1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Làm Thơ 8 Chữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tiết học
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 132,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn của tuổi ấu thơ 1 cách vô thức qua những lời ru của mẹ lời ru bằng ca dao, dân ca, trẻ thơ chưa cảm nhận được ý nghĩa – nhưng những lời ru này trẻ được[r]

Trang 1

Tiết 88 + 89 TẬP LÀM THƠ 8 CHỮ

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về thể thơ 8 chữ

- Qua hoạt động tập làm thể thơ 8 chữ mà phát hiện tinh thần sáng tạo, hứng thútrong học tập

- Tập làm thơ 8 chữ theo các đề tài đã chọn

- Điền những chữ còn thiếu trong các dòng thơ 8 chữ

2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca của HS

Cây bên đường, trụi lá đứng tần ngần

Vần và cái hay trong biểu lộ nội

dung,

Khắp xương nhánh chuyển 1 luồng têtái

Bao lỗi phôi pha, khô héo rụng rời

2 Xuân không mùa – Xuân Diệu

Xuân không chỉ ở mùa xuân 3 thángVần chân ? vần liền Xuân là khi lá rụng đến tình cờ

Chim trên cành há mỏ hát ra thơXuân là lúc gió về không định trướcĐông đang lạnh bỗng 1 hôm trở ngượcMây bay đi để hở 1 khung trời

Thế là xuân Ngày chỉ ấm hơi hơiNhư tỏa nắng 1 bàn tay san sẻ

Bao dòng chữ quay cuồng như máu vọt

Trang 2

II- Viết thêm 1 câu thơ để hoàn thiện khổ thơ

- Câu mới viết phải đủ 8 chữ Cành mùa thu mùa xuân đã nảy lộc

- Đảm bảo lô gic về ý nghĩa Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông

- Gieo vần (chân hoặc liền – cánh) Tôi cũng khác sau lần gặp trước

GV gợi ý: Có thể chọn

Mà sông bình yên nước chảy theo

dòng

Trước dòng sông – Đỗ Bạch Mai

Mà sông xưa vẫn chảy

Đoạn 2:

Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩNhư ngày yêu khác hẳn với tình nhânBiển dù nhỏ không phải là ao rộng

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng 1 bài thơ 8 chữ

3 Bài mới: YC HS chuẩn bị trước ở nhà các đề tài sau:

Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng

Xa bạn bè sao bỗng thấy bâng khuâng”

Trang 3

* Con sông quê hương

Con sông quê ru tuổi thơ trong mơGiữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắtGặp nhau hồn nhiên, nụ cười rất thật

HS trình bày, nhóm nhận xét Để ngày mai thao thức viết thành thơ

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Giúp HS ôn lại những kiến thức cơ bản và hệ thống kiến thức đã

học trong chương trình Ngữ văn 9

- Thấy được ưu điểm, nhược điểm của mình trong bài viết

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn (văn tự sự)

Trang 4

Câu 1: 1 số em lớp 9C làm rất tốt (Huyền, Mơ, Oanh, Kim Oanh, Ánh, Thanh )

- Các em đã nêu được NT (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ) phân tích bằng cảm nhận củamình

Câu 2:

- HS hiểu bài 9D có bài viết có cảm xúc tốt (Huyền, Oanh)

- Lớp 9C – bài văn viết sơ sài Một số bài chưa thể hiện rõ là văn kể

2 Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận

sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả

B- Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị những kiến thức cần liên hệ trong bài

Trang 5

H: Nêu 1 vài hiểu biết của mình về tác giả Tác giả: 1897-1986 là nhà mĩ

học và lý luận văn học nổi tiếngcủa Trung Quốc, là người luônsuy nghĩ, tích lũy kinh nghiệm

về việc đọc sách để truyền lạicho thế hệ sau

H: Tác phẩm được viết bằng thể loại văn

Tác giả đưa ra 2 luận điểm chính:

- Đọc sách là con đường quan trọng của

học vấn

- Đọc sách cần chuyên sâu mới thành học

vấn

Bố cục: 3 phần

1 Từ đầu – thế giới mới: KĐ tầm quan

trọng ý nghĩa của việc đọc sách

2 Tiếp – tiêu hao lực lượng: Những khó

khăn dễ mắc phải của việc đọc sách

3 Đoạn còn lại: Bàn về phương pháp đọc

sách và cách chọn sách

II- Đọc – hiểu văn bản

việc đọc sách

H: Hãy tìm câu mang luận điểm chính ?

Tác giả đã nêu ra lí lẽ nào để phân tích

- Ý nghĩa của việc đọc sách trêncon đường phát triển nhân loại

- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền

Trang 6

mọi tri thức, mọi thành tựu của loài người,

tích lũy qua mọi thời đại

- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là

những di sản tinh thần mà loài người thu

lượm mấy nghìn năm

GV lấy VD về các loại sách khác nhau

GV đọc: “Đọc sách thu nhận được” Tầm quan trọng của sách đối với

con ngườiH: Tác giả muốn nói thêm điều gì ? (ý

nghĩa của việc đọc sách như thế nào ?)

- Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

- Sự chuẩn bị để làm cuộc trường chinh

vạn dặm trên con đường tích lũy

- Không thể có những thành tựu mới trên

con đường văn hóa, học thuật nếu không

biết kế thừa các thành tựu đã qua

H: Tác giả đã đưa ra những khó khăn như

thế nào trong việc đọc sách ?

- Đọc sách không dễ khi sách càng ngày

càng nhiều

+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên

sâu, dễ rơi vào lối “ăn ươi nuốt sống” –

không tiêu hóa, không nghiền ngẫm

H: Những nguy hại nào trong việc đọc sách

hiện nauy ? (HS tự trả lời)

H: Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật mà tác

giả sử dụng trong đoạn này ?

- Tác giả dùng lối so sánh đưadẫn chứng cụ thể

GV: Tác giả dùng lối so sánh cụ thể, các

nguy hại của việc đọc sách không chuyên

sâu

Tác giả đung dẫn chứng trong cách đọc

sách của các học giả Trung Hoa thời cổ đại

+ Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng,

gây lãng phí thời gian và sức lực với những

Trang 7

cuốn sách không có ích (tác giả dùng cách

so sánh với lối đánh trận, cần phải đánh

-> Tác hại to lớn của việc mắcphải những sai lầm khi đọc sáchH: Theo các em chúng ta cần đọc sách như

thế nào ?

cần đọc chuyên sâu tránh hời hợtGV: Vậy chúng ta cần đọc như thế nào ?

- Phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ những

quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho

mình

H: Hãy phân tích các lí lẽ tác giả đưa ra ?

- Tìm sách đọc:

+ Đọc để có kiến thức phổ thông

+ Đọc để trau dồi học vấn chuyên sâu

+ Đọc tài liệu chuyên sâu nhưng không

xem thường thức hay loại sách ở lĩnh vực

gần gũi với chuyên môn của mình – chúng

có sự hỗ trợ (bổ sung) cho nhau

GV: Lưu ý cho HS những thành ngữ, hình

ảnh gợi cảm trong cách nói của tác giả

“cưỡi ngựa qua chợ”, “Trọc phú khoe của”,

“chuột chui sừng trâu” tạo ra sự hấp dẫn

và thuyết phục

+ Dùng số liệu để hạn định cách chọn

sách

Lưu ý: Trong quá trình học tập HS

GV: Tác giả đã khẳng định “Trên đời

không có học vấn học vấn khác”, “không

biết rộng không thể nắm gọn” – chứng tỏ

kinh nghiệm từng trải của tác giả lớn

H: Em lĩnh hội được điều gì về phương

pháp đọc sách mà tác giả đã nêu ra trong

VB ?

- Phương pháp đọc sách

Trang 8

- Biết chọn sách

- Không nên đọc lướt qua, vừa đọc vừa suy

nghĩ “trầm ngâm suy nghĩ, tích lũy, tưởng

tượng tự do” – đọc những quyển sách có

giá trị

- Không đọc tràn lan, theo kiểu hứng thú cá

nhân mà cần phải có kế hoạch, có hệ

thống

- Đọc sách là 1 công việc rèn luyện, 1 cuộc

chuẩn bị âm thầm và gian khổ

Đọc sách: Học tập tri thức, rènluyện tính cách, chuyện học làmngười

H: Em có thể nêu ra 1 số phương pháp đọc

sách khác mà em đã làm ?

(HS tự bộc lộ)

H: Yếu tố thuyết phục cao của bài viết

được tạo ra nhờ những yếu tố cơ bản nào ?

* Ghi nhớ: SGK

HS đọcNT: Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, ý kiến

trình bày tự nhiên Tính thuyết phục, hấp

dẫn cao vì sử dụng (hình ảnh gợi cảm, so

sánh và phân tích cụ thể bằng các dẫn

chứng kết hợp với giọng chuyện trò, tâm

tình thân ái nhằm chia kinh nghiệm thành

công, thất bại trong thực tế)

ND: Đọc sách là con đường để tích lũy tri

- Soạn bài: Tiếng nói văn nghệ

Phát biểu điều em thấm thía vềviệc đọc sách bằng 1 đoạn vănngắn

Tiết 93 KHỞI NGỮ

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (cái gì là đốitượng được nói nên trong câu này ?)

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức để đặt câu trong đó có khởi ngữ

B- Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài ở nhà

C- Tổ chức hoạt động dạy – học

Trang 9

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu phần TV đã học ở học kì I

3 Bài mới

Vào bài: Ở lớp 6, 7, 8 các em đã học về các thành phần của câu

Ngoài 2 thành phần chính chủ ngữ - vị ngữ còn có cách thành phần phụ cấu tạo thìcâu Hôm nay

H: Phân biệt các từ in đậm với CN

trong những câu sau về vị trí trong

câu và quan hệ với vị ngữ ?

VD:

a) Nghe gọi, còn anh, anh không

ghìn nổi xúc động

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi

c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn

nghệ,

Nhận xét:

Ví trí:

- Các từ in đậm đứng trước chủ ngữ(nêu đề tài trong câu)

- Quan hệ với vị ngữ: không có quan

hệ C-V với VNH: Qua việc tìm hiểu VD em cho

biết khởi ngữ là gì ? vị trí của khởi

ngữ trong câu ?

HĐ2: Tìm những dấu hiệu nhận biết

khởi ngữ

Trước các từ in đậm ở các câu trên

có thể thêm những quan hệ từ nào ?

- Dấu hiệu nhận biết: Trước những từ

in đậm có thể thêm từ “còn, về, đốivới ”

Trang 10

e) Đối với cháu

Bài tập 2: Mục đích là thực hành luyện tập khởi ngữ 1 cách có ý thức (được đặttrong tình huống cụ thể)

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

Viết đối lại: Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được

Đổi: Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì chưa giải được

Bài tập 3: Viết 2 câu có sử dụng khởi ngữ

Tôi sau này dự định sẽ thi vào đại học sư phạm

Còn bạn, bạn dự định thi vào trường nào vậy ?

4 Dặn dò

- Học bài nắm chắc kiến thức

- Làm BT: Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng khởi ngữ

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

- Ăn mặc phải hoàn chỉnh (đoạn 1)

- Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh

(đoạn 2)

Trang 11

- Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình

để phê phán cách ăn mặc không chỉnh tề,

không phù hợp với hoàn cảnh, không thể

hiện nhân cách (GV lấy dẫn chứng cho

HS)

(Tác giả nêu từng ý lớn rồi phântích thành ý nhỏ)

- Giả thiết cách ăn mặc không thể xảy ra

trong các hoàn cảnh xác định: ăn mặc nơi

công cộng, ăn mặt khi tát nước, ăn mặc dự

đám cưới

H: Em hiểu như thế nào về phép phân tích

trong đoạn văn nghị luận ?

GV: phần ghi nhớ

H: Theo em, câu nào là câu kết luận cuối

cùng của đoạn văn ? vì sao em biết đó là

câu tổng hợp các ý trên ?

Câu tổng hợp “Thế mới biết, trang phục –

đẹp”

(Thông qua các từ ngữ: trang phục hợp văn

hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường trang

phục đẹp)

H: Sau khi đã nêu 1 số biểu hiện của những

quy tắc ngầm về trang phục, bài viết đã

dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề ?

