đến sinh viên.

 Khi thư viện cần bổ sung một số sách mới, thủ thư sẽ tìm hiểu thông tin sách cần mua và giá cả, sau đó lập phiếu nhập sách và trình lên ban lãnh đạo nhà trường xét duyệt Nếu phiếu nhập sách được xét duyệt, thủ thư sẽ liên hệ với kế toán xuất tiền.

 Thủ thư sẽ liên hệ với nhà cung cấp để mua sách gồm: thông tin sách muốn nhập và số lượng, khi đó nhà cung cấp sẽ giao cho thủ thư đơn đặt hàng.

 Một quyển sách được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp và nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều sách.

 Sau khi sách được giao, thủ thư tiến hành kiểm tra sách đã mua có bị lỗi, đúng số lượng và sách muốn nhập hay không Nếu các thông tin hợp lệ thì thủ thư tiến hành thanh toán hóa đơn cho nhà cung cấp.

 Thông tin hóa đơn sẽ được dùng để làm thủ tục thanh toán với bộ phận kế toán trên cơ sở hóa đơn mua sách.

Trang 5

 Sách vừa nhập sẽ được thủ thư cập nhập lại số lượng và thông tin của sách vào hồ sơ sách Nếu sách chưa có trong thư viện thì thủ thư tiến hành xử lý phân loại, đánh dấu mã sách cho sách,thông tin sách sẽ được lưu vào hồ sơ sách

 Thủ thư sẽ lập báo cáo về tình hình thư viện gồm: số lượng học sinh đăng kí thẻ thư viện và danh sách, số lượng sách được mượn qua sổ độc giả, số lượng các vi phạm và danh sách các sinh viên vi phạm + lý

do, số lượng sách nhập vào thư viện và thông tin sách đó.

3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.1 Xây dựng mô hình thực thể liên kết

Các thực thể và thuộc tính ban dầu:

 Nhân Viên(MaNhanVien , HoTen, GioiTinh, DiaChi, SDT,

NgaySinh, TaiKhoan, MatKhau)

 Sinh Viên (Mssv, HoTen, GioiTinh, Lop, Khoa, NgaySinh, DiaChi)

 Sách (MaSach, TenSach, SoLuongSach, Gia, NamXuatBan)

 Nhà xuất bản (MaNhaXuatBan, TenNhaXuatBan)

 Tác giả (MaTacGia, TenTacGia)

 Nhà cung cấp (MaNhaCungCap, tenNCC)

 Thể loại (MaTheLoai, TenTheLoai)

 Phiếu mượn (MaPhieuMuon, NgayMuon, NgayTra, SoLuong)

 Biên bản sự cố (MaBienBan, LoiViPham, BienPhapXuLi, NgayLap)

3.1.1 Xác định quan hệ trong CSDL quản lý thư viện

 Mối quan hệ giữa thực thể SACH và thực thể THELOAI là quan hệ n-1: Một sách chỉ thuộc một thể loại, một thể loại có thể có một hoặc nhiều sách.

Trang 6

 Mối quán hệ giữa thực thể SACH và thực thể TACGIA là quan hệ n-n : Một sách

có thể được viết bởi nhiều tác giả và một tác giả cũng có thể viết nhiều sách.

 Mối quan hệ giữa thực thể SACH và thực thể NHAXUATBAN là quan hệ n-1: Một sách chỉ thuộc một nhà xuất bản, một nhà xuất bản có thể xuất bản nhiều sách

 Mối quan hệ giữa thực thể SACH và thực thể PHIEUMUON là quan hệ n-n: Một sách có thể được mượn nhiều lần, một lần có thể mượn được nhiều sách

 Mối quan hệ giữa thực thể SINHVIEN và thực thể PHIEUMUON là quan hệ 1-n: Một sinh viên có thể mượn sách nhiều lần, một phiếu mượn chỉ thuộc 1 sinh viên

