1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 18 Ban ve doc sach

167 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 347,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh nhận thức đợc những kiến thức cơ bản về tác gỉả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, xác định và phân tích đợc những luận điểm cơ bảm: Điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và t[r]

Trang 1

Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách.

Rèn luyện thêm cách lập luận của tác giả

Hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

GV: Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm,

dày công suy nghĩ là những lời bàn tâm huyết, những kinh

nghiệm quý báu của thế hệ trớc truyền lại cho thế hệ sau, đợc

đúc kết bằng trải nghiệm của mấy mơi năm, bằng cả cuộc đời

của một con ngời cả một thế hệ, một lớp ngời đi trớc

Hỏi: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản trên?

GV: Ngời dịch ra tiếng Việt là Trần Đình Sử

Hoạt động 2

GV: Nêu yêu cầu đọc: To rõ ràng, mạch lạc

- Giáo viên đọc mẫu từ đầu …… thế giới mới”

Hỏi: Cho biết nội dung đoạn cô vừa đọc?

- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

Hỏi: Đọc tiếp đến ….tiêu hao lực lợng Nêu tóm tắt nội dung

của đoạn văn bằng 1 câu ngắn gọn?

- Nêu nên các khó khăn, các thiên hớng sai lệch của việc

đọc sách ngày nay

Hỏi: Đọc đoạn còn lại?

Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?

+ Phần 1: Đầu … “thế giới mới” Tầm quan trọng và ý

nghĩa của việc đọc sách

+ Phần 2: Tiếp …… “tiêu hao lực lợng”những khó khăn

và thiên hớng sai lệch của việc đọc sách ngày nay

+ Phần 3: Còn lại: Bàn về các phơng pháp đọc sách

GV: Các phơng pháp đọc sách: Lựa chọn sách cần đọc, cách

đọc thế nào có hiệu quả

Hỏi: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, cho biết văn bản này

đợc trình bày bằng phơng thức biểu đạt nào?

2 Tác phẩm:

II Đọc, tìm chú thích và bốcục

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục

Trang 2

Hỏi: Vấn đề cần nghị luận của văn bản là gì?

Hỏi: Đọc thầm phần đầu? Nêu nội dung?

Hỏi: Tác giả chỉ ra tầm quan trọng của việc đọc sách nh thế

nào?

- Muốn có học viên phải đọc sách

Hỏi: Em có nhận xét gì việc nêu vấn đề tầm quan trọng của

đọc sách?

- Tác giả đặt trong mối quan hệ với học vấn của con ngời

Hỏi: Em hãy chỉ rõ mối quan hệ đó?

- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn

- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại

Hỏi: Tích luỹ bằng cách nào?

- Tích luỹ bằng sách và ở sách

Hỏi: Nh vậy sách giữ vai trò gì?

- Sách giữ vai trò là kho tàng quý báu lu giữ tinh thần

nhân loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến hoá của nhân loại

GV: Nh vậy sách vô cùng quan trọng, nếu chúng ta mong

tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định

phải lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ để làm điểm

xuất phát

Hỏi: Nếu ta coi thờng sách, không đọc sách dẫn đến hậu quả

gì?

- Là xoá bỏ quá khứ, là kẻ thụt lùi lạc hậu, là kẻ kiêu

ngạo một cách ngu xuẩn

Hỏi: Đến đây tác giả khẳng định sách quan trọng nh thế nào?

- Đọc sách là để trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài

ngời, là hởng thụ kiến thức…

- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt

để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học tập phát

triển thế giới

GV: Mà theo tác giả đó là 1 cuộc “trờng trinh vạn dặm”

Hỏi: Qua đây em có nhận xét gì về cách trình bày tầm quan

trọng của việc đọc sách của tác giả?

- Cách lập luận rõ ràng, chặt chẽ, thấu tình đạt lý

Hỏi: Với cách lập luận chặt chẽ nh vậy có tác dụng gì?

- Làm nổi bật tầm quan trọng của đọc sách

Hỏi: Đến đây giúp các em cảm nhận gì về tầm quan trọng

của đọc sách?

GV: Nh vậy đọc sách chính là tự học, học với các thầy vắng

mặt

Hỏi: Đọc sách có phải đọc trong ngày một, ngày hai hay

không? Và đọc sách có phải chỉ là việc của cá nhân hay

không?

- Đọc sách phải đòi hỏi lâu dài, và đọc sách là nhiệm vụ

của toàn nhân loại (không chỉ với mỗi cá nhân mà toàn nhân

loại)

Hỏi: Nh vậy đọc sách có ý nghĩa nh thế nào?

Hỏi: Theo em trong thời đại ngày nay, để trau dồi học vấn,

ngoài con đờng đọc sách còn có những con đờng nào khác?

- Con đờng nghe nhìn

Hỏi: Em hãy so sánh (và cho biết) con đờng nghe nhìn và đọc

sách và rút ra kết luận?

III Tìm hiểu giá trị văn bản

1 Tầm quan trọng và ýnghĩa của việc đọc sách

* Trên con đờng gian nantrau dồi học vấn của con ng-

ời thì đọc sách là con đờngquan trọng để tích luỹ vànâng cao tri thức

- Đọc sách có ý nghĩa lớn lao

và lâu dài với mỗi con ngời

Trang 3

- Văn hoá nghe nhìn cũng là con đờng học tập quan trọng

nhng không bao giờ có thể thay đổi đợc việc đọc sách

* Củng cốHỏi: Qua bài học giúp các em cảm nhận đợc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

nh thế nào?

* H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc vai trò và tầm quan trọng của việc đọc sách

- Xem tiếp phần còn lại của văn bản

Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách

Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động,giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

Hỏi: Đọc “Lịch sử càng tiến lên  tự tiêu hao lực lợng”

Hỏi: Nêu luận điểm của đoạn vừa đọc?

GV: Trong tiết học trớc ta thấy rõ tầm quan trọng của việc

đọc sách Nhng tác giả không tuyệt đối hoá, thần thánh

hoá việc đọc sách Ông chỉ ra những hạn chế trong việc

nghiên cứu, trau dồi học vấn trong đọc sách Đó là gì, và

tác hại của chúng ra sao?

Hỏi: Tác giả chỉ ra mấy cái hại trong việc đọc sách? Đó là

những cái hại nào?

- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến ngời đọc lạc hớng

Hỏi: Chú ý vào cái hại thứ nhất? Tại sao sách nhiều mà

không chuyên sâu?

- Vì đọc nhiều mà không thể đọc kĩ “Liếc qua” chỉ đọc

qua, hời hợt nên liếc qua nhiều mà đọng lại chẳng bao

nhiêu

Hỏi: Để thấy rõ đọc nhiều mà không hiệu quả trong so

2 Những khó khăn nguy hạicủa việc đọc sách ngày nay

Trang 4

Hỏi: Theo em cách so sánh ấy có tác dụng gì?

- Tác dụng làm nổi bật việc đọc sách đọc ít mà linh

thông còn hơn nhiều mà dối

Hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tác hại trên?

- Nguyên nhân: Sách nhiều nhng thời gian dành cho

sách lại ít

GV: Ngày xa sách tuy ít nhng ngời xa dành nhiều thời gian

đọc cả đời mới hết một quyển kinh Còn bây giờ ngợc lại

Hỏi: Để chứng minh cho việc đọc nhiều mà không sâu

giống nh việc nào?

- Việc ăn uống vô tội vạ  khó tiêu  sinh bệnh

GV: Và nhiều thói xấu h danh nông cạn đều do lỗi ăn tơi

nuốt sống đó mà sinh ra cả?

Hỏi: (Nh vậy đọc nhiều mà không sâu nó có hại) Em có

suy nghĩ gì về lối đọc nhiều mà không sâu?

GV: Lối đọc ấy thật vô bổ giống nh việc ăn uống vô tội vạ,

ăn tơi nuốt sống Các thứ không tiêu hoá đợc tích càng

nhiều càng sinh bệnh Thói h danh đọc nhiều mà dối, đọc

để khoe khoang Đọc lấy đợc ăn tơi nuốt sống cũng chính

từ đó mà ra Lời bàn thật sâu mà chí lý

H: Rất nhiều ngời đợc mệnh danh là “con mọt sách” nếu

em đợc mệnh danh nh vậy em có thích không?

- Không thích bởi chỉ chúi mũi vào sách vở, chẳng chú ý

đến chuyện gì khác, thành xa rời thực tế, nh sống lên mây

H: Tiếp đến tác giả tiếp tục chỉ ra tác hại thứ hai ntn?

- Sách nhiều khiến ngời đọc lạc hớng không tìm thấy cái

đích thực, bản chất của vấn đề cần đọc, vấn đề đó đôi khi

chỉ nằm trong mấy quyển nhng nhiều ngời ham đọc

nhiều > phí thời gian và sức lực nên không tránh khỏi bỏ

lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng đích thực cơ

bản

H: Lối đọc này đợc tác giả so sánh với vấn đề gì?

- So sánh với việc đánh trận đánh vào thành trì

H: Việc tác giả so sánh nh vậy có dụng ý gì?

- Làm nổi bật các hại của lối đọc lạc hớng

H: Từ đó em rút ra đợc điều gì từ các hại thứ 2 này?

GV: Các hại thứ 2 là sách nhiều quá nên dễ lạc hớng, chọn

lầm, chọn sai phải những cuốn sách nhạt nhẽo, tầm phào

vô bổ, thậm chí những cuốn sách độc hại Bơi loạn trong

bể sách không chỉ lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức

đọc mà nhiều khi tự mình hại mình, tiền mất tật mang So

sánh với việc đánh trận thất bại vì tự tiêu hao lực lợng của

mình là khá mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá lí thú

Vậy chọn đọc sách ntn?

H: Đọc phần còn lại?

H: Tác giả khuyên chúng ta chọn sách khi đọc ntn?

- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều

H: Tại sao phải chọn tinh, không cốt lấy nhiều

- Vì đọc nhiều không thể coi là vinh dự (đọc đối) đọc ít

không phơng pháp xấu hổ (ít mà kỹ, chất lợng)

H: Từ đó ta rút đợc kinh nghiệm gì khi chọn sách để đọc?

- Lối đọc nhiều mà khôngsâu, không chỉ vô bổ, lãngphí thời gian công sức màcòn có khi mang hại

- Sách nhiều khiến ngời đọckhó chọn lựa, lãng phí thời

Trang 5

GV: Ta phải chọn lọc có mục đích, định hớng rõ ràng, kiên

định không tuỳ hứng, nhất thời

H: Khi chọn sách để đọc lên chia làm mấy loại?

H: Đối với sách phổ thông theo tác giả ta phải chọn ntn?

- Nên chọn trên dới 50 quyển để đọc trong thời gian học

phổ thông và đại học

H: Khi chọn đợc sách ta phải đọc ntn?