- Tổng hợp

H: Vị trí của câu văn đó ?

Ở cuối VB, cuối đoạn

H: Vậy 1 bài văn sự kết hợp giữa phân tích

và tổng hợp diễn ra như thế nào ?

Tác giả đã phân tích các khía cạnh của vấn

đề rồi mới khái quát lại

H: Cách kết hợp đó gọi là phép suy luạn gì

mà các em đã học ?

Cách suy luận diễn dịch

H: Hãy nêu vai trò của phép phân tích và

tổng hợp trong văn bản nghị luận ?

H: Phép phân tích giúp vấn đề cụ thể như

thế nào ? Phép tổng hợp giúp khái quát vấn

đề như thế nào ?

* Ghi chú: SGK

GV củng cổ kiến thức cho HS

II- Luyện tập Bài tập 1: Văn bản “Bàn về đọc sách” – Chu Quang Tiềm

Trang 12

“Đọc sách rốt cuộc là 1 con đường của học vấn”

Học vấn là của nhân loại – học vấn của nhân loại do sách truyền lại – sách là khotàng quý báu – nếu chúng ta không đọc sách thì sẽ trở thành kẻ lạc hậu

Bài tập 2: Lý do chọn sách mà đọc

- Sách nhiều, chọn sách tốt mà đọc mới có ích

- Do sức người có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình

- Sách chuyên môn, loại thường thức liên quan bổ sung đến nhau

Bài tập 3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không có hiệuquả

- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn đọc nhiều mà qua loa, không ích lợi gì

Bài tập 4: Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận vì có qua sự phân tích

lợi – hại, đúng – sai thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

4 Dặn dò:

- Học bài + làm BT

- Chuẩn bị tiết luyện tập

Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Dùng kĩ năng phân tích, tổng hợp để làm bài tập

- Từ đó, hướng dẫn HS làm bài: Xây dựng đoạn văn có sử dụng phân tích và tổnghợp

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn

HS đọc yêu cầu của bài tập

Đoạn văn (a) tác giả dùng phép lập luận nào

và vận dụng như thế nào ?

Bài tập 1: Chỉ ra phép lập luận

đã được sử dụng trong cuốiđoạn văn

(HS thảo luận và chỉ ra trình tự phân tích

của đoạn văn)

a) Câu nêu vấn đề “Thơ hay

là hay cả hồn lẫn xác”

Tác giả đã chỉ ra từng cái hay hợp thành cái

hay của cả bài ? Ở mỗi mặt như thế tác giả

Cái hay: các điệu xanh; ởnhững cử động; ở các vần thơ;

Trang 13

lại nêu ra ví dụ cụ thể nhứng cái hay này gắn

với phẩm chất riêng của bài thơ Như vậy từ

cái hay cả hồn lẫn xác hay cả bài tác giả chỉ

ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài

thơ

ở những chữ không non ép

=> Dùng cách diễn dịch

H: Tác giả phân tích đoạn văn dựa vào cách

viết đoạn nào ?

nhân của sự thành đạt (2 đoạn)H: Đoạn văn trình bày về vấn đề gì ?

Vấn đề được trình bày bằng mấy đoạn ?

Trình tự phân tích của mỗi đoạn ?

Đoạn 1: Nêu các quan niệmmấu chốt của sự thành đạtĐoạn 2: Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào và kết lại

ở việc phân tích bản thân chủquan của mỗi người

ĐV này dùng cách viết nào ? => Đoạn trích dùng cách quy

nạp “Rút cuộc -> xã hội thừanhận”

HS thảo luận

- Học đối phó là học mà khônglấy việc học làm mục đích xemhọc là việc phụ

- Học đối phó là học bị động,cốt để đối phó với sự kiến thứccủa thầy cô hay thi cử

- Do học bị động nên khôngthấy hứng thú, chán học dẫnđến kết quả học thấp

- Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiếnthức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằngcấp nhưng đầu óc rỗng tuếch Yêu cầu HS đọc bài tập Bài tập 3: Lí do bắt buộc mọi

người phải đọc sách

- Sách đã đúc kết những tri thứccủa nhân loại từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thìphải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần đọc nhiều

Trang 14

mà phải ngẫm nghĩ, hiểu sâu,đọc quyển nào nắm chắc quyển

đó thì mới có ích

- Không chỉ đọc chuyên sâuphục vụ ngành nghề mà cònphải đọc rộng để giúp hiểu cácvấn đề chuyên môn tốt hơn

Bài tập 4: Viết đoạn văn tổng

hợpTóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọng nhất mà đọc cho kĩ, đồngthời cũng chú trọng đọc rộngthích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên môn

Nguyễn Đình Thi

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó

đối với đời sống con người

- Hiểu được cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ

và giàu hình ảnh của tác giả

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

B- Chuẩn bị:

- GV: + Chân dung nhà văn (nếu có)

+ Tư liệu về tác giả, tác phẩm

- HS: Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

C- Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa của văn bản “Bàn về đọc sách” ?

- Qua đó em rút ra được bài học gì cho mình ?

3 Bài mới

Vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp – đất nước ta 1 mặt chống lạithực dân Pháp, mặt khác đang xây dựng một nền VHNT mới đậm đà tính dân tộc, đại

Trang 15

chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Bởi vậy có 1 sức mạnh gắn vớiđời sống của nhân dân trong sản xuất và chiến đấu -> sức mạnh văn nghệ.

I- Đọc – hiểu chú thích

HS giới thiệu vài nét về tác giả ? 1 Tác giả, tác phẩm

- Là thành viên của tổ chức văn hóa cứu

- Không chỉ sáng tác thơ, văn, kịch, nhạc,

ông còn là cây bút lí luận phê bình

- 1996 được Nhà nước trao tặng giải thưởng

HCM về VHNT

- Tác phẩm: Sáng tác 1948Văn nghị luận

- Tiểu luận “Tiếng nói văn nghệ” (1948) in

trong cuốn “Mấy vấn đề VH” (1956)

GV: Lúc đó chúng ta đang xây dựng nền

VHNT mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng

gắn bó với công cuộc kháng chiến vĩ đại của

nhân dân Sức mạnh của văn nghệ đới với

nhân dân

Yêu cầu: Giọng đọc tự nhiên, tình cảm 2 Đọc

3 HS đọcH: Những chú thích cần lưu ý ? 3 Chú thích

1-2-4-6-9-11

H: Văn bản đề cập về vấn đề gì ? 4 Bố cục

Khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ

đối với đời sống con người

H: Em có nhận xét gì về nhan đề của văn

bản ?