 Mối quan hệ giữa thực thể NHANVIEN và thực thể PHIEUMUON là quan hệ n: Một nhân viên có thể lập nhiều phiếu mượn, một phiếu mượn chỉ được lập mới một nhân viên

1- Mối quan hệ giữa thực thể PHIEUMUON và thực thể BIENBANXULY là quan

hệ 1-1

Trang 7

 Mối quan hệ giữa thực thể NHANVIEN và thực thể BIENBANXULY là quan hệ 1-n: Một nhân viên có thể lập nhiều biên bản xử lý, một biên bản xử lý chỉ được lập bởi một nhân viên

3.1.2 Mô hình thực thể liên kết

3.2 Chuẩn hóa mô hình quan hệ

* NhanVien:

- Tách TaiKhoan, MatKhau, LoaiTaiKhoan ra thành 1 bảng TaiKhoan quan

hệ giữa TaiKhoan và thực thể NhanVien là mỗi quan hệ 1-1

+ TaiKhoan(TaiKhoan, MatKhau, LoaiTaiKhoan, MaNV)

Trang 8

+ NhanVien(MaNV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, SDT, DiaChi)

* SinhVien(MSSV, HoTen, GioiTinh, Lop, Khoa, NgaySinh, DiaChi)

* TheLoai(MaTL, TenTheLoai)

* NhaXuatBan(MaNXB, TenNXB)

* TacGia(MaTG, TenTG)

* Sach:

- Sẽ có những quyển sách giống nhau nên sẽ tách ra 2 bảng DauSach và

QuyenSach liên kết giữa DauSach và QuyenSach là liên kết 1 – n nên MaDauSach

là khóa ngoại của QuyenSach

+ QuyenSach(MaQuyenSach, MaDauSach)

- TheLoai, NhaXuatBan với Sach là liên kết 1 – n nên MaTL và MaNXB là khóa ngoại của DauSach

+ DauSach(MaDauSach, TenSach, NamXuatBan, MaTL, MaNXB)

- TacGia với Sach là liên kết n – n nên ta có bảng mới :

+ Sach_TacGia(MaSach, MaTG)

* PhieuMuon:

- NhanVien và SinhVien với PhieuMuon là liên kết 1 – n nên MaNV và MSSV

là khóa ngoại của PhieuMuon

+ PhieuMuon(MaPM, NgayMuon, NgayHenTra, SoLuong, MaNV, MSSV)

- Sach với PhieuMuon là liên kết n – n nên ta có bảng mới :

+ ChiTietPhieuMuon(MaPM, MaSach, TinhTrang, NgayTra)

* BienBanXuLy:

- NhanVien với BienBanXuLy là liên kết 1 – n và PhieuMuon với

BienBanXuLy là liên kết 1 -1 nên MaNV và MaPM là khóa ngoại của

BienBanXuLy

+ BienBanXuLy(MaBB, NgayLap, LoiViPham, PPXL, MaNV, MaPM)

4 MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC RÀNG BUỘC

4.1 Nhân viên

Trang 9

STT Tên

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã nhân viên

đủ

4.2 Tài khoản

3 LoaiTaiKhoan NVARCHAR(20

REFERENCES NHANVIEN(MaNV) ON DELETE CASCADE

Mã số sinh viên

4.4 Thể loại

Trang 10

NOT NULL

4.5 Nhà xuất bản

ST

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã nhà xuất bản

4.6 Sách

ST

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã đầu sách

bản

FOREIGN KEY(MaTL) REFERENCES

THELOAI(MaTL)

ON DELETE SET NULL

Mã thể loại

FOREIGN KEY(MaNXB) REFERENCES

NHAXUATBAN(MaNXB)

ON DELETE SET NULL

Mã nhà xuất bản

4.7 Quyển sách

ST

PRIMARYKEY NOT NULL

Mã 1 quyển sách

FOREIGN KEY(MaSach) REFERENCES

Mã đầu sách

Trang 11

4.8 Tác giả

ST

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã tác giả

4.9 Sách – tác giả

ST

KEY(MaDauSach) REFERENCES DAUSACH(MaDauSach)