- Đọc cho kĩ, đọc đi đọc lại, đọc thuộc lòng

- Đọc kĩ sẽ thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ

H: Cái hại của đọc hời hợt đợc tác giả chế diễu ntn?

- Nh cỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, nhừ trọc phú khoẻ

của, lừa mình dối ngời, thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp

kém

H: Nh vậy ta cảm nhận đợc đọc sách phải ntn?

H: Trong khi đọc sách chuyên môn ta phải đọc ntn?

- Ta đọc chuyên sâu nhng cũng không thể xem thờng đọc

sách thờng thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với

chuyên môn

H: Tác giả khẳng định điều này ntn?

- Trên đời này không có học vấn nào là cô lập, tách rời các

H: Với thành công về nghệ thuật, làm nổi bật nội dung gì?

H: Đọc ghi nhớ sách giáo khoa

H: Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài trên

- Hiểu đợc sách quan trọng ntn

- Biết cách chọn và đọc sách ntn cho đúng

- Tránh đợc những lối đọc sách sai lệch

gian và sức lực với nhữngcuốn không thật có ích

3 Ph ơng pháp chọn sách và

đọc sách

a Cách chọn sách

- Tìm đợc những cuốn sáchthực sự có giá trị và cầnthiết, có lợi cho mình khôngtham đọc nhiều, đọc lungtung

Đọc kĩ, ngẫm nghĩ và tíchluỹ, kiên trì kiên địch vớimục đích

Trang 6

Khởi ngữ

I Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó biết đặt những câu

Hoạt động 1

GV: Đa ví dụ lên máy chiếu?

H: Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in đậm?

a, Chủ ngữ trong câu cuối từ “anh” thứ 2

b, Chủ ngữ “tôi”

c, Chủ ngữ là “chúng ta”

H: Các từ in đậm có giá trị ntn so với chủ ngữ?

- Các từ in đậm đứng trớc chủ ngữ

H: Nêu nội dung của các câu trên?

a, Nói lên tâm trạng xúc động của ông Sáu trớc thái độ của

Thu

b, Khẳng định sự giàu của nhân vật tôi

c, Khẳng định sự giàu đẹp của Tiếng việt trong lĩnh vực văn

nghệ

H: Cho biết mối quan hệ của từ in đậm với nội dung của câu

chứa nó?

- Các từ in đậm nêu nên đề tài của câu chứa nó

H: Em có thấy các quan hệ từ nào trớc các từ in đậm

- Còn, về

H: Em có thể thay từ “về” câu (c) bằng quan hệ từ nào?

- Đối với

GV: Những từ ngữ đứng trớc CN nên nên đề tài đợc nói đến

trong câu chứa nó, nó thờng đi kèm với các quan hệ từ “về,

đối với ” gọi là khởi ngữ

H: Em hiểu thế nào là khởi ngữ?

H: Giáo viên đa 2 nd: a, Giàu, tôi cũng giàu rồi

b, Kiện ở huyện này, bất quá mình

tốt lễ, quan trên mới xử cho đợc

H: Xác định khởi ngữ ở ví dụ (b)?

- Kiện ở huyện này

H: Qua 2 ví dụ em có nhận xét gì về các mối quan hệ của đề

ngữ với câu chứa nó

- (a) quan hệ trực tiếp đợc lặp lại 1 yếu tố giàu nguyên

vẹn ở phần câu còn lại

- (b) Có quan hệ gián tiếp với phần câu còn lại

GV: Có thông qua nội dung ý nghĩa ta mới xác định đợc mối

quan hệ

H: Qua phân tích ví dụ ta rút ra đợc lu ý gì?

I Đặc điểm và công dụngcủa khởi ngữ trong câu

1 Ví dụ

2 Kết luận

- Khởi ngữ là thành phầncâu đứng trớc CN để nêunên đề tài nói đến trong câu

- Trớc khởi ngữ có thể thêmcác quan hệ từ

* Lu ý: Khởi ngữ có quan hệtrực tiếp hoặc gián tiếp với

Trang 7

Hoạt động 2

H: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập?

- Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây

H: Nh vậy mục đích của bài tập này là gì?

Nhận diện khởi ngữ dới những hình thức diễn đạt khác nhau

H: Muốn xác định đúng ta phải làm gì?

Nắm chắc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

H: Căn cứ vào đó em hãy làm bài tập

a, Điều này

b, Đối với chúng mình

c, Một mình

d, Làm khí tợng

e, Đối với cháu

H: Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

H: Căn cứ vào đó em hãy làm bài tập?

H: Viết đoạn văn trong đó có câu sử dụng đề ngữ viết về đề

tài học tập

Gợi ý: - Viết đúng đề tài

- Trong đó có câu sử dụng đề ngữ

- Gạch chân dới đề ngữ

phần câu còn lại

II Luyện tậpBài tập 1

a, Làm bài, anh ấy cẩn thậnlắm

b, Hiểu thì tôi rồi, nhng giảithì tôi cha giải đợc

Tích hợp với văn qua văn bản “Bàn về đọc sách” với Tiếng Việt ở bài “Khởi ngữ”

Kĩ năng rèn luyện, kĩ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói và viết

GV: Trong bài văn nghị luận việc lập luận phân tích, tổng hợp là yếu tố vô cùng quan

trọng Vậy phép phân tích và tổng hợp là thế nào cô trò ta cùng timg hiểu tiết 94…

* Ví dụ: Văn bản “Trang phục”

1 Lập luận phân tích

Trang 8

+ Mặc quần áo chỉnh tề lại đi chân đất

+ Đi giày có bít tất phanh hết cúc áo để lộ cả da thịt

H: Thông qua hàng loạt dẫn chứng ở đoạn mở bài, tác giả đã

rút ra nhận xét về vấn đề gì?

- Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề “ăn mặc chỉnh tề”, cụ thể

đó là sự đồng bộ hài hoà giữa quần áo với giày tất, trang phục

của con ngời

H: Đến phần thân bài, tác giả nêu lên mấy luận điểm đó là

những luận điểm nào?

- Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ

những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội

- Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài

hoà với môi trờng xung quanh

H: Luận điểm 1 và luận điểm 2 đợc thể hiện qua cụm từ nào?

- Luận điểm 1: “ăn cho mình, mặc cho ngời”

- Luận điểm 2: “Y phục xứng kì đức”

H: Để làm nổi bật luận điểm 1 tác giả dùng những dẫn chứng

nào? (ở luận điểm 1)

- Công ái một mình trong hang sâu

- Anh thanh niên đi tát nớc

- Đi đám cới không thể lôi thôi

- Đi đám ma không đợc ăn mặc loè loẹt

H: Để làm nổi bật luận điểm 2 tác giả dùng những dẫn chứng

nêu ra yêu cầu gì?

- Dù ăn mặc đẹp đến đâu

- Xa nay cái đẹp bao giờ

H: Theo em tác giả đã dùng phép lập luận nào để nêu ra các

dẫn chứng trên để làm sáng tỏ cho từng luận điểm?

- Tác giả dùng phép lập luận phân tích

H: Em hiểu tác giả dùng phép lập luận phân tích ở đây ntn?

- Tác giả chỉ ra từng khía cạnh các phơng diện của ăn mặc để

đa ra những dẫn chứng cụ thể để làm nổi bật phơng diện, khía

cạnh đó

H: Tác giả dẫn chứng bằng giả thiết, so sánh, hay đối chiếu

- Đa ra dẫn chứng bằng hàng loạt các giả thiết về ăn mặc

GV: Ngoài cách nêu giả thiết ta có thể dùng cách so sánh, đối

chiếu và cả phép giải thích, chứng minh

*H: Nh vậy phân tích là chia nhỏ sự vật, hiện tợng phù hợp với

cấu tạo, quy luật của sự vật rồi dùng so sánh, đối chiếu, suy

luận để tìm ra ý nghĩa của các bộ phận ấy, mối quan hệ của

các bộ phận ấy với nhau

Ví dụ: Văn bản “Trang phục” là nêu nên vấn đề văn hoá trong

trang phục mọi ngời phải tuân theo để đi đến nhận thức đó tác

giả bắt đầu đi từ việc phân tích quy tắc ăn mặc Trớc tác giả

nêu vấn đề ăn mặc đề ở phần mở bài “không ai ăn mặc ” Sự

thiếu đề trông chớng mắt, vì trái với quy tắc ăn mặc (nằm

H: Theo em câu “ăn mặc sao cho hay toàn xã hội”? là câu

tổng hợp các ý phân tích ở luận điểm nào?

- Luận điểm 1

H: Tại sao nằm ở đoạn 2?

- Vừa có nhiệm vụ nhận định lại các câu phân tích ở trên vừa

có nhiệm vụ liên kết với đoạn 2

-> kết luận

2 Phép lập tổng hợp

Trang 9

H: Câu văn đó có thâu tóm đợc các ý trong từng dẫn chứng cụ

thể nêu trên không? (luận điểm 1)

- Thâu tóm toàn bộ ý ở luận điểm 1: Cái riêng và cái chung

GV: Câu văn làm nhiệm vụ thâu tóm toàn bộ ý của những câu

trên gọi là phép tổng hợp

GV: Sau khi tổng hợp quy tắc ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh

riêng và hoàn cảnh chung, tác giả mở sang vấn đề ăn mặc ntn

cho đẹp nh giản dị, hoà mình vào cộng đồng

H: Và để chốt lại toàn bộ vấn đề trang phục đẹp tác giả đa ra

kết luận nào?

- Thế mới biết là trang phục đẹp

H: Kết luận này nằm ở vị trí nào?

- Phần kết bài

H: Theo em lời kết luận này thâu tóm ý của luận điểm 2 hay

toàn bài?

- Thâu tóm ý toàn bài

H: Nh vậy ở đây tác giả tiếp tục dùng phép lập luận nào?

- Phép tổng hợp

H: Vậy em hiểu thế nào là phép tổng hợp

H: Vị trí của phép tổng hợp

Hoạt động 3

H: Vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong văn bản là gì?

- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh

khác nhau của trang phục đối với từng ngời, trong từng hoàn

cảnh cụ thể?

- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo

đức của cách ăn mặc, nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ

tiện, cẩu thả nh là một số ngời lầm tởng đó là sở thích

H: Từ đó em thấy vai trò của phép phân tích, tổng hợp có vai

trò ntn trong bài văn nghị luận? -> là thao tác bắt buộc

H: Mối quan hệ của phân tích và tổng hợp ntn?

- Hai phơng pháp tuy đối lập nhau nhng không tách rời Phân

tích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở

phân tích mới có tổng hợp

H: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Chỉ rõ kĩ năng phân tích làm sáng tỏ luận điểm “Học vấn

của học vấn”

H: Tác giả phân tích theo trình tự nào?