Nhan đề: Có tính KQ lí luận; gợi sự thân

mật, gần gũi

H: Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận

xét về bố cục của bài nghị luận ?

- Nội dung của văn nghệ (từ đầu của tâm

hồn)

- Tác động của VN đối với đời sống con

người (tiếp trang giấy)

- Mối quan hệ và nghệ sĩ và bạn đọc

Chỉ ra tính liên kết và mạch lạc của các phần

trong văn bản

GV: Các luận điểm trong VB vừa có sự giải

thích cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên

theo hướng ngày càng phân tích sâu sức

mạnh đặc trưng của văn nghệ (tiếp phần 2)

Trang 16

Hết tiết 1

Tiết 2 A- Mục tiêu cần đạt: Như tiết 1

B- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

Em có nhận xét gì về nhan đề của VB “Tiếng nói của văn nghệ” mối quan hệ và cácluận điểm ?

3 Bài mới

I- Đọc – hiểu văn bản

(HS đọc phần đầu) 1 Nội dung phản ánh, thể

hiện của văn nghệ

H: Tìm các ý chính trong phần đầu ?

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đời

sống khách quan (nhưng không phải là sự

sao chép đơn giản tức là chụp ảnh nguyên xi

thực tạo ấy)

TPNT lấy chất liệu từ đời sốngkhách quan

GV: Khi sáng tác 1 tác phẩm, người nghệ sĩ

phải gửi vào đó 1 cách nhìn, 1 lời nhắn nhủ

của riêng mình Nội dung của TPVN đâu chỉ

là 1 câu chuyện, là con người như ở ngoài

đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lòng

của người nghệ sĩ gửi vào trong đó

- TPVN không cất lên những lời lí thuyết

khô khan mà chứa đựng tất cả những say

sưa vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ

sĩ Nó mang đến cho chúng ta bao dung

động, bao ngỡ ngàng trước những điều

tưởng chùng đã quen thuộc

TPVN không cất lên những líthuyết khô khan

- Nội dung cảu văn nghệ còn là rung cảm và

nhận thức của từng người tiếp nhận Nó sẽ

phát huy vô tận qua từng thế hệ người đọc,

người xem

- Rung cảm và nhận thức củatừng người tiếp nhận, ngườiđọc, người xem

H: Theo em nội dung của văn nghệ khác với

nội dung của các môn khoa học khác (dân

tộc học, xã hội học, lịch sử, địa lí ) như thế

nào ?

- Những bộ môn khoa học này khám phá,

miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã

hội, các quy luật khách quan

- VN tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu

tính cách, số phận con người, thế giới bên

trong của con người

Nội dung chủ yếu của văn nghệ là tính hiện

thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống

Trang 17

tình cảm của con người qua cái nhìn và tình

cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ

H: Để giúp mọi người hình dung đầy đủ

những điều văn nghệ phản ánh tác giả đã lập

luận như thế nào ?

+ Đoạn diễn dịch: Kết hợp lí lẽ và chứng

minh VH (T.Kiều-Anna )

+ Đoạn quy nạp: “Những nghệ sĩ lớn cách

sống của tâm hồn”

+ Ngôn ngữ diễn đạt lôi cuốn, có sức thuyết

phục cao (GV lấy thêm VD)

H: Tại sao con người cần tiếng nói của văn

ca dao, chèo

+ Thái độ, tâm trạng của họ khi tiếp xúc với

văn nghệ, tâm hồn họ thực sự được sống

(GV minh họa bằng ví dụ) - VN kị “tri thức hóa”

-> trừu tượng, khô héo+ VN gắn bó với cuộc sống sản xuất, chiến

đấu

+ VN là sợi dây gắn bó với cuộc sống bên

ngoài, tất cả vì sự sống, hoạt động buồn, vui

gần gũi

VD

Em hiểu như thế nào là tri thức hóa

H: Tư tưởng trong văn nghệ là như thế nào ? - NT không thể thiếu tư tưởng

- Tư tưởng náu mình, yên lặng trong NT

- Cách khai thác tư tưởng (đọc ngẫm nghĩ) TPVN giúp con người vui lên,

biết rung cảm và ước mơ trongcuộc đời còn vất vả, cực nhọc.H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả

con ngườiH: Tiếng nói của văn nghệ đến với người

đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu

đến thế ?

- Sức mạnh của VN bắt nguồn từ nội dung

Trang 18

của nó và con đường mà nó đến với người

đọc, người nghe

TP: Là kết tinh của tâm hồn người sáng tác;

vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống

mà người nghệ sĩ mang trong lòng

- NT không đứng ngoài đảo vẽ cho ta đường

đi

- NT không đốt lửa trong lòng chúng ta

+ Tạo sự sống trong tâm hồn người

+ Khơi gợi những dung động của con người

+ XD con người – XD đời sống tâm hồn cho

thuyết phục bởi (các dẫn chứng trong thơ

văn và thực tế) Lời văn giàu hình ảnh toát

lên cảm xúc chân thành, say sưa của tác giả

đã tạo nên sức hấp dẫn cho TP

H: Em nhận thức được điều gì sau khi học

xong tác phẩm ?