ON DELETE CASCADE

Mã sách

REFERENCES TACGIA(MaTG)

ON DELETE CASCADE

Mã tác giả

4.10 Phiếu mượn

ST

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã phiếu mượn

KEY(MaNV) REFERENCES NHANVIEN(MaNV) NULL

Mã nhân viên

Trang 12

ON DELETE SET NULL

KEY(MSSV) REFERENCES SINHVIEN(MSSV) NULL

ON DELETE SET NULL

Mã số sinh viên

4.11 Chi tiết phiếu mượn

ST

KEY(MaPhieuMuon) REFERENCES PHIEUMUON(MaPhieuMuon) NOT NULL

Mã phiếu mượn

KEY(MaQuyenSach) REFERENCES QUYENSACH(MaQuyenSach) NULL

ON DELETE SET NULL

Mã Sách

4.12 Biên bản xử lý

ST

PRIMARY KEY NOT NULL

Mã biên bản xử lý

KEY(MaPhieuMuon) REFERENCES PHIEUMUON(MaPhieuMuon) NOT NULL

Mã phiếu mượn

Trang 13

REFERENCES NHANVIEN(MaNV) NULL

ON DELETE SET NULL

nhân viên

lập biên bản

phạm

như thế nào

Diagram_QLTV

Trang 14

5 DỮ LIỆU CÁC BẢNG 5.1 Bảng Nhân Viên

Trang 15

5.2 Bảng Tài Khoản

Trang 16

5.3 Bảng Sinh Viên

5.4 Bảng Thể Loại

Trang 17

5.5 Bảng Nhà Xuất Bản

Trang 18

5.6 Bảng Đầu Sách

5.7 Bảng Quyển Sách

5.8 Bảng Tác Giả

Trang 19

5.9 Bảng Sách_Tác Giả

5.10 Bảng Phiếu Mượn

Trang 20

5.11 Bảng Chi Tiết Phiếu Mượn

5.12 Bảng Biên Bản Xử Lý

6 CÁC TRUY VẤN

Trang 21

Nghiệp vụ Kỹ thuật Giải Quyết

Hiển thị danh

sách SÁCH View

CREATE VIEW v_Sach as SELECT

S2.MADAUSACH,S2.TENSACH,STUFF((SELECT ',' TENTG

FROM (SELECT stg.MADAUSACH,tg.TENTG FROM dbo.SACH_TACGIA stg

INNER JOIN dbo.TACGIA tg ON tg.MATG = stg.MATG) AS S1

WHERE S1.MADAUSACH = S2.MADAUSACH

FOR XML PATH('')),1 1 '') AS TENTG,S2.TENTL,S2.TENNXB,S2.NAMXB

FROM

(SELECT

q

s MAQUYENSACH, MADAUSACH, TENSACH,tl.TENTL,nxb.TENNXB, NAMXB

FROM dbo.DAUSACH s

INNER JOIN dbo.THELOAI tl ON tl.MATL = s.MATL

INNER JOIN dbo.NHAXUATBAN nxb ON nxb.MANXB = s.MANXB

INNER JOIN dbo.QUYENSACH qs ON qs.MADAUSACH = s.MADAUSACH

View CREATE VIEW v_NhanVien AS SELECT NHANVIEN.MANV, HOTEN,

GIOITINH, NGAYSINH, SDT, DIACHI, TAIKHOAN, MATKHAU,

LOAITAIKHOAN FROM dbo.NHANVIEN

INNER JOIN dbo.TAIKHOAN ON TAIKHOAN.MANV = NHANVIEN.MANV

Hiển thị danh

sách SINH

VIÊN

View CREATE VIEW v_SinhVien as SELECT FROM dbo.SINHVIEN

SELECT FROM v_SinhVien