- Theo lập luận lô gíc

Đọc sách là con đờng quan trọng để có học vấn-> học vấn là

của nhân loại-> học vấn nhân loại-> lu giữ trong sách vở và lu

truyền lại-> Chính vì vậy sách la kho báu nếu ta không đọc …

* Ghi nhớ

II Luyện tậpBài tập 1

Bài tập 2

* H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

Trang 10

H? Đọc bài tập Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chỉ rõ phép lập luận và trình tự lập luận đó?

H? Theo em đoạn văn tác giả sử dụng phép lập luận nào?

- Lập luận phân tích.

H? Luận điểm của đoạn văn này là gì?

- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.

H? Tác giả đã sử dụng cách phân tích nào?

- Chia đối tợng ra thành các phơng diện để phân tích:

+ Cái hay ở các điệu xanh (phối hợp màu xanh khác nhau): xanh ao, xanh bờ, xanh tre,xanh trời

+ Cái hay ở những cử động (phối hợp các cử động nhỏ): thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đavèo… tầng mây lơ lửng, con cá động

+ Cái hay thể hiện ở các vần thơ: vần hiểm hóc, kết hợp từ ngữ

+ Cái hay chữ không non ép: kết hợp thoải mái, đúng chỗ

H? Đọc đoạn văn b: là tơng tự nh câu a?

- Luận điểm : “mấu chốt của sự thành đạt”

- Trình tự phân tích: + đoạn 1: nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt gồm: nguyên

nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan

+ đoạn 2: phân tích từng quan niệm đúng sai

H? Cuối cùng ta đi đến kết luận gì?

- “Mấu chốt của sự thành đạt trau dồi đạo đức tốt đẹp”.

Hoạt động 2

Bài tập 2:

H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

- Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó.

Trang 11

H? Muốn phân tích bản chất của lối học đối phó thì trớc hết ta phải làm điều gì?

- Hiểu đợc bản chất thế nào là học đối phó.

- Những biểu hiện của học đối phó

H? Theo em hiểu bản chất của học đối phó là gì?

- Là học mà không lấy việc học làm mục đích, coi việc học là việc phụ, xác định sai việc

học

H? Theo em những biểu hiện của việc học đối phó là gì?

- Học chỉ cốt để thầy cô không quở trách, cha me không rầy la nên chỉ lo học giải quyết

việc trớc mắt thi cử, kiểm tra không bị điểm kém

- Đối với sách chỉ nên đọc sách chuyên môn hay không?

H? Các em làm ra giấy Gọi học sinh trình bày

GV: nhận xét và góp ý chung:

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xa tới nay.

- Muốn tiến bộ, phát triển thì một trong những con đờng là ta phải đọc sách để tiếp thu tri

thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà chỉ cần đọc kĩ, hiểu sâu thế mới có ích.

- Bên cạnh đọc sách chuyên môn phục vụ nghành nghề còn phải đọc sách có liên quan để

hiểu vấn đề chuyên môn tốt hơn

Hoạt động 4

Bài tập 4: Viết những đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích ở trên bài tập tập 2 và 3.H? Mục đích của bài tập này là gì?

- Tổng hợp vấn đề chung mà các ý đã đợc phân tích ở bài tập 2, 3

H? Muốn tổng hợp ý ta phải dùng biện pháp lập luận nào?

- Phép tổng hợp.

GV: Tổng hơp là rút ra ý khái quát chung từ những điều vừa phân tích

H? Tóm lại lối học đối phó là gì?

- Học đối phó là học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học

đối phó chẳng những làm cho ngời học mệt mỏi mà còn không tạo ra đợc những nhântài cho đất nớc

H? Đọc sách nh thế nào để có hiệu quả hơn?

- Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho

kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyênsâu

* H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc cách phân tích và tổng hợp.

Trang 12

Rèn kĩ năng đọc- hiểu và phân tích văn bản nghị luận.

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Đọc bài mới soạn bài

Hoạt động 1

H? Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Đình Thi?

GV: Ông là nhà văn cách mạng tiêu biểu, trớc cách mạng,

ông là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc Sau cách

mạng: Làm Tổng Th ký Hội nhà văn Việt Nam

+ Từ 1958-1989: là Tổng Th kí Hội nhà văn VN

+ 1995: Là chủ tịch Uỷ ban toàn quốc

- Một số tác phẩm tiêu biểu:

H? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản trên?

GV: In trong cuốn: “Mấy vấn đề về văn học” –xuất bản

H? Gọi học sinh đọc tiếp “Tiếng nói của tình cảm”

H? Nêu nội dung của đoạn văn?

- Nghệ thuật với tiếng nói tình cảm của con ngời

H? Đọc phần còn lại và tóm tắt nội dung bằng một câu văn?

- Sức mạnh kì diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ.

H? Giải thích các từ: Bác ái, tri thức hoá… theo SGK

H? Căn cứ vào đọc và tìm hiểu em hãy tóm tắt nội dung

chính của văn bản?

I- Vài nét về tác giả- tác phẩm

1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi(1924-2003) quê ở Hà Nội

- Là nhà văn, nhà thơ, nhàviết kịch, soạn nhạc, viết líluận văn học

- 1996 nhận giải thởng HCM

về văn học và nghệ thuật

2 Tác phẩm: viết năm 1948trong thời kỳ đầu khángchiến chống Pháp

II- Đọc, tìm hiểu chú thích

và bố cục văn bản

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 13

- Nội dung tiếng nói của văn nghệ: Cùng với thực tại khách

quan là nhận thức mới mẻ, là tất cả t tởng, tình cảm cá nhân

ngời nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là cách sống của

tâm hồn, từ đó là thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ

- Văn nghệ có khả năng cảm hoá sức mạnh lôi cuốn của nó

thật kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm- tác động của

mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

H? Dựa vào hệ thống tóm tắt luận điểm Em hãy chỉ ra bố

cục của văn bản?

- Hớng dẫn trả lời nh phần đọc, tìm nội dung.

H? Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt nào?

H? Em hiểu vấn đề trên nh thế nào?

- Văn nghệ không đơn thuần là ghi chép, sao chép thực tại

ấy một cách máy móc mà thông qua cái nhìn chủ quan

của ngời nghệ sĩ

H? Ngoài ra trong tác phẩm ngời nghệ sĩ cón gửi gắm điều

gì?

- Gửi vào tác phẩm một lá th.

H? Em hiểu lời gửi này nh thế nào?

- Đó là tử tởng tình cảm, tấm lòng mình gửi gắm vào đó.

GV: Nói tóm lại:

- Văn nghệ không chỉ phán ánh khách quan mà còn biểu

hiện các chủ quan của ngời nghệ sĩ

- Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiện thực qua lăng

kính chủ quan của ngời nghệ sĩ

H? Để minh chứng cho lời nhận định trên?

- Hai dẫn chứng: + hai câu thơ trong Truyện Kiều.

+ An na… Tônxtôi

H? Tác giả đã phân tích dẫn chứng nh thế nào?

- Hai câu thơ TK: tả cảnh mùa xuân tơi đẹp làm chúng ta

rung động lạ lùng Cảm thấy trong lòng ta có những sự

sống tơi trẻ luôn tái sinh

- Cái chết của An na đã làm cho ngời đọc bâng khuâng

th-ơng cảm không quên

H? Khi đọc xong TK, tác phẩm của Tônxtôi, gấp trang sách

lại thờng để lại trong lòng ngời đọc điều gì?

- Nặng những suy nghĩ, trong lòng còn vơng vấn những

vui buồn

GV: Đó là lời gửi, lời nhắn, là nội dung t tởng, tình cảm độc

đáo của tác phẩm văn học Lời gửi, lời nhắn này luôn toát

lên từ nội dung hiện thực khách quan đợc thể hiện trong tác

phẩm nhng nhiều khi lại đợc nói ra một cách trực tiếp rõ

ràng, có chủ định: “Trăm năm trong cõi… ghét nhau”

H? Gọi học sinh đọc “Lời gửi của … một cách sống của

tâm hồn” Vì sao tác giả viết lời nhắn gửi của Nghị cho

nhân loại đời sau phức tạp hơn?

- Tác giả đi sâu bàn nội dung của văn nghệ- t tởng của ngời

nghệ sĩ gửi trong tác phẩm: Bởi chúng ta không chỉ đơn

thuần hiểu những hình ảnh thiên nhiên từng nét của nhân

vật, khóc, nụ cời… mà trong đó chứa bao điều mới lạ, tiềm

3 Bố cục

III- Tìm hiểu chi tiết

1 Nội dung phản ánh củavăn nghệ

Trang 14

ẩn, làm ta ngạc nhiên Đó là đặc điểm nội dung của văn

GV: Tác giả muốn nhấn mạnh và lu ý ngời đọc chính ở cái

nội dung này để từ đó bàn về vai trò, ý nghĩa của văn nghệ

đối với đời sống xã hội và mỗi con ngời tiếp nhận văn nghệ

* Củng cố dặn dò: Về nhà các em tìm hiểu: Vai trò ý

nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con ng ời để chuẩn bị

cho tiết học sau

Tiết 97

I Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh hiểu đợc vai trò ý nghĩa của văn nghệ

đối với đời sống con ng ời và sức mạnh kì diệu của nó đối

với đời sống Hiểu thêm cách viết bài nghị luận, qua tác

phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh

Rèn kĩ năng đọc- hiểu và phân tích văn bản nghị

luận

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Đọc bài mới soạn bài

H? Theo em tại sao con ngời cần tiếng nói của văn nghệ?

- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách bởi cuộc

sống, tiếng nói của văn nghệ nối họ với cuộc sống bên

ngoài

H? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng cụ thể nào để làm

sáng tỏ?

- Những ngời bị tù chung thân trong cuộc đời u tối (bị

ngăn cách với thế giới bên ngoài)

- Những ngời sống trong lam lũ vất vả, sống tối tăm họ

đ-ợc sống, quên đi nỗi cơ cực hàng ngày

GV: Tuy nhiên văn nghệ nói chuyện với tất cả mọi ngời

không chỉ những ngời trong dẫn chứng trên

H? Ngoài ra văn nghệ còn giúp chúng ta có những tình cảm

gì?

- Tình cảm yêu ghét, vui buồn.

H? Qua đây giúp em cảm nhận đợc vai trò và ý nghĩa gì của

văn nghệ?

GV: Nh vậy, với những dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể sinh

động lập luận chặt chẽ, đầy sức thuyết phục phân tích một

cách thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống

con ngời

H? Đọc phần còn lại Tiếng nói của văn nghệ không đơn

- Nội dung chủ yếu của vănnghệ là hiện thực mang tính

cụ thể sinh động, là đời sốngtình cảm của con ngời quacái nhìn và tình cảm có tínhcá nhân của nghệ sĩ

2 Vai trò ý nghĩa của vănnghệ đối với đời sống conng

ời

- Văn nghệ (là tiếng nói)luôn nuôi dỡng, làm cho đờisống tình cảm con ngời thêmphong phú, làm cho con ngờitrở nên lạc quan hơn, biếtrang cảm và biết mơ ớc

- ý nghĩa của văn nghệ: Vănnghệ là tiếng nói của tìnhcảm chứa đựng tình yêughét, nỗi buồn của chúng tatrong cuộc sống

Trang 15

thuần là tình cảm mà còn chứa đựng những gì?