ND: Sức mạnh của VHNT đối với đời sống

con người Tạo cho đời sống của con người

phong phú, tạo sự rung động trong tâm hồn

của người đọc, từ đó giúp con người hoàn

thiện nhân cách của mình

* Ghi nhớ: SGK

- HS chọn đọc 1 TPVH mà mình yêu thích

III- Luyện tập

Phân tích, ý nghĩa tác dụng của

TP ấy đối với bản thân

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có sử dụng thành phần biệt lập

Trang 19

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đặt câu

1 Thế nào là khởi ngữ ? cho ví dụ ?

2 Viết đoạn văn trong đó có sử dụng khởi ngữ (chú ý gạch chân khởi ngữ đã sửdụng)

Đáp án và biểu điểm

GV chép VD ra bảng phụ I- Các thành phần tình thái

H: Các từ in đậm trong những câu thơ thể

hiện nhận định của người nói đối với sự việc

nêu trong câu như thế nào ?

a) “Chắc”: Thể hiện lòng tin của nhà văn về

cử chỉ của đứa con sẽ diễn ra với cha

b) “Có lẽ”: Thể hiện sự không tin chắc về

nhận định của mình đối với cái cười của

nhân vật

H: Nếu không có những từ ấy thì nghĩa của

SV của câu chứa chúng có khác đi không ?

GV treo bảng phụ (có ghi 2 câu trong SGK) Ví dụ:

a) Ồ, sao độ ấy mà vui thế a) Ồ, sao độ ấy mà vui thế

b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút nữa ! b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

nữa !H: Các từ “ô, trời ơi” có chỉ SV hay SV

không ?

Không chỉ sự vật hay sự việc

H: Chúng ta dựa vào những từ nào trong câu

mà hiểu được tâm sự người nói kêu ô hoặc

trời ơi ?

Trang 20

- Nhờ phần câu tiếp theo những tiếng này

- Chính những phần câu tiếp theo các tiếng

đó giải thích cho người nghe biết tâm sự

người nói kêu như vậy

Dường nhưHình như Có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn -> Chắc chắn

Có vẻ nhưBài tập 3: HS đọc y/c bài tập

- Từ chịu trác nhiệm cao nhất về sự tin cậy của SV mình nói ra là từ chắc chẵn

A – Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

1 – Kiểm tra: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp và phụ chú

Trang 21

2 – Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thành phần tình thái và cảm thán? Cho ví dụ.

- Gọi 1 – 2 học sinh làm bài tập

H: Những từ “ Này”, “ Thưa ông” từ

nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp?

a, - Này -> gọi -> Thiết lập quan hệ giao tiếp

b, Thưa ông -> Đáp -> Duy trì sự giao tiếpH: Những từ dùng để gọi hay đáp lại

của người khác có tham gia diễn đạt

nghĩa của sự việc của câu hay

không?

Những từ này không năm trong sự

việc được diễn đạt trong câu

H: Những từ đó, từ nào tạo lập cuộc

đối thoại, từ nào dùng để duy trì cuộc

thoại đang diễn ra?

VD: - Bác ơi, cho cháu hỏi Chùa

Hương đi đường nào? -> Tạo quan

hệ giao tiếp

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ -

Duy trì quan hệ giao tiếp

H: Em hiểu thế nào là thành phần gọi

(Học sinh đọc) – Thảo luận 3 câu hỏi

trong sách giáo khoa

VD: SGK

H: Nếu bỏ các từ in đậm, nghĩa của

các sự việc trong các câu trên có thay

đổi không? Vì sao?

Nếu bỏ các từ in đậm, sự việc nêu ra

Trang 22

trong các câu không thay đổi vì nó là

thành phần biệt lập với nòng cốt câu

H: Ở câu (a) các từ ngữ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ

nào?

Giải thích cho những từ ngữ khác

Từ in đậm ở câu (a) chú thích thêm “

đứa con gái đầu lòng”

H: Ở câu (b) cụm câu văn in đậm

chú thích điều gì?

“Tôi nghĩ vậy” làm cụm câu văn chỉ

việc diễn ra trong tâm trí riêng của

tác giả Hai cụm câu văn diễn tả việc

tác giả kể -> từ in đậm giải thích

thềm rằng điều “ Lão không biết tôi”

chắc hẳn đã đúng, nhưng “Tôi” cho

đó là lí do làm cho “Tôi càng buồn

lắm”

H: Thế nào là thành phần phụ chú?

- Dùng để giải thích cho những từ

ngữ khác

- Dùng để nêu xuất xứ của từ ngữ,

nêu thái độ, cử chỉ, hành động đi

kèm theo lời nói của người nói, của

nhân vật -> Nhờ đó văn bản được

hiểu đúng hơn, thích hợp hơn so với

hoàn cảnh mà chúng được sử dụng

VD: Bạn Nam - lớp trưởng lớp tôi –

được các bạn trong lớp quý mến

Nguyễn Du (Tác giả Truyện Kiều) là

nhà thơ lớn của dân tộc

H: Nêu dấu hiệu nhận biết của phần

Trang 23

a, Mọi người – kể cả anh -> chú thích cho “Chúng tôi”.

b, Các thầy, cô giáo … là những người mẹ -> chú thích thêm “ Những người nắm giữ…”

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG

A – Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh,

Trang 24

1 – Kiến thức: Học sinh hiểu một hình thức NL phổ biến trong đó là nghị luận 1 sự

việc, hiện tượng, đời sống

2 – Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn NL

B – Chuẩn bị:

- Giáo viên: +, Hệ thống những kiến thức cần đưa lên máy chiếu

+, Câu hỏi thảo luận

- Học sinh: Soạn kỹ bài ở nhà

về 1 sự việc, hiện tượng trong đời sống quanh chúng ta

Nêu các sự việc trên đây I, Tìm hiểu bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống

1- Đọc văn bản

Học sinh đọcH: Hãy cho biết văn bản gồm mấy đoạn? Nêu ý chính

=> Không coi trọng người khác Hỏi: Những biểu

hiện này thường xuất hiện ở đâu?

H: Em có nhận xét gì về những biểu hiện này?

Trang 25

GV: khái quát cho học sinh ghi nhớ 1.

H: Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có nêu

được hiện tượng của bệnh lề mề không?

- Nêu hiện tượng

GV: Để người đọc hiểu rõ, hiểu kỹ tác giả đã nêu rõ

những hiện tượng – ví dụ như “ đi họp trễ” -> kéo dài

thời gian họp vì mình không nắm đầy đủ vấn đề cần

bàn hoặc bắt người khác phải đợi

(Giải thích)

H: Tác giả làm thế nào để người đọc nhận ra hiện

tượng ấy?

