tạo màng sinh chất được gọi - Bên ngoài có các sợi của chất là mô hình khảm động vì: nền ngoại bào như glicôprôtêin, cấu trúc đan xen giữa cá glicôlipit,.... thành phần và có tính linh 2[r]
Trang 1Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
I Mục tiêu bài dạy:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của không
bào và lizôxôm, màng sinh chất, các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất (thành
tế bào, chất nền ngoại bào)
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt
động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm - Lược dồ tư duy
IV/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
- Bảng phụ
V/ Tiến trình bài dạy: (Mục Khung xương tế bào giảm tải).
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tại sao nói cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Cho HS xem hình
10.2, mục IX SGK, hỏi:
- Em hãy nêu các thành
phần cấu tạo nên màng
sinh chất?
- Màng sinh chất giữ các
chức năng gì? do các thành
phần nào đảm nhận?
Giảng thêm: Mô hình cấu
tạo màng sinh chất được gọi
là mô hình khảm động vì:
cấu trúc đan xen giữa cá
thành phần và có tính linh
động cao
∆ Nghiên cứu mục
IX SGK, hình 10.2, trả lời
VIII Màng sinh chất:
1 Cấu trúc:
- Gồm 1 lớp phôtpholipit kép quay đầu kị nước vào nhau và có các phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc ở bề mặt
- Các tế bào động vật có côlestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất
- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào như glicôprôtêin, glicôlipit,
2 Chức năng:
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (bán thấm)
Trang 2- Câu hỏi lệnh trang 46.
▲ Treo bảng phụ tắt nội
dung bằng lược đồ tư duy
đơn giản
▲ Cho HS xem mục X
SGK, hỏi: Nêu cấu tạo và
chức năng của một số cấu
trúc bên ngoài màng sinh
chất
- ND: Do sự nhận biết
cơ quan lạ và đào thải
cơ quan lạ của glicôprôtêin "dấu chuẩn" trên màng tế bào
∆ Lưu ND trên bảng phụ
∆ Nghiên cứu mục X SGK, trả lời
- Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
- Glicôprôtêin "dấu chuẩn" đặc trưng cho từng loại tế bào, giữ chức năng nhận biết nhau và các
tế bào "lạ
IX Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1 Thành tế bào:
- Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin
- Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào? (Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)
*Câu hỏi cuối bài.
Câu 1 Cấu trúc khung xương tế bào: Khung xương tế bào được tạo thành từ
các vi ông, vi sợi và vi trung gian Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân
Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyển
Câu 2 Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành
phần chính là phôtpholipit Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ
ổn định của màng sinh chất Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận
Trang 3các thông tin từ bên ngoài Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào Chức năng của màng sinh chất: + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm
- Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh
- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác)
Câu 3 Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.
- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ
- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican
- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin
Câu 4 Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người
và động vật bao bên ngoài màng sinh chất
Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
-Chức năng của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào có nhiệm vụ giúp các
tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 11