- Chứa đựng t tởng.

H? T tởng trong nghệ thuật thể hiện nh thế nào?

- T tởng trong nghệ thuật không khô khan, trừu tợng mà

thấm thía sâu những cảm xúc nỗi niềm

H? Theo tác giả, văn nghệ đến với con ngời bằng cách nào?

- Văn nghệ đến với con ngời bằng tình cảm.

H? Tác giả đã phân tích con đờng văn nghệ đến với con

ng-ời nh thế nào?

- Một câu thơ rời trang giấy.

H? Em cảm nhận gì về con đờng này?

- Tác phẩm văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc đi vào

nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm,

giúp con ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

GV: Bằng cách thức đặc biệt đó, văn nghệ thực hiện chức

năng của nó một cách tự nhiên, hiệu quả, sâu sắc, lâu bền

H? Tác giả đã khẳng định sức mạnh của văn nghệ ntn?

- Sợi dây truyền cho mọi ngời trong lòng.

- NT dựa vào đốt lửa b… ớc trên con đờng ấy

- NT mở rộng cho xã hội.

H? Qua đây giúp chúng ta cảm nhận đợc gì về sức mạnh

của văn nghệ?

GV: Nh vậy, văn nghệ đến với con ngời bằng con đờng tình

cảm Qua tình cảm văn nghệ lay động toàn bộ con tim, khối

óc chúng ta “Nghệ sĩ truyền điện thẳng vào con tim khối óc

chúng ta một cách tự nhiên sâu sắc và thấm thía Nghệ

thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự

phải bớc trên con đờng ấy”

Hoạt động 2

H? Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn nghị luận

của Nguyễn Đình Thi?

- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên.

- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng tiêu biểu, đa

dạng, có sức thuyết phục

- Luận điểm sắp xếp theo một hệ thống hợp lí.

- Lời văn: chân thành, say sa nhiệt huyết.

H? Với những nghệ thuật đó làm nổi bật nội dung gì?

- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ diệu giữa nghệ sỹ

với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu

xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong

phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn của mình

Nguyễn Đình Thi đã phân tích khẳng định những điều

ấy qua bài tiểu luận “ Tiếng…” Với cách viết vừa chặt

chẽ vừa giàu hình ảnh và cảm xúc

H? Đây chính là phần ghi nhớ, gọi học sinh đọc

Hoạt động 3

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý

nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình?

- Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày bằng đề cơng.

H? Gọi học sinh đại diện nhóm lên trình bày Nhận xét và

bổ sung

3 Sức mạnh kì diệu của vănnghệ

- Nghệ thuật có sức mạnh kỳdiệu, sức mạnh cảm hoá tolớn Bởi vì nghệ thuật làtiếng nói của tình cảm

IV- Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Nội dung

* Ghi nhớV- Luyện tập

Bài tập

* H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc các luận điểm, luận cứ của bài văn.

- Soạn bài: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.

Trang 16

H? Nêu nội dung của câu văn trên?

- Nói về sự việc trời có thể không ma.

H? Phân tích cấu trúc C- V trong câu trên?

Từ “có lẽ” có vai trò gì trong câu?

- Thể hiện thái độ phỏng đoán sự việc trời sẽ không ma.

H? Em có nhận xét gì về vị trí của từ :có lẽ

- Nằm ngaòi nòng cốt câu, không nằm trong câu C-V.

GV: từ ngữ nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu gọi là

thành phần biệt lập

H? Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

Hoạt động 2

H? Gọi học sinh đọc ví dụ

H? Từ chắc trong câu a thể hiện nhận định của ngời nói đối

với sự việc nêu ở trong câu nh thế nào?

- Từ chắc thể hiện thái độ tin cậy của anh Sáu về sự việc

con bé sẽ mừng rỡ chạy xô đến nhận anh

H? Từ “Có lẽ” trong câu b thể hiện nhận định của ngời nói

với sự việc nh thế nào?

- Nhận định không chắc chắn cái cời của anh Sáu vì khổ

tâm quá

I- Thế nào là thành phần biệtlập

1 Ví dụ

2 Kết luận:

- Thành phần biệt lập: làthành phần không nằm trongcấu trúc ngữ pháp của câu

mà đợc dùng để diễn đạt thái

độ của ngời nói, cách đánhgiá của ngời nói đối với việc

đợc nói đến trong câu hoặc

đối với ngời nghe

II- Thành phần tình thái

1 Ví dụ:

Trang 17

H? Nếu không có từ ‘chắc” “có lẽ” trong câu thì ý nghĩa sự

việc của câu chứa chúng có khác đi không? Vì sao?

- Nếu không có từ ngữ in đậm trên đây, sự việc đợc nói

đến trong câu vẫn không có gì thay đổi Vì các từ đó

không nằm trong thành phần chính, không trực tiếp nêu

lên sự việc mà chỉ thể hiện thái độ của ngời nói

GV: Từ “chắc” “có lẽ” là từ chỉ tình thái

H? Vậy qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là từ tình thái?

H? Đặt vcâu có sử dụng từ tình thái?

- Có lẽ vì xe hỏng, bạn không đến lớp sớm đợc

Hoạt động 3

H? Đọc ví dụ

H? Nêu nội dung của hai ví dụ trên?

a) Tâm trạng ngạc nhiên vui sớng khi nghĩ đến khoảng thời

gian đã qua

b) Thái độ tiếc của ngời nói thời gian còn lại là quá ít

H? Qua những từ nào ta thấy rõ tâm trạng thái độ của ngời

xúc của ngời nói

H? Xét về cấu trúc ngữ pháp, các từ này có tham gia vào

GV: Những từ ngữ đứng biệt lập trong vcâu dùng để bộc lộ

tâm lí của ngời nói (tình cảm, cảm xúc) gọi là thành phần

tình thái

H? Vậy em hiểu thế nào là thành phần cảm thán?

Bài tập nhanh: Em hãy tìm sự giống và khác nhau của thành

phần tình thái và thành phần cảm thán?

GV: Chốt:

H? Gọi học sinh đọc ghi nhớ Phần ghi nhớ này gồm mấy ý,

đó là những ý nào?

H? Hai thành phần tình thái và cảm thán là hai thành phần

biệt lập, vậy theo em thế nào là thành phần biệt lập?

- Là nhận định của ngời nói

đối với sự việc đợc nói đến

- Chúng không tham gia vàoviệc diễn đạt (không thamgia nòng cốt câu)

- Nếu không có những từnày sự việc không hề thay

1 Bài tập 1

a) Có lẽ- thành phần tìnhthái

b) Chao ôi- cảm thánc) Hình nh- Tình thái

Trang 18

H? Nêu yêu cầu bài tập?

- Sắp xếp các từ theo trình tự tăng dần độ tin cậy?

H? Những từ này thuộc loại từ nào?

- Từ “chắc chắn” ngời ta phải chịu trách nhiệm cao nhất

về độ tin cậy của sự vật mà mình nói ra

- Từ hình nh: trách nhiệm đó thấp hơn.

- Chắc: thể hiện trách nhiệm ở mức độ cao nhng cha tuyệt

đối

d) Chả lẽ- Tình tháiBài tập 2

GV: Để giúp các em hiểu đợc hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống, hôm nay cô trò

ta cùng tìm hiểu về kiểu bài này

Hoạt động 1

H? Gọi học sinh đọc văn bản Văn bản bàn về vấn đề gì?

- Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề: lề mề trở thành thói quen,

I- Tìm hiểu bài nghị luận vềmột sự việc, hiện t ợng trong

đời sống

Trang 19

thành bệnh ở một số ngời.

H? Có thể chia văn bản trên thành mấy phần, ý nghĩa của

mỗi phần?

- Bố cục 3 phần:

+ Mở bài: Đoạn 1: Thế nào là lề mề

+ Thân bài (đoạn 2,3,3): Những biểu hiện, nguyên nhân và

tác hại của bệnh lề mề

+ Kết bài: (đoạn cuối): Đấu tranh với bệnh lề mề, một biểu

hiện của con ngời có văn hoá

H? Tác giả nêu rõ đợc vấn đề đáng quan tâm của hiện tợng

đó bằng cách nào?

- Tác giả nêu vấn đề bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể,

xác đáng, rõ ràng

H? Tác giả nêu vấn đề bằng mấy luận điểm?

- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tợng lề mề.

- Luận điểm 2: Nguyên nhân của hiện tợng lề mề.

- Luận điểm 3: tác hại của bệnh lề mề.

H? ở luận điểm 1 tác giả đã nêu ra những luận cứ nào?

- Coi thờng giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ mới đến Giấy mời

14 giờ, 15 giờ mới đến

- Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn.

- Ra sân bay, lên tàu bay không đến muộn

- Đi họp hội thảo đến muộn không ảnh hởng, không thiệt

đến mình

H? Nguyên nhân của bệnh lề mề ở luận điểm 2 là gì?

- Do thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời khác.

- Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời

gian của ngời khác

- Thiếu trách nhiệm đối với công việc chung.

H? ở luận điểm 3: Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại

nh thế nào? tác giả đã phân tích cụ thể tác hại đó qua những

ý nào?

- Gây phiền hà cho tập thể: Đi họp muộn sẽ không nắm

đ-ợc nội dung, kéo dài cuộc họp

- ảnh hởng tới những ngời khác: ngời đến đúng giờ phải

- Mọi ngời phỉa tôn trọng và hợp tác Những cuộc họp

không cần thiết không tổ chức nhng nếu đó là công việc

cần thiết mọi ngời phải tự giác đúng giờ

H? Quan điểm của tác giả về vấn đề trên nh thế nào?

- Quan điểm của tác giả: làm việc đúng giờ là tác phong

của ngời có văn hoá

H? Qua đây em có nhận xét gì về bố cục văn bản?

- Bố cục văn bản viết hợp lí, mạch lạc, rõ ràng chặt chẽ.

H? Mở bài có nêu đợc hiện tợng cần bàn luận không?

Trang 20

H? Thân bài có làm nổi bật đợc vấn đề không?

H? Phần kết bài nh thế nào?

H? Bài viết đã nêu đợc vấn đề gì trong xã hội?

- Nêu cao trách nhiệm, ý thức trách nhiệm tác phong làm

việc đúng giờ trong đời sống của con ngời hiện đại Đó là

biểu hiện của con ngời có văn hoá

H? Qua văn bản “Bệnh lề mề” là văn bản nghị luận về một

sự việc, hiện tợng trong đời sống, vậy theo em thế nào là

bình luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống?

Hoạt động 2

H? Em hãy nêu yêu cầu bài tập?