View CREATE VIEW v_PhieuMuonChuaTra AS SELECT chuatra.MAPHIEUMUON,

NHANVIEN.HOTEN AS N'TENNHANVIEN', SINHVIEN.HOTEN AS

'TENSINHVIEN' SOLUONG, NGAYMUON, NGAYHENTRA FROM

dbo.PHIEUMUON INNER JOIN(SELECT CHITIETPHIEUMUON.MAPHIEUMUON FROM dbo.PHIEUMUON

INNER JOIN dbo.CHITIETPHIEUMUON ON CHITIETPHIEUMUON.MAPHIEUMUON

= PHIEUMUON.MAPHIEUMUON

WHERE TRANGTHAI LIKE N'Chưa trả'

GROUP BY CHITIETPHIEUMUON.MAPHIEUMUON) AS chuatra ON

chuatra.MAPHIEUMUON = PHIEUMUON.MAPHIEUMUON

INNER JOIN dbo.SINHVIEN ON SINHVIEN.MSSV = PHIEUMUON.MSSV

INNER JOIN dbo.NHANVIEN ON NHANVIEN.MANV = PHIEUMUON.MANV

WHEN 1 THEN N'Đã trả'

WHEN 0 THEN N'Chưa trả'

END

) AS TRANGTHAI

FROM dbo.CHITIETPHIEUMUON ctpm

INNER JOIN dbo.QUYENSACH qs ON qs.MAQUYENSACH=ctpm.MAQUYENSACH

INNER JOIN dbo.DAUSACH ds ON ds.MADAUSACH=qs.MADAUSACH

WHERE ctpm.TRANGTHAI = 0

Hiển thị danh

sách BIÊN

BẢN XỬ LÝ

View CREATE VIEW v_BienBanXuLy AS SELECT bbxl.MABIENBAN,

bbxl.MAPHIEUMUON, nv.HOTEN AS 'TENNHANVIEN', sv.HOTEN AS

'TENSINHVIEN', bbxl.NGAYLAP, bbxl.LOIVIPHAM, bbxl.XULY

FROM dbo.BIENBANXULY bbxl

INNER JOIN dbo.PHIEUMUON pm ON pm.MAPHIEUMUON =

bbxl.MAPHIEUMUON

INNER JOIN dbo.NHANVIEN nv ON nv.MANV = bbxl.MANV

INNER JOIN dbo.SINHVIEN sv ON sv.MSSV = pm.MSSV

Hiển thị danh View CREATE VIEW v_SachTraTreQuaHan AS SELECT ctpm.MAPHIEUMUON,

Trang 22

sách SÁCH trả

trễ

nv.HOTEN AS N'TENNHANVIEN',sv.HOTEN AS

'TENSINHVIEN',ds.TENSACH,pm.NGAYMUON,pm.NGAYHENTRA

FROM dbo.PHIEUMUON pm

INNER JOIN dbo.CHITIETPHIEUMUON ctpm ON ctpm.MAPHIEUMUON =

pm.MAPHIEUMUON

INNER JOIN dbo.SINHVIEN sv ON sv.MSSV = pm.MSSV

INNER JOIN dbo.NHANVIEN nv ON nv.MANV = pm.MANV

INNER JOIN dbo.QUYENSACH qs ON qs.MAQUYENSACH =

ctpm.MAQUYENSACH

INNER JOIN dbo.DAUSACH ds ON ds.MADAUSACH=qs.MAQUYENSACH

WHERE ctpm.TRANGTHAI =AND GETDATE()>pm.NGAYHENTRA

WHERE bbxl.NGAYLAP >@ngaybd AND bbxl.NGAYLAP <@ngaykt

INNER JOIN dbo.DAUSACH ds ON ds.MADAUSACH=qs.MADAUSACH

WHERE pm.NGAYMUON>@ngaybd AND pm.NGAYMUON<@ngaykt

WHILE(@i< (SELECT TOP 1 id FROM

fc_TachChuoiThanhBang(@tentg,',') ORDER BY id DESC)+1

BEGINDECLARE @ten1tacgia NVARCHAR(MAX)