-> Phân tích hiện tượng

GV: Nêu ra trong đoạn 1 và 2, 3, 4

H: Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu? -> Chỉ ra nguyên nhân

- Coi thường việc chung

- Thiếu tự trọng Chiếu (2)

- Thiếu tôn trọng người khác

H: Vậy bệnh lề mề có tác hại gì không? (Có)

Nó có tác hại như thế nào? -> Tác hại ( Phân tích)

- Làm phiền mọi người

- Làm mất thì giờ Chiếu (3)

- Làm nảy sinh cách đối phó

H: Tác giả đã phân tích căn bệnh này như thế nào?

SGK => Tạo ra tập quán không tốt

H: Em hãy nêu một vài hiện tượng mà em thường

thấy?

Họp phụ huynh, học sinh đi học muộn

H: Cuối cùng bài biết đã đánh giá hiện tượng đó ra

sao?

-> Đánh giá của người viết

+ Bỏ những cuộc họp không cần thiết

+ Động viên sự tự giác của mọi người Chiếu

(4)+ Làm việc đúng giờ là tác phong của

người có văn hóa

H: Em có nhận xét gì về yêu cầu của bài nghị luận

này?

GV: Khái quát yêu

cầu-H: Em có nhận xét gì về bố cục của bài viết? - Bố cục: + Mạch lạc chặt chẽ

- Nêu hiện tượng -> Phân tích các nguyên nhân + tác

hại của căn bệnh -> giải pháp khắc phục

+ Có luận điểm, luận cứ xácthực

+ Lời văn chính xác

Trang 26

=> Chiếu (5)

H: Em hiểu như thế nào về nghị luận về một sự việc

hiện tượng trong đời sống?

* Ghi nhớ: SGK

Hãy nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu

bài nghị luận này?

II, Luyện tập.

Bài tập 1: Thảo luận: Hãy nêu các sự vật hiện tượng tốt, đáng biệu dương của các bạn

trong nhà trường và ngoài xã hội

- Hiện tượng xấu: Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, chửi bậy, lười học, hay quay cóp

bài, học vẹt – học tủ, đi học muộn …

- Hiện tượng tốt: HS nghèo vượt khó, những tấm gương học tốt, giúp đỡ nhau trong

học tập

 Các em trao đổi xem, hiện tượng nào cần viết bài nghị luận?

Bài tập 2: Học sinh đọc – SGK

H: Theo em vấn đề đó có cần viết bài văn nghị luận không?

Vấn đề nghị luận: Tệ nạn hút thuốc lá của thanh niên thiếu niên Việt Nam

Ngày 12/01/2016

Tiết 101

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

1- Kiến thức: Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống

2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đoạn, cách lập luận.

B- Chuẩn bị:

- Giáo viên : Dàn ý mẫu

- Học sinh : Chuẩn bị kỹ bài ở nhà

Trang 27

Học sinh đọc

hiện tượng đời sống

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

các đề bài trong SGK

H: Đề bài văn nghị luận về sự việc, hiện

tượng đời sống có cấu tạo như thế nào?

2 phần

+ Cho sẵn sự việc – hiện tượng đời sống

+ Yêu cầu nghị luận về sự việc – hiện

tượng ấy

H: Các đề bài trong sách giáo khoa có

những điểm gì khác nhau?

- Giống nhau: Cả 4 đề mang tính chất

nghị luận nhăm đưa ra để bàn bạc ( có

luận điểm, luận cứ, luận chứng, luận đề)

- Khác nhau: + Đề 2: Về 1 hiện tượng đời

sống Có ý xây dựng đối với đời sống xã

VD1: Hiện nay trong nhà trường một số

học sinh không chú ý đến việc tự học

Hãy nêu ý kiến của em về vấn đề đó

VD2: Trò chơi tú lơ khơ là một trò chơi

giải trí hấp dẫn nhiều lứa tuổi Nhiều bạn

đã biết trò chơi tú lơ khơ để giải trí sau

những giờ học căng thẳng, tuy vậy có

những bạn đã lợi dụng trò chơi này để

chơi ăn tiền ( kiểu đánh bạc) Mà bỏ bê

việc học tập Ý kiến của các em về hiện

tượng này như thế nào?

Trang 28

hiện tượng gì?

- Yêu cầu bày tỏ ý kiến về sự việc đó

Đề yêu cầu làm việc gì? => Học tập gương tốt của Phạm Văn

Nghĩa

H: Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ

em là người như thế nào ?

- Những việc làm của Nghĩa:

+ Thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong mọi việc

đồng áng (thụ phấn cho bắp)

+ Người biết kết hợp học với hành

+ Là người biết sáng tạo ( làm cái tời cho

mẹ kéo nước cho đỡ mệt)

H: Học sinh hành động lại phát động phong trào học bạn Nghĩa

 Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học

lao động, học cách kết hợp học với hành,

học sáng tạo - làm những việc nhỏ mà có

ý nghĩa lớn

H: Những việc làm của Nghĩa có khó

không? Nếu mọi học sinh đều làm được

như Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?

(Học sinh tự bộc bách)

2, Lập dàn bài

Mở bài: - Giới thiệu về hiện tượng PVN

- Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm gương

PVN

Thân bài:

- Phân tích ý nghĩa việc làm của PVN

- Đánh giá việc làm của PVN

- Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong

trào học PVN

Kết bài:

- Khái quát ý nghĩa của tấm gương PVN

- Rút ra bài học cho bản thân

Học sinh thảo luận nhóm - (Tổ) 3, Viết bài.

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết các

phần trong dàn bài

Trang 29

- Học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

4, Đọc lại bài và sửa chữa.

- Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu

- Sự liên kết các câu trong đoạn và

các phầnH: Hãy nêu các bước làm bài văn nghị

luận về sự việc, hiện tượng, đời sống?

*, Ghi nhớ: SGKNêu bố cục của bài văn này? Học sinh đọc

Trang 30

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tập làm văn)

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

1- Kiến thức: - Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

- Viết một bài trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: Tự sự, mô tả, nghị luận, thuyết minh

2- Kỹ năng: Kỹ năng viết văn nghị luận.

2 - Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về phép phân tích, tổng hợp?

- Hãy nêu cách xây dựng đoạn văn?

xã hội ở địa phương

Yêu cầu: Tìm hiểu, suy nghĩa để viết bài nêu ý kiến

riêng dưới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng

nào đó ở địa phương

1, Yêu cầu.