- Nêu các hiện tợng của các bạn trong trờng và ngoài xã

hội (việc tốt- việc xấu)

- Việc xấu: Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, chửi bậy, viết

bậy lên bàn ghế, ăn mặc đua đòi, lời biếng, bỏ giờ, chơi điện

tử, quay cóp, đi học muộn, thói dựa dẫm, ỉ lại, tác phong

chậm chạp, lề mề

H? Trong các hiện tợng trên hiện tợng nào cần nghị luận?

- Học sinh thảo luận chọn:

động dễ hiểu Phân tích rõnguyên nhân, các mặt đúng,sai, lợi hại

- Kết bài: bày tỏ thái độ, ýkiến, gợi đợc nhiều suy nghĩcho ngời đọc

* Ghi nhớ: sgkIII- Luyện tậpBài tập 1:

I- Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội và những vấn đề gần gũi trong cuộc sống

Trang 21

H? Đề 1 nêu lên vấn đề gì? Yêu cầu đố với ngời viết là gì?

- Nêu vấn đề: HS nghèo vợt khó, học giỏi.

- Yêu cầu: Trình bày tấm gơng đó, nêu suy nghĩ

- Nêu vấn đề: Đa ra mẩu chuyện.

- Yêu cầu: Nêu nhận xét, suy nghĩ về con ngời và sự việc

trong mẩu chuyện đó

GV: Vấn đề đợc nêu ra gián tiếp Ngời viết phải căn cứ vào

mẩu chuyện thì mới xác định đợc vấn đề

H? Gọi học sinh đặt một vấn đề nghị luận về vấn đề sự việc,

hiện tợng trong đời sống

Đề 1: Trờng em có nhiều gơng ngời tốt việc tốt Em hãy

trình bày một số tấm gơng đó và nêu suy nghĩ của mình

Hoạt động 2

2: Hiện tợng nói chủi bậy trong học sinh còn nhiều, đôi khi

là phổ biến ở nhiều trờng, nhiều em Hãy trình bày suy

nghĩ, thái độ của em về hiện tợng này

- Thể loại nghị luận, bình luận.

H? Vấn đề nghị luận- bình luận?

- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ quan điểm, ý kiến về hiện

t-ợng, sự việc đợc nêu ra: Phạm Văn Nghĩa thơng mẹ, luôn

giúp mẹ trong mọi công việc

H? Yêu cầu của vấn đề bình luận là gì?

- Trình bày suy nghĩ về hiện tợng đó.

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

Trang 22

- Việc ở nhà: Nuôi gà nuôi heo.

H? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là ngời thế nào?

- ý nghĩa của việc làm:

+ Nghĩa là ngời thơng mẹ, giúp mẹ trong việc đồng áng

+ Là ngời biết kết hợp việc học với hành

+ Là ngời biết sáng tạo

H? Vì sao Thành đoàn thành phố HCM phát động phong

- Giới thiệu hiện tợng bạn Phạm Văn Nghĩa.

- Nêu sơ lợc ý nghĩa tấm gơng bạn Nghĩa.

- Có một số bạn ham chơi lời học- có một số bạn nhỏ tuổi

mà trí lớn- chăm học chăm làm yêu thơng cha

mẹ-Phạm Văn Nghĩa chính là tấm gơng nh vậy

- Thành đoàn thành phố HCM phát động phong trào học

tập gơng bạn PVN

H? Phần thân bài ta phải trình bày đợc những vấn đề gì?

H? Việc làm đó thể hiện điều gì?

- Công việc Nghĩa làm trớc hết thể hiện tình yêu thơng

-đòi hỏi sự kiên trì chịu khó

- Việc làm của Nghĩa: Vận dụng kiến thức đợc học ở

tr-ờng vào công việc trồng trọt

- Nghĩa còn giúp mẹ những công việc nhà->việc nhỏ nhng

có nhiều niềm vui

- Nghĩa còn là ngời sáng tạo, thông minh.

H? Đánh giá việc phát động phong trào học tập Phạm Văn

Nghĩa?

- Là học tập tất cả các tính cách trên.

H? ý nghĩa tấm gơng bạn PVN? Rút ra bài học cho bản

thân ở phần kết bài?

GV: Dựa vào dán ý chi tiết hớng dẫn học sinh viết bài, chú

ý dùng câu chuyển liên kết

H? Qua phân tích ví dụ trên Muốn làm tốt bài nghị luận về

một sự vật, hiện tợng đời sống ta phải làm gì?

- Tìm hiểu đề- tìm ý

+ Cần đọc kỹ đề về thể loại và yêu cầu

+ Phân tích hiện tợng, tìm ý

- Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu sự vật, hiện tợng cần nghị luận

+ Thân bài: Cần liên hệ với thực tế 9nêu những biểu hiện)

và phân tích các mặt đánh giá nhận định (lợi- hại-

đúng-sai-nguyên nhân- kết quả)

+ Kết bài: Khẳng định phủ định lời khuyên

H? Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Trang 23

I- Mục đích yêu cầu:

Giúp học sinh ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một

sự vật, hiện tợng xã hội nói riêng

Tích hợp vớ các văn bản và các bài Tiếng Việt đã học

Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án, hớng dẫn học sinh

Trò: + Tìm hiểu tình hình môi trờng ở địa phơng

+ Vấn đề tệ nạn xã hội trong học đờng

1 Học sinh trình bày sự chuẩn bị của nhóm?

Gọi học sinh trình bày vấn đề của nhóm mình

- Biểu hiện của môi trờng có nhiều biểu hiện xấu:

+ Thiên tai xảy ra

+ Bầu không khí bị ô nhiễm

+ Rác thải vất bừa bãi

- Nguyên nhân của những biểu hiện trên?

+ Thiên tai xảy ra do chặt phá rừng đầu nguồn, rừng chắn sóng,

+ Không khí bị ô nhiễm, cây xanh bị chặt phá, khói lò gạch bụi đờng

+ Rác thải vất bừa bãi: bao bì, chai lọ ở ven đờng, sông ngòi

- Tác hại của những vấn đề đó:

+ Lũ lụt phá hoại mùa màng, nhà cửa, cây cối

+ Môi trờng ô nhiễm ảnh hởng đến sức khoẻ, các bệnh tật

+ Rác thải làm tắc nghẽn mơng máng, rác thải kho tiêu huỷ ảnh hởng đến canh tác

H? Gọi học sinh trình bày, nhận xét bổ sung giáo viên chốt

Gọi nhóm 2 trình bày vấn đề tệ nạn xã hội trong học đờng

- Biểu hiện:

+ Hút thuốc

+ Đánh nhau có vũ khí

+ Chơi điện tử, xem băng hình đồ truỵ

+ Lấy trộm tiền của bố mẹ để trốn đi học, đi chơi

- Nguyên nhân:

+ Đua đòi

+ Gia đình quản lí không chặt vấn đề thời gian

+ Lỏng lẻo trong việc quản lí tiền, ít quan tâm tới con cái

- Tác hại: H hỏng- trộm cắp- gánh nặng cho gia đình và xã hội.

H? Gọi học sinh nhận xét và bổ sung

H? Gọi nhóm 3 lên trình bày những tấm gơng sáng về tấm gơng tốt:

- Biểu hiện:

Trang 24

+ Khắc phục khó khăn để học tốt.

+ Chịu khó giúp đỡ gia đình, kiếm thêm việc làm

+ Học tốt các môn

- Nguyên nhân:

+ Thấu hiểu hoàn cảnh gia đình, thơng bố thơng mẹ vất vả

+ Làm toàn bộ những việc nhỏ trong gia đình để bố mẹ yên tâm làm việc, chủ nhật tranhthủ đi làm thêm để kiếm tiền

+ Có ý thức vơn lên, không ngại khó, ngại khổ

- Thuận lợi: (Bạn tự tu dỡng đạo đức).

2 Lập dàn ý cho vấn đề 2:

H? Em có thể đặt một đề bài cho vấn đề của nhóm 2

Hiện nay vấn đề tệ nạn đang xâm nhập học đờng Em hãy viết một bài nghị luận để khuyêncác bạn tránh xa các tệ nạn đó

H? Các em hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

- Cho học sinh làm và gọi lên bảng trình bày.

- Bổ sung hoàn thiện.

- Cách lập luận chặt chẽ giầu súc thuyết phục

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích văn bản nghị luận

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Soạn bài theo câu hỏi sgk

Trang 25

vấn đề trên nhằm hớng tới thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng đất nớc Hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu một đoạn trích trong bài viết này.

Hoạt động 1

H? Đọc phần giới thiệu tác giả, tóm tắt tiểu sử của tác giả?

GV: Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu của thế

kỉ XXI, thời điểm quan trọng trên con đờng phát triển và

hội nhập của thế giới

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu đọc to rõ ràng, mạch lạc, giọng trầm tĩnh,

khúc chiết

GV Đọc mẫu: từ đầu-> thiên niên kỉ mới

H? Nêu nội dung?

- Nêu nên việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

H? Đọc: “Trong những hành trang… càng nổi trội” nêu nội

H? Đọc tiếp đến: “kinh doanh và hội nhập”

H? Vấnđề đợc nêu ra ở đây là gì?

- Những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam

cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ

mới

H? Đọc phần còn lại Phần này tác giả khẳng định điều gì?

- Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam.

H? Qua tìm hiểu văn bản viết theo phơng thức biểu đạt nào?

- Nghị luận bình luận về một vấn đề t tởng trong đời sống

+ Chuẩn bị bản thân con ngời

+ Nhiệm vụ của con ngời trớc mục tiêu đất nớc

+ Những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam

- Kết bài: Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam.

H? Theo em luận điểm trong văn bản này là gì?

- Luận điểm: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

H? Theo em luận điểm này nằm ở vị trí nào của vản bản?

- Nằm ngay nhan đề và phần đầu văn bản.

H? Với một luận điểm triển khai thành mấy luận điểm?

1 Tác giả: Vũ Khoan là nhàhoạt động chính trị, đã từnglàm thứ trởng Bộ thơng mại,hiện là phó thủ tớng ChínhPhủ

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: bài viết đăng trêntạp chí: “Tia sáng” 2001, đ-

ợc in vào tập: “Một góc nhìncủa tri thức”

II- Đọc, tìm hiểu chú thích,

bố cục

1 Đọc

3 Bố cục

Trang 26

H? Đọc phần in nghiêng

H? Ngay mở đầu văn bản tác giả đã đề cập tới đối tợng nào

trong bài viết của mình?

- Lớp trẻ Việt nam.

H? Đối với trẻ cần nắm bắt đợc điều gì?

- Điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam để rèn

những thói quen tốt

H? Theo tác giả, lớp trẻ tự luyện tốt điều đó để làm gì?

- Đó là hành trang để bớc vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ

mới

H? Thực ra hành trang bớc vào thế kỉ mới có phải mỗi lớp

trẻ chuẩn bị không?