SELECT @ten1tacgia=item FROM

INSERT INTO dbo.TACGIA VALUES(@ten1tacgia)

SELECT TOP 1 @matg =tg.MATG FROM dbo.TACGIA tg

ORDER BY tg.MATG DESC

Trang 23

SELECT @matg =MATG FROM dbo.TACGIA

WHERE TENTG=@ten1tacgia

ENDINSERT INTO dbo.SACH_TACGIA VALUES (@madausach,@matg)

FROM (SELECT stg.MADAUSACH,tg.TENTG FROM dbo.SACH_TACGIA stg

INNER JOIN dbo.TACGIA tg ON tg.MATG = stg.MATG) AS S1

WHERE S1.MADAUSACH = S2.MADAUSACH

FOR XML PATH('')),1 1 '') AS TENTG,S2.TENTL,S2.TENNXB,S2.NAMXB

FROM

(SELECT

q

s MAQUYENSACH, MADAUSACH, TENSACH,tl.TENTL,nxb.TENNXB, NAMXB

FROM dbo.DAUSACH s

INNER JOIN dbo.THELOAI tl ON tl.MATL = s.MATL

INNER JOIN dbo.NHAXUATBAN nxb ON nxb.MANXB = s.MANXB

INNER JOIN dbo.QUYENSACH qs ON qs.MADAUSACH = s.MADAUSACH

) AS S2 WHERE S2.MADAUSACH=@madausach END

Kiểm tra mã Function CREATE FUNCTION fc_CheckMa(@matruoc INT,@masau INT)

RETURNS INTAS

BEGIN DECLARE @num INT

BEGIN

DECLARE @tennv NVARCHAR(50), @gioitinh NVARCHAR( ), @ngaysinh

DATE, @sdt CHAR(10), @diachi NVARCHAR(100)

DECLARE @taikhoan VARCHAR(20), @matkhau VARCHAR(20),

@loaitaikhoan NVARCHAR(20)

SELECT @tennv=ins.HOTEN FROM Inserted ins

SELECT @gioitinh=ins.GIOITINH FROM Inserted ins

SELECT @ngaysinh=ins.NGAYSINH FROM Inserted ins

SELECT @sdt=ins.SDT FROM Inserted ins

SELECT @diachi=ins.DIACHI FROM Inserted ins

Trang 24

SELECT @taikhoan=ins.TAIKHOAN FROM Inserted ins

SELECT @matkhau=ins.MATKHAU FROM Inserted ins

SELECT @loaitaikhoan=ins.LOAITAIKHOAN FROM Inserted ins

INSERT INTO dbo.NHANVIEN

VALUES(@tennv,@gioitinh,@ngaysinh,@sdt,@diachi)

DECLARE @manv VARCHAR(10)

SELECT TOP 1 @manv=MANV FROM dbo.NHANVIEN

ORDER BY MANV DESCINSERT INTO dbo.TAIKHOAN

VALUES(@taikhoan,@matkhau,@manv,@loaitaikhoan)

RETURNS @output TABLE(

id INT IDENTITY( , ) NOT NULL,

item NVARCHAR(200) NULL)

ASBEGIN

DECLARE @start INT,@end INT

SELECT @start= ,@end=CHARINDEX(@kytu,@mystring)

WHILE @start<LEN(@mystring)+1

BEGIN

IF @end=

SET @end=LEN(@mystring)+1

INSERT INTO @output(item)

VALUES(LTRIM(RTRIM(SUBSTRING(@mystring,@start,@end-@start))))

SET @start=@end+

SET @end=CHARINDEX(@kytu,@mystring,@start)

ENDRETURNEND

DECLARE @manvtruoc INT, @manvsau INT, @tennv NVARCHAR(50),

@gioitinh NVARCHAR( ), @ngaysinh DATE, @sdt CHAR(10) ,@diachi

NVARCHAR(100)