Giáo viên chọn bất cứ một sự việc, hiện tượng nào ở

địa phương có ý nghĩa

2, Cách làm.

Chú ý: Sự việc, hiện tượng được chọn phải có dẫn

chứng như là một sự việc hiện tượng của xã hội nói

chung cần được quan tâm

+ Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập, không nói

quá, không giảm nhẹ

+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ

lập trường tiến bộ có bố cục rõ ràng, luận điểm, luận

cứ, lập luận rõ ràng

nghiện ở địa phương em

Trang 31

- Đây là vấn đề mang tính xã hội.

- Cần phân tích cho họ thấy những tác hại của ma túy

đối với sức khỏe của con người làm ảnh hưởng đến

gia đình và toàn xã hội

- Thái độ của mọi người đối với người nghiện:

+ Quan tâm giúp đỡ họ

+ Tạo việc làm

+ Giúp họ hòa nhập với mọi người trong gia đình,

làng xóm nhằm tạo niềm vui trong cuộc sống cho họ

Tạo ra một xã hội văn minh và phát triển

+ Yêu cầu học sinh viết các đoạn văn hoàn chỉnh

trong bài viết của mình

* Trình bày trước lớp:

- Học sinh đọc

- Giáo viên nhận xet, đánh giá, bổ xung

- Hướng dẫn học sinh viết toàn bài

* Lưu ý đối với học sinh:

- Hệ thống lý lẽ, lập luận

- Sự thuyết phục trong cách trình bày ý kiến, quan

điểm

4 - Dặn dò.

- Tập viết bài về tình hình ở địa phương

- Thời hạn nộp trước tuần 28

- Chuẩn bị bài mới

Ngày 12/01/2016 Tiết 102

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

- Vũ Khoan.

A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1- Kiến thức: Nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thới quen của con người Việt Nam, Yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả,

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ, suy nghĩ liên tưởng

Trang 32

B- Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung tác giả - Phó thủ tướng Vũ khoan

+ Tìm đọc " Một góc nhìn của tri thức" - Nhà xuất bản trẻ TP HCM 2002

- Học sinh: Nghiên cứu kỹ bài ở nhà

C - Tổ chức hoạt động dạy - học

1, Ổn định lớp

2, Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa của văn bản " Tiếng nới văn nghệ"

- Gọi 1 - 2 Học sinh trình bày bài tập

Yêu cầu: Đọc thê hiện giọng điệu: Trầm tĩnh,

khách quan nhưng không xa cách, nói về một

vấn đề hệ trọng nhưng không cao giọng thuyết

giáo mà gần gũi giản dị

H: Bài viết đã nêu về vấn đề gì? - Vấn đề bàn luận: Chuẩn bị hành

trang vào thế kỷ mới

Nêu ra ngay ở câu đầu: "Lớp trẻ Việt Nam

nền kinh tế mới"

H: Nêu ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của

vấn đề ấy? Vấn đề không chỉ có ý nghĩa trong

thời điểm chuyển giao thế kỷ mà có ý nghĩa lâu

dài đối với qua trình đi lên của đất nước ( Dân

tộc đi vào công cuộc xây dựng, phát triển trong

xu thế hội nhập, trong nền kinh tế có xu hướng

Trang 33

toàn cầu hiện nay.)

H: Hãy nêu các ý theo trình tự lập luận của tác

giả?

II, Đọc - hiểu văn bản

(Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệ

thống luận cứ của văn bản Nó có ý nghĩa đặt

vấn đề, mở ra hướng lập luận của toàn văn bản)

1, Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.H: V/s sự chuẩn bị bản thân con người là quan

trọng nhất?

- Dùng lí lẽ:

+ Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là

động lực phát triển của lịch sử

+ Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển

mạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi

trội

và những mục tiêu, nhiệm vu nặng nề của đất nước

H: Bối cảnh cuat thế giới hiện nay như thế nào? - Bối cảnh của thế giới: => Sự

phát triển khoa học kỹ thuật trên thế giới

-> Khoa học công nghiệp phát triển như huyền

thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng

giữa các nền kinh tế

H: Trước những bối cảnh đó, mục tiêu, nhiệm

vụ nặng nề của đất nước như thế nào?

- Đất nước cần giải quyết 3 nhiệmvụ:

3 nhiệm vụ: + Thoạt khỏi tình trạng nghèo nàn,

lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp

+, Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

H: Nêu ý nghĩa của việc giải quyết 3 nhiệm vụ

trên?

Giải quyết được những vấn đề cấp bách trên, đất

nước có thể bắt kịp với thế giới, sự hội nhập

của con người việt nam cần được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỷ mới

(Học sinh đọc)

H: Tác giả đã phân tích những điểm mạnh, điểm

yếu nào trong hoàn cảnh, thói quen của người

(Trọng tâm)

Trang 34

Việt Nam ta?.

Hãy chỉ ra và phân tích?

Tác giả không chỉ ra thành 2 ý rõ rệt ( cái mạnh,

cái yếu) mà nêu từng điểm mạnh đi liền với nó

là cái yếu Đồng thời được đối chiếu với xây

dựng và phát triển của đất nước hôm nay chứ

không phải chỉ nhìn trong lịch sử

Những cái mạnh, cái yếu được tác giả chỉ ra: - Cái mạnh, cái yếu:

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng

thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

+ Thông minh, nhạy bén song thiếu kiến thức cơ bản

+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tỉ mỉ

- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ,

không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công

nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương

+ Có tinh thần đoàn kết - tính đố kỵ

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong

công cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm

nhưng lại đố kị nhau trong làm ăn và cuộc sống

hàng ngày

+ Thích ứng nhanh - có hạn chế

- Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều

hoàn cảnh trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị

trong kinh doanh, quen với bao cấp thói sùng

ngoại hoặc bài ngoài quá mức, thói khôn vặt, ít

giữ chữ tín

H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả ? - Lập luận chặt chẽ bằng những lí lẽ và

dẫn chứng cụ thể - có sức thuyết phục

H: Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ

như thế nào với nhân vật đưa đất nước đi lên CN

hóa, hiện đại hóa trong thời đại ngày nay ? -

Nêu nhiệm vụ của con người trong thời đại ngày

nay

Con người cần:

- Sự phát triển của thế giới

- Thấy được những nhiệm vụ của đất nước

- Phát huy những điểm mạnh - tạo hành trang

Trang 35

- Vứt bỏ những điểm yếu

GV: Tất cả những điều đó - làm cho lớp trẻ -

những người chủ thực thụ của đất nước trong

thời kì mới, nhận ra những điều đó, quen dần

với thói quen tốt đẹp ngày từ những việc nhỏ

nhất để sánh vai được với những đất nước phát

triển, văn minh tiến bộ

H: Em đã đọc nhiều tác phẩm văn học và những

bài học nói về phong cách, truyền thống tốt đẹp

của dân tộc, con người Việt Nam Hãy cho biết

những nhận xét của tác giả có gì giống

Và khác với những điều em đã được học trong

sách vở nói trên”

- Ở các tác phẩm văn hóa, bài học lịch sử, mọi

người chỉ thiên về khẳng định những cái hay,

cái tốt, cái mạnh của dân tộc Việt Nam (đặc

biệt là sức mạnh của dân tộc, con người trong

lịch sử chống ngoại xâm bảo về đất nước)

- Ít có người nói đễn những điểm hạn chế trong

cách sống, cách nghĩ của người Việt Nam,

=> Các tác phẩm văn hóa đề cao những điểm

mạnh, ưu điểm, bỏ qua những hạn chế của dân

tộc, con người Việt Nam -> con người Việt

Nam sẽ không hiểu đúng về dân tộc mình tự đề

cao, tâm lí tự thỏa mãn, không học tập ở người

khác, nước khác

=> Sẽ có hại làm ảnh hưởng tới sự phát triển

của đất nước trong thời kỳ hiện nay

H: Thái độ của tác giả như thế nào khi nêu ra

những nhận xét này?

- Thái độ của tác giả: Tôn trọng sự thực, nhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách khách quan, toàn diện không thiên lệch về một phía.Tôn trọng sự thực, nhìn nhận và đánh giá vấn

đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên

lệch về một phía Khẳng định trân trọng những

phẩm chất tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng thắn

chỉ ra những mặt yếu kém, không rơi vào sự đề

cao quá mức hay tự ti, miệt thị dân tộc

H: Hãy chỉ ra những câu thành ngữ, tục ngữ đã

được sử dụng trong văn bản?, Hãy phân tích ý

nghĩa dân tộc? Nhận xét cách lập luận của tác

Trang 36

NT: Nghĩa của bài là nghĩa báo chí, gắn với đời

sống, dùng cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu

-> dùng những thành ngữ, tục ngữ Cách lập

luận chặt chẽ có sức thuyết phục cao

H: Em lĩnh hội được điều gì qua văn bản?

- Nội dung: Thế hệ trẻ Việt Nam cần nhìn nhận

rõ những điểm mạnh, điểm yếu của con người

Việt Nam, từ đó biết phát huy những điểm

mạnh, khắc phục những điểm yếu và biết hình

thành những thói quen tốt ngay từ những việc

nhỏ trong sinh hoạt và trong học tập

*, Ghi nhớ: SGK T30

Học sinh đọc

H: Em có thể nêu ra những bài học, hướng

phấn đấu của em?

Học sinh tự nhận xét và rút ra phương hướng

A – Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Vận dụng kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đới sống xã hội

- Việc dùng từ, dđ, lập luận trong bài văn

- Đánh giá năng lực am hiểu, vốn sống về những vấn đề đặt ra trong đời sống

B – Chuẩn bị:

- Giáo viên – Đề bài kiểm tra

- Học sinh- Ôn bài kỹ ở nhà

C – Tổ chức hoạt động dạy – học.

1 – Ổn định lớp:1’

2 – Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh

3 – Giới thiệu bài

Đề bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về người

Trang 37

YÊU CẦU:

- Đề bài nghị luận

- Nội dung nghị luận

– Bác Hồ - Vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

- Anh Hùng giải phóng dân tộc

- Danh nhân văn hóa thế giới

Bày tỏ suy nghĩ, đánh giá, cảm xúc của mình

NỘI DUNG: Học sinh cần nghĩ 3 luận điểm

1 Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, nhân dân Việt Nam.

Tấm lòng yêu nước, người đã ra đi tìm đường cứu nước, bôn ba hải ngoại để tìm ra con đường giải phóng dân tộc thoát khỏi ách nô lệ, lầm than đem lại độc lập, tự do, hạnh phúc cho dân tộc, nhân dân

2 Bác Hồ là anh hùng giải phóng dân tộc

Cả cuộc đời Người phấn đấu và hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc

- Gây dựng phong trào cách mạng

- Lãnh đạo, chỉ huy cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ và xây dựng chế độ CNXH

- Lúc nào cũng tâm nguyện phấn đấu cho người dân được sống ấm no, hạnh phúc(đặc biệt là người già và trẻ em)

3 Bác Hồ: Danh nhân văn hóa thế giới.

- Sự nghiệp của người

- Các sáng tác VH

* Lưu ý:

- HS cần sử dụng sáng tạp các d/c trong cuộc đời BH

- HS bên cạnh việc nhận xét, đánh giá còn phải bày tỏ cảm xúc của mình

- HS cần đề ra phương hướng học tập noi gương Bác

Đáp án + Biểu điểm

Ngày 17/01/2016 Tiết 106 + 107

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA - PHÔNG - TEN

Hi-pô-lit Ten

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Ngày đăng: 13/10/2021, 06:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Kiến thức: Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và - Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh
1. Kiến thức: Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và (Trang 44)
- Hình tượng bao trùm toàn bài: “Con cò” được   khai   thác   từ   trong   ca   dao   truyền thống.. - Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh
Hình t ượng bao trùm toàn bài: “Con cò” được khai thác từ trong ca dao truyền thống (Trang 49)
H: Qua hình tượng "con cò", tác giả muốn nói tới người đọc điều gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời của con người ? - Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh
ua hình tượng "con cò", tác giả muốn nói tới người đọc điều gì ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời của con người ? (Trang 52)
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của - Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của (Trang 57)
w