- Không phải mỗi lớp trẻ mà tất cả mọi ngời.

H? Vậy tại sao ngay mở đầu bài viết tác giả đã đề cập tới

GV: Vấn đề đợc nêu một cách trực tiếp, rõ ràng và ngắn

gọn Cụ thể nêu rõ: đối tợng là lớp trẻ, nội dung là cái

mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam, mục đích: rèn luyện

những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới, bớc vào

giai đoạn chuyển giao thế kỉ Đó là vấn đề của mọi ngời,

của toàn dân, toàn đất nớc Đặc biệt là lớp trẻ

- Vì sao nh vậy, trong các phần viết dới tác giả sẽ lần lợt

làm sáng tỏ

H? Một em đọc tiếp: “Trong những hành trang… nổi trội”,

nêu nội dung?

H? Theo tác giả trong hành trang bớc vào thế kỉ mới chuẩn

bị gì là quan trọng nhất?

- Chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất.

H? Để làm rõ lời nhận định này tác giả đã đa ra những lí lẽ

nào?

- Từ cổ chí kim của lịch sử.

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển lịch sử.

- Trong thời kì càng nổi trội.

H? Theo em vì sao con ngời là động lực phát triển ra lịch sử

và con ngời có vai trò gì nổi trội trong nền thời kì nền tri

thức phát triển?

- Vì không có con ngời, lịch sử không thể tiến lên, phát

triển đợc

- Vai trò nổi trội của con ngời vì con ng… ời với t duy

sáng tạo, với tiềm năng chất xám vô cùng

phong phú, sâu rộng đã góp phần quyết định tạo nên nền

kinh tế tri thức đó

H? Qua đây em có nhận xét gì về cách đa lí lẽ để làm rõ

luận cứ này?

- Các lí lẽ chính xác, chặt chẽ, khách quan.

H? Với cách trình bày nh vậy giúp các em cảm nhận đợc

điều gì về vai trò của con ngời trong hành trình…?

II- Tìm hiểu văn bản

* Nêu vấn đề

- Với cách nêu vấn đề trựctiếp rõ ràng, ngắn gọn đãnêu rõ đối tợng, nội dungmục đích của vấn đề chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới

1 Vai trò của con ng ời tronghành trang vào thế kỉ mới

- Với cách trình bày lí lẽkhông chặt chẽ, xác đáng đãlàm sáng tỏ việc chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới thìquan trọng nhất là sự chuẩn

bị bản thân con ngời Vì conngời quyết định đến sự pháttriển của lịch sử là chủ nhâncủa tri thức

Trang 27

GV: Đây là vấn đề đợc nêu ra rất có ý nghĩa thực tiễn.

Trong thế kỉ trớc, nớc ta đã đạt đợc những thành quả rất

vững chắc Bớc sang thê kỉ mới, nhiệm vụ cơ bản là trở

thành một nớc công nghiệp Việc chuẩn bị hành trang tri

thức, khoa học công nghệ, t tởng, lối sống là vô cùng cần

thiết đối với mỗi ngời và toàn đất nớc Đây là một luận cứ

quan trọng, mở đầu cho hệ thống luận cứ trong bài, nó có ý

nghĩa đặt vấn đề- mở ra một hớng lập luận cho toàn bài

GV: Chuyển ý: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu: Hành trang

b-ớc vào thế kỉ mới ta phải chuẩn bị tốt về con ngời Vì sao

lại nh vậy ta tìm hiểu tiếp phần hai

H? Đọc “Cần chuẩn bị… điểm yếu của nó”

Qua phần bạn đọc, em rút ra đợc nội dung khái quát gì?

H? Theo tác giả bối cảnh thế giới hiện nay nh thế nào?

- Sự phát triển nh huyền thoại của khoa học công nghệ.

- Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế chắc chắn sẽ

- Khoa học công nghệ phát triển cực kì mạnh, đòi hỏi các

nớc phát triển theo đà đó qua sự giao lu hội nhập

H? Trớc bối cảnh đó đòi hỏi nớc ta phải giải quyết những

nhiệm vụ gì?

- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế

nông nghiệp

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá và đồng thời

phải tiếp cận với nền kinh tế tri thức

H? Em có nhận xét gì về nhiệm vụ đất nớc ta phải làm?

- Đây là nhiệm vụ vô cùng nặng nề.

GV: Vừa là nhiệm vụ nặng nề vừa là mục tiêu chúng ta phải

hoàn thành Để hoàn thành và đạt mục tiêu đó đòi hỏi vai

trò trách nhiệm của con ngời Việt Nam đặ biệt là lớp trẻ

H? Với cách trình bày luận cứ nh vậy giúp em cảm nhận

đ-ợc gì về bối cảnh và những mục tiêu nhiệm vụ của con ngời

Việt Nam?

GV: Để hoàn thành nhiệm vụ, đạt đợc mục tiêu đó theo tác

giả trớc tiên con ngời Việt Nam phải xác định đợc điểm

mạnh điểm yếu của mình trớc khi bớc vào nên kinh tế tri

thức

H? Đọc thầm: “Cái mạnh… và hội nhập”

Trong bài viết này tác giả đã chỉ ra mấy điểm mạnh, điểm

yếu?

- Bốn điểm mạnh, 4 điểm yếu:

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức

cơ bản, kém khả năng thực hành

+ Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi

trọng nghiệm ngặt quy trình công nghệ, cha quen với cờng

độ khẩn trơng

+ Đoàn kết, đùm bọc trong kháng chiến nhng lại đó kị

trong làm ăn, trong cuộc sống hàng ngày

+ Bản tính thích ứng nhanh, nhng lại có nhiều thói quen và

nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen vớ bao cấp sùng ngoại

2 Bối cảnh của thế giới hiệnnay và những mục tiêu,nhiệm vụ của đất n ớc

- Bối cảnh thế giới phát triểnmạnh đòi hỏi con ngời ViệtNam phải khắc phục tìnhtrạng nghèo nàn lạc hậu để

đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc và tiếpcận ngay với nền kinh tế trithức-> Đó là mục tiêu nhiệm

vụ vô cùng nặng nề

3 Những điểm mạnh, điểmyếu của con ng ời Việt Nam

Trang 28

hoặc bài trừ ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín.

H? Em có nhận xét gì về cách trình bày điểm mạnh, điểm

yếu của tác giả?

- Tác giả không trình abỳ 2 ý rõ rệt, tách bạch cái mạnh và

cái yếu mà nêu từng điểm mạnh đi liền với nó là điểm yếu

GV: Nh vậy, cách nhìn sự vật, hiện tợng của tác giả rất sâu

sắc: Trong cái mạnh tiềm ẩn cái yếu: Những yếu tố đó đôi

khi nó trở thành thói quen , nếp sống tính cách nên nhiều

khi con ngời không nhận ra còn nhầm lẫn đó là điểm mạnh

H? Vậy với cách trình bày nh vậy có tác dụng gì?

- Giúp chúng ta nhận rõ cái mạnh đã đã đành nhng cần hơn

là nhận rõ những cái yếu trong tính cách và thói quen của

- Thiếu đức tính tỉ mỉ-> Dựa vào tính tháo vát… không coi

trọng nghiêm ngặt quá trình công nghệ-> Chịu ảnh hởng

của phơng châm sản xuất nhỏ

- Thích sáng tạo loay hoay cải tiến -> làm tắt

- Tính đố kị-> không muốn ngời khác hơn mình

- Kì thị kinh doanh… ít giữ chữ tín

H? Để làm rõ những điểm yếu tác giả đã chỉ rõ các nguyên

nhân trên bằng cách nào nữa?

- Bằng cách so sánh, đối chiếu với ngời nớc ngoài.

- Sử dụng các câu ca dao, thành ngữ…

H? Cách so sánh và sử dụng nhiều tục ngữ, thành ngữ nh

- Đây là những khó khăn, nguy hại đang tồn tại.

GV: Việc tác giả phân tích rõ những điểm mạnh, điểm yếu

của con ngời Việt Nam nhng điểm đáng chú ý nữa trong

cách lập luận của tác giả là điểm mạnh, điểm yếu đó luôn

đợc đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nớc

hiện nay chứ không chỉ nhìn trong lịch sử

H? Từ sự phân tích trên giúp em cảm nhận đợc điều gì?

H? Việc tác giả chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu của con ngời

VN giúp các em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi

trình bày vấn đề này?

- Tác giả tôn trọng sự thực nhìn nhận vấn đề một cách

khách quan, toàn diện, không thiên lệch

GV: Lâu nay khi nói đến tính cách dân tộc, phẩm chất con

ngời VN nhiều ngời chỉ thiên về khẳng định những cái hay,

cái tốt, cái mạnh Điều này không phải là không có cơ sở và

rất cần thiết, nhất là khi chúng ta phát huy sức mạnh trong

cuộc chiến đấu chống quân xâm lợc Nhng mặt khác chỉ nói

đến điểm mạnh mà bỏ qua những hạn chế, nhợc điểm sẽ

dẫn đến tình trạng tự đề cao mình, không hiểu đúng về dân

tộc, ngộ nhận dẫn đến tâm lí tự thoả mãn, không học ngời

khác Tâm lí ấy có hại và cản trở sự vơn lên của đất nớc,

nhất là trong bối cảnh thế giới hiện nay

H? Việc chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu của tác giả có tác

- Trong tính cách, thói quencủa con ngời Việt Nam luôntồn tại những điểm mạnh ẩnchứa trong đó có những

điểm yếu đôi khi làm tanhầm lẫn dẫn đến những khókhăn nguy hại.Vì vậy ta cầnphải nhận thức rõ

- Giúp mọi ngời tránh đợctâm lí ngộ nhận tự đề caoquá mức không có ý thứchọc hỏi cản trở và có hại đốivới sự phát triển của đất nớctrong bối cảnh hiện nay

Trang 29

dụng gì?

GV: Qua đây ta càng hiểu hơn thái độ của tác giả là tôn

trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn

diện không thiên lệch về một phía, khẳng định và tôn trọng

những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra

những mặt yếu kém không rơi vào sự đề cao quá mức hay

tự ti, miệt thị dân tộc

H? Đọc phần còn lại Phần cuối cùng tác giả đã nêu nên

mục đích và sự cần thiết chúng ta phải làm gì?

- Mục đích: muốn “so ”

- Sự cần thiết phải lấp đầy vứt bỏ.

H? Muốn đạt đợc mục đích thì theo tác giả khâu đầu tiên và

có ý nghĩa nhất định đó là gì?

- Lớp trẻ việc nhỏ.

H? Em có nhận xét gì về nhiệm vụ tác giả đề ra với lớp trẻ?

GV: Nh vậy phần kết thúc vấn đề một lần nữa tác giả khẳng

định lớp trẻ giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của đất

nớc và đề ra nhiệm vụ cụ thể đối với họ

Hoạt động 4

H? Nêu những thành công về nghệ thuật?

- Bài văn nghị luận có ngôn ngữ giản dị, cách nói trực tiếp

dễ hiểu gắn với đời sống

- Sử dụng cách so sánh, sử dụng từ ngữ, tục ngữ ca dao

sinh động, cụ thể, sâu sắc

H? Qua văn bản giúp các em nhận thức đợc điều gì trong

việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới?

- Nhận thức đợc vai trò vô cùng to lớn của con ngời trong

hành trang vào thế kỉ mới, những mục tiêu và nhiệm vụ

quan trọng của đất nớc ta khi bớc vào thế kỉ mới Qua bài

viết nhận thức đợc những mặt mạnh, mặt yếu của con ngời

H? Tìm một vài ví dụ về những thói xấu, điểm yếu của học

sinh, nguyên nhân và hớng khắc phục?

Đi muộn, lề mề, coi bố mẹ là ông già, bà già lạc hậu bảo

thủ, bệnh sĩ diện, hay lãng phí điện…

Bài tập 2:

* Hớng dẫn về nhà

- Biết lập dàn ý cho bài văn này.

TUẦN 23

Trang 30

Tiết 103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

(tiếp theo) Ngày soạn: 16/1/2014 Ngày dạy :20/1/2014

I Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú, nắm đợc công dụngriêng của mỗi thành phần trong câu

- Các em biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

- Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng thành phần gọi đáp, phụchú

- Giáo dục ý thức sử dụng thành phần phụ chú gọi đáp đúng lúc đúng chỗ

II- Chuẩn bị

Thầy: chuẩn bị bảng phụ

Trò: tìm hiểu bài qua sgk

b) Các ông các bà ở đâu ta lên đấy ạ? Ông Hai đặt bát nớc

xuống chõng hỏi Một ngời đàn bà mau miệng trả lời:

Th

a ông , chúng cháu ở gần Gia Lâm lên đấy ạ!

H? Đọc 2 ví dụ a, b? Nêu nội dung của từng ví dụ?

H? Những từ ngữ “ này, tha ông” có tham gia diễn đạt sự

việc của câu không?

- Không tham gia vào sự diễn đạt nội dung của câu

H? Từ “này” có vai trò gì trong câu thứ nhất?

-Gọi để gây sự chú ý của những ngời tản c vào câu hỏi của

mình

GV: Nh vậy lời gọi này thể hiện thiết lập quan hệ giao tiếp

giữa ông Hai với những ngời tản c

H? Từ “ Tha ông” có vai trò gì trong câu?

- Đây là lời đáp của ngời đàn bà tản c với ông Hai.

GV: Những từ gọi để thiết lập quan hệ giao tiếp kkhông

tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu hoặc những từ

gọi đáp để duy trì sự giao tiếp Gọi là thành phần gọi đáp

H? Vậy theo em hiểu thế nào là thành phần gọi đáp?

H? Đây chính là phần ghi nhớ, mời một em đọc?

Hoạt động 2

H? Gọi học sinh đọc ví dụ sgk?

a) Lúc anh đi, đứa con gái đầu lòng của anh và cũng là

đứa con gái duy nhất của anh cha đầy một năm tuổi

b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi càng buồn lắm

H? Nếu lợc bỏ các từ gạch chân, nghĩa sự việc của mỗi câu

trên có thay đổi không? Vì sao?

- Nếu lợc bỏ các từ gạch chân ở trên, nghĩa sự việc trong

câu không thay đổi vì nó không tham gia vào thành phần

* Ghi nhớ: sgk

II-Thành phần phụ chú.

1 Ví dụ

Trang 31

H? ở câu a, các từ gạch chân đợc thêm vào câu giữ vai trò

gì?

- ở câu a, các từ gạch chân, chú thích cho phần trớc nó

(đứa con gái đầu lòng của anh) đợc rõ hơn

H? Trong câu b, cụm chủ vị gạch chân nhằm chú thích

điều gì?

- ở câu c, cụm chủ vị gạch chân chỉ rõ sự việc diễn ra trong

ý nghĩ tác giả giải thích thêm cho việc:

+ Lão hiểu tôi cha hẳn là đúng

+ Họ cho đó là lý do, điều đó khiến tôi càng buồn

H? Đọc ví dụ 2

Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích

Hôm gặp lại tôi vẫn cời khúc khích

Mắt đen tròn (thơng thơng quá đi thôi.)

(Quê hơng- Giang Nam.)

H? Từ trong ngoặc đơn có ý nghĩa nh thế nào?

- Có ai ngờ: Sự ngạc nhiên trớc việc cô gái tham gia du

kích

- Thơng thơng quá đi thôi: Xúc động trớc nụ cời hồn

nhiên của cô gái và đôi mắt đen tròn

- Quê hơng- Giang Nam: nêu xuất xứ của đoạn thơ.

H? Các thành phần vừa nhận xét có đặc điểm chung gì về

cách trình bày trong câu? Chúng có ý nghĩa nh thế nào?

- Cách trình bày: Các thành phần đó thờng đợc đặt giữa

các dấu

+ Gạch ngang

+ Dấu phẩy

+ Dấu ngoặc đơn

- Tác dụng: Chú thích, giải thích thêm cho những từ ngữ

sự việc trong câu hoặc bày tỏ thái độ của ngời nói, ngời

- Này: Gọi thiết lập quan hệ.

- Vâng: Đáp, chỉ quan hệ bề trên với ngời dới, bà lão

hàng xóm- chị Dậu

H? Đọc phân tích yêu cầu bài tập

- Tìm thành phần gọi đáp

- “Bầu ơi”: Thành phần gọi đáp lời gọi chung chung

không hớng tới riêng ai

2.Kết luận: Thành phần chúthích đợc dùng để bổ sungmột số chi tiết cho nội dungchính của câu

- Khi viết :+Đặt giữa hai gạch ngang.+ Đặt giữa hai dấu phẩy.+ Đặt giữa một dấu gạchngang một dấu phẩy

+ Sau dấu hai chấm

III- Luyện tập

1 Bài tập 2/32-Tìm thành phần gọi đáp vàphân tích cụ thể

Trang 32

Kiểm tra Tập làm văn bài số 5

Ngày soạn: 161/2014 Ngày dạy: 22/1/2014

3) Tác hại của những việc làm đó

4) Lời khuyên đối với mọi ngời

- Kết bài: Nhận định lại vấn đề đó.

- Điểm 5-6: Nắm đợc yêu cầu của bài nhng nội dung lập luận cha mấy lô gíc.

- Điểm 3-4: Hiểu bài nhng không biết cách trình bày.

- Điểm 1- 2: Không hiểu bài.

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Soạn bài theo câu hỏi sgk

III- Lên lớp

Trang 33

H? Em hãy nêu những nhận xét khái quát về tác giả?

H? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Hoạt động 2

H? Yêu cầu đọc: Những đoạn nghị luận cần đọc rõ ràng,

mạch lạc, khúc chiết, những đoạn thơ trích cần đọc

giọng đọc của cừu non khác giọng đọc của chó sói

Giáo viên đọc rồi gọi học sinh đọc

H? Văn bản có bố cục mấy phần?

- Phần 1: Từ đầu đến: “tốt bụng thế” Hình tợng con

cừu trong bài thơ Là phông ten

- Phần 2: Hình tợng chó sói trong thơ La Phông Ten.

H? Em hãy đối chiếu hai phần ấy để thấy điểm chung

trong cách lập luận của tác giả?

- Trong cả hai phần tác giả đều lập luận bằng cách dẫn ra

những dòng viết về hai con vật ấy cuả nhà khoa học

Buy-Phông để đối chiếu so sánh

H? Em hãy tìm ý kiến của Buy-phông viết về hai con vật

ấy?

- Con cừu: “Chính vì sự sợ hãi ấy chó bị xua đi”.

- Chó sói: “Chó sói bị thù ghét chết rồi thì vô dụng”.

H? Cả hai phần tác giả đều triển khai mạch nghị luận

theo trật tự nào?

- Nghị luận theo trình tự 3 bớc:

+ Dới ngòi bút của LaPhông Ten

+ Dới ngòi bút của Buy-Phông

+ Dới ngòi bút của La phông ten

H? Văn bản viết theo phơng thức nào?

H? Chó sói đợc Buy- Phông miêu tả ra sao?

- Chó sói: Thù ghét mọi sự kết bạn… cô đơn của

- Là nhà triết gia, sử gia, nhànghiên cứu văn học Pháp, viện

sĩ viện Hàn Lâm Pháp

2 Tác phẩm: Công trình nghiêncứu nổi tiếng của ông là LaPhông Ten và thơ ngụ ngôn của

Trang 34

H? Khi viết về loài cừu và chó sói, Buy- phông căn cứ

vào đâu? viết nh vậy đúng hay sai?

- Căn cứ vào đặc tính cơ bản của loài vật bằng đặc trng

khoa học là chính xác, chân thực cụ thể

H? Qua đây giúp em cảm nhận đợc đặc tính cơ bản của

loài cừu và loài sói nh thế nào

I- Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh hiểu đợc tác dụng của bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hai hiện tợng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn La phông Ten với những dòngviết của nhà khoa học Buy-phông về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật

- Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cáchviết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Soạn bài theo câu hỏi sgk

Từ phần kiểm tra bài cũ GV dẫn vào bài mới…

H? Để xây dựng hình ảnh con cừu trong thơ ngụ ngôn

La Phông Ten đã đặt cừu vào hoàn cảnh nh thế nào?

- Tác giả đã đặt cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh đặc

biệt: đối mặt với chó sói trên dòng suối

H? Khi đối mặt với sói cừu có cử chỉ, lời nói, thái độ

gì?

- Cừu gọi: “bệ hạ”, xng “kẻ hèn này”

- Ra sức thanh minh cho mình vô tội.

2.Chó sói và cừu trong thơ laphông Ten

a Hình tợng cừu trong thơ LaPhông ten

Trang 35

+ Không uống nớc ở dòng suối.

+ Không nói xấu sói vì cha ra đời

+ Không có anh em

H? Qua việc đối thoại em cảm nhận đợc gì về cừu non?

GV: Thế nhng cừu non vẫn bị sói ăn thịt

H? La phông Ten đã khắc hoạ tính cách cừu bằng cách

- Cách viết của nhà thơ phù hợp với đặc điểm của

chuyện ngụ ngôn- nhân vật con cừu có suy nghĩ, nói

năng hành động giống con ngời, khác cách viết

Buy-Phông

H? Hình tợng chó sói đợc nhà thơ xây dựng nh thế nào?

- Chó sói xuất hiện kiếm cớ gây sự với cừu non bên

dòng suối:

+ Làm đục nớc nguồn trên

+ Nói xấu ta năm ngoái

GV: Chó sói đói meo gầy giơ xơng đi kiếm mồi gặp

cừu non đang uống nớc tìm cớ gây sự

H? Sói tìm cách gây sự để làm gì?

- Muốn ăn thịt cừu.

GV: Nhng để giấu tâm địa xấu xa đó sói kiếm cớ bắt tội

trừng phạt cừu

H? Em có nhận xét gì về những lời nói của sói?

- Lời nói của sói thật vô lí.

H? Từ đó giúp ta hiểu sói là loài vật nh thế nào?

H? La phông Ten đã dựa trên cơ sở nào để khắc hoạ

tính cách của sói?

- Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tơi nuốt sống

những con vật bé nhỏ yếu hơn mình

GV: Đặc điểm này giống với tính cách nhận xét của

Buy Phông Tuy nhiên khác ở chỗ Phông Ten cũng nhân

hoá chó sói là sói hiện lên là giống đáng ghét bởi nó

gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, là một bạo chúa

H? Bản thân tác giả nhận xét nh thế nào về sói trong

thơ La phông Ten?

- Trộm cớp nhng khốn khổ và bất hạnh, chỉ là một gã

vô lại luôn đói dài và luôn bị ăn đòn

H? So sánh cách viết của hai tác giả Buy Phông và La

- Sói gian ngoan, xảo trá, ỷmạnh bắt nạt kẻ yếu

Trang 36

của hai loài cừu và sói.

- La Phông Ten:

+ Đối tợng: một con cừu non, một con sói đói meo gầy

giơ xơng

+ Cách viết: Dựa trên một số đặc tính cơ bản của con

vật, đồng thời nhân hoá loài vật nh con ngời

+ Mục đích: Xây dựng hình tợng nghệ thuật (cừu non

đáng thơng, sói độc ác, đáng ghét

Hoạt động 4

H? Từ việc so sánh hai cách viết của hai tác giả, tác giả

H-Ten muốn nói lên điều gì?

- Từ đó muốn nói lên đặc trng sáng tác của nghệ

thuật

H? Nêu mục đích lập luận của H- Ten?

- Bằng cách so sánh hình tợng con cừu và con chó sói

trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten với những dòng

- Giúp học sinh nắm đợc một kiểu bài nghị luận xã hội về một vấn đề t tởng đạo lí

- Rèn kĩ năng nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề

t tởng đạo lí

- Giáo dục học sinh ý thức hiểu sâu sắc về vấn đề t tởng đạo lí trong bài nghị luận

II- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò: Soạn bài theo câu hỏi sgk

Cho biết văn bản trên bàn về vấn đề gì?

- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò

của ngời tri thức trong việc phát triển xã hội

H? Văn bản trên chia làm mấy phần, nêu giới hạn từng

Trang 37

+ Phần mở đầu: Đoạn văn 1.

+ Phần thân bài: Đoạn văn 2,3

+ Phần kết bài: Đoạn văn 4

H? Phần mở bài nêu nên vấn đề gì?

- Nêu vấn đề cần bàn luận: tri thức là sức mạnh, ai có tri

thức ngời đó có sức mạnh

H? Phần thân bài triển khai vấn đề gì?

- Bằng hai luận điểm nằm ở 2 đoạn văn:

+ Đoạn văn 2: Luận điểm 1: Tri thức đúng là sức mạnh

+ Đoạn văn 3: Luận điểm 2: Tri thức là sức mạnh của cách

mạng

H? Phần thân bài tác giả làm sáng tỏ 2 luận điểm bằng cách

nào?

- Luận điểm 1: Đợc chứng minh bằng một ví dụ cụ thể về

sửa cái máy

- Luận điểm 2: Chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể nói lên

vai trò to lớn của ngời trí thức VN trong công cuộc

kháng chiến và xây dựng đất nớc

H? Phần kết bài tác giả nêu ra vấn đề gì?

- Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc

sử dụng tri thức không đúng chỗ

GV: Phần kết bài đã mở rộng vấn đề cần bàn luận

H? Qua đây em thấy các phần trong bài văn có quan hệ với

nhau nh thế nào?

- Mở bài: nêu vấn đề.

- Thân bài: lập luận, chứng minh vấn đề.

- Kết bài: mở rộng bàn luận vấn đề.

H? Theo em trong bài văn những câu văn nào mang luận

điểm chính của bài?

+ Vai trò to lớn của ngời trí thức trên mọi lĩnh vực đời sống

H? Văn bản trên đã sử dụng phép lập luận chính nào?

- Phép lập luận chứng minh là chủ yếu.

GV: Với phép lập luận chứng minh này có sức thuyết phục

vì đã giúp cho ngời đọc nhận thức đợc vai trò của tri thức và

vai trò ngời trí thức đối với sự phát triển, tiến bộ của xã hội

Vì vậy, nó mang tầm vóc là một vấn đề t tởng đạo lí của cả

Trang 38

- Giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích.

H? Về hình thức bài viết phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Có bố cục 3 phần, luận điểm đúng đắn rõ ràng, lời văn

chính xác, sinh động

H? Qua bài học này em cho biết bài nghị luận về một vấn

đề t tởng đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện

tợng đời sống nh thế nào?

- Nghị luận sự việc, hiện tợng đời sống là xuất phát từ

thực tế đời sống (sự việc, hiện tợng) rồi khái quát thành

một vấn đề t tởng, đạo lí

- Nghị luận t tởng đạo lí: thì bắt đầu từ t tởng đạo lí sau

đó dùng lập luận giải thích, chứng minh phân tích… để

giúp ngời đọc nhận thức đúng vấn đề t tởng, đạo lí đó

H? Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động 2

H? Gọi học sinh đọc văn bản: “Thời gian là vàng”

H? Văn bản trên thuộc loại nào?

- Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo

H? Văn bản trên nghị luận về vấn đề gì?

- Văn bản bàn về giá trị của thời gian.

H? Văn bản đợc triển khai thành mấy luận điểm, em tìm

các luận điểm đó?

- Thời gian là sự sống.

- Thời gian là thắng lợi.

- Thời gian là tiền.

- Thời gian là tri thức.

H? Phép lập luận chủ yếu trong văn bản này là gì?

- Phép lập luận chủ yếu của văn bản là phân tích và chứng

minh

H? Căn cứ vào đâu biết đây là phép lập luận phân tích

chứng minh?

- Đa ra phân tích hàng loạt các dẫn chứng.

H? Cách lập luận này có tính thuyết phục không?

- Cách lập luận này có sức thuyết phục và giản dị dễ hiểu

* Ghi nhớ

II- Luyện tập

* H ớng dẫn về nhà

- Nắm đợc nội dung bài học.

- Lập dàn ý: Đề bài: “Dân tộc ta có truyền thống yêu thơng lẫn nhau.

- Rèn kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn

- Giáo dục học sinh sử dụng thành thạo các phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn

Trang 39

II- Chuẩn bị.

Thầy: Nghiên cứu soạn bài, bảng phụ

Trò: Soạn bài theo câu hỏi sgk

GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn

H? Nêu xuất xứ đoạn văn?

Đoạn văn bàn về vấn đề gì?

- Bàn về cách ngời nghệ sĩ phản ánh thực tại (phản ánh

nội dung của tác phẩm nghệ thuật của ngời nghệ sĩ)

H? Theo em nội dung của đoạn văn này có liên quan đến

chủ đề của văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”?

- Có quan hệ với chủ đề của văn bản bởi vì nội dung

phản ánh của văn nghệ là một khía cạnh của vấn đề:

“Tiếng nói của văn nghệ”

GV: Nh vậy, chủ đề đoạn văn liên quan chặt chẽ với chủ

đề văn bản: đó là quan hệ bộ phận- toàn bộ

H? Đoạn văn trên gồm mấy câu? Nội dung của từng câu?

- Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói điều gì

đó mới mẻ

- Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của ngời nghệ sĩ.

H? Những nội dung của câu có quan hệ nh thế nào với

chủ đề đoạn văn?

- Nội dung của các câu đều hớng vào chủ đề của đoạn

văn” cách phản ánh thực tại của ngời nghệ sĩ”

GV: Có nghĩa là ngời nghệ sĩ không phản ánh y nguyên

H? Qua phân tích em có nhận xét gì về mối quan hệ nội

dung của các câu trong đoạn văn?

- Các câu có liên quan chặt chẽ với nhau và nội dung

của các câu đều hớng vào chủ đề đoạn văn

H? Em thấy nội dung của các câu đợc sắp xếp nh thế

nào?

- Nội dung của các câu đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí.

H? Em có nhận xét gì về mối quan hệ nội dung của đoạn

văn so với văn bản?

- Đoạn văn trong văn bản phục vụ cho chủ đề chung của

văn bản

GV: Nh vậy, trong một văn bản các câu văn trong một

đoạn văn về mặt nội dung có liên quan chặt chẽ với nhau,

nội dung của đoạn văn phải hớng tới chủ đề văn bản Nội

dung của các câu văn hớng về chủ đề của đoạn văn

I- Khái niệm liên kết

1 Ví dụ

Trang 40

H? Chú ý về mặt hình thức các em hãy xem các từ in đậm

và cho biết những từ nào đợc lặp lại nhiều lần?

- Lặp: tác phẩm (2lần).

H? Xem từ nào có thể thay thế cho từ nào?

- Từ “anh” thay thế cho từ “nghệ sĩ”.

H? Trong đoạn văn còn có những cụm từ nào đồng nghĩa

với nhau?

- Cái đã có rồi đồng nghĩa với những vật liệu mợn ở

thực tại

H? Theo em từ “nhng” ở câu 2 có tác dụng gì?

- Nối với câu một.

H? Từ nhng thuộc từ loại nào?

- Quan hệ từ.

H? Ngoài ra trong đoạn văn có những từ ngữ nào cùng

tr-ờng liên tởng với nhau?

- Tác phẩm- nghệ sĩ.

H? Việc tác giả sử dụng lặp từ, từ thay thế, từ ngữ đồng

nghĩa, từ nối, những từ cùng trờng liên tởng có tác dụng

gì?

- Có tác dụng liên kết các câu lại với nhau

H? Nh vậy, về mặt hình thức các đoạn văn, các câu văn

trong đoạn văn có quan hệ với nhau nh thế nào?

- Có quan hệ liên kết mật thiết với nhau.

H? Chúng liên kết với nhau bằng các biện pháp chính

H? Qua phân tích ví dụ em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa các đoạn văn trong văn bản và các câu văn trong

đoạn văn?

H? Các đoạn văn, câu văn liên kết với nhau bằng mấy

cách?

- Hai cách: nội dung và hình thức.

GV: Đây chính là phần ghi nhớ sgk, gọi học sinh đọc

Hoạt động 2

H? Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập?

- Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các

câu trong đoạn văn

H? Để thực hiện đợc yêu cầu này ta căn cứ vào đâu?

- Căn cứ vào những câu hỏi gợi ý.