DECLARE @taikhoantruoc VARCHAR(20), @taikhoansau VARCHAR(20),

@matkhau VARCHAR(20), @loaitaikhoan NVARCHAR(20)

SELECT @manvtruoc=dlt.MANV FROM Deleted dlt

SELECT @manvsau=ins.MANV FROM Inserted ins

SELECT @tennv=ins.HOTEN FROM Inserted ins

SELECT @gioitinh=ins.GIOITINH FROM Inserted ins

SELECT @ngaysinh=ins.NGAYSINH FROM Inserted ins

SELECT @sdt=ins.SDT FROM Inserted ins

SELECT @diachi=ins.DIACHI FROM Inserted ins

SELECT @taikhoantruoc=dlt.TAIKHOAN FROM Deleted dlt

SELECT @taikhoansau=ins.TAIKHOAN FROM Inserted ins

SELECT @matkhau=ins.MATKHAU FROM Inserted ins

SELECT @loaitaikhoan=ins.LOAITAIKHOAN FROM Inserted ins

IF((SELECT dbo.fc_CheckMa(@manvtruoc, @manvsau))=-1

ROLLBACK TRAN

Ngày đăng: 13/10/2021, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Thủ thư sẽ lập báo cáo về tình hình thư viện gồm: số lượng học sinh đăng kí thẻ thư viện và danh sách, số lượng sách được mượn qua sổ độc giả, số lượng các vi phạm và danh sách các sinh viên vi phạm + lý do, số lượng sách nhập vào thư viện và thông tin  - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
h ủ thư sẽ lập báo cáo về tình hình thư viện gồm: số lượng học sinh đăng kí thẻ thư viện và danh sách, số lượng sách được mượn qua sổ độc giả, số lượng các vi phạm và danh sách các sinh viên vi phạm + lý do, số lượng sách nhập vào thư viện và thông tin (Trang 5)
3.1.2 Mô hình thực thể liên kết - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
3.1.2 Mô hình thực thể liên kết (Trang 7)
3.2 Chuẩn hóa mô hình quan hệ * NhanVien: - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
3.2 Chuẩn hóa mô hình quan hệ * NhanVien: (Trang 7)
bản 5 LoiViPham NVARCHAR(50) NOT NULL Lỗi vi  - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
b ản 5 LoiViPham NVARCHAR(50) NOT NULL Lỗi vi (Trang 13)
5. DỮ LIỆU CÁC BẢNG 5.1 Bảng Nhân Viên5.1 Bảng Nhân Viên - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5. DỮ LIỆU CÁC BẢNG 5.1 Bảng Nhân Viên5.1 Bảng Nhân Viên (Trang 13)
5.2 Bảng Tài Khoản - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.2 Bảng Tài Khoản (Trang 14)
5.2 Bảng Tài Khoản - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.2 Bảng Tài Khoản (Trang 14)
5.3 Bảng Sinh Viên - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.3 Bảng Sinh Viên (Trang 15)
5.4 Bảng Thể Loại - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.4 Bảng Thể Loại (Trang 15)
5.5 Bảng Nhà Xuất Bản - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.5 Bảng Nhà Xuất Bản (Trang 16)
5.6 Bảng Đầu Sách - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.6 Bảng Đầu Sách (Trang 17)
5.7 Bảng Quyển Sách - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.7 Bảng Quyển Sách (Trang 17)
5.9 Bảng Sách_Tác Giả - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.9 Bảng Sách_Tác Giả (Trang 18)
5.10 Bảng Phiếu Mượn - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.10 Bảng Phiếu Mượn (Trang 18)
5.11 Bảng Chi Tiết Phiếu Mượn - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.11 Bảng Chi Tiết Phiếu Mượn (Trang 19)
5.12 Bảng Biên Bản Xử Lý - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
5.12 Bảng Biên Bản Xử Lý (Trang 19)
Mô hình thực thể liên kết - Đồ án cơ sở dữ liệu, khoa công nghệ thông tin (5)
h ình thực thể liên kết (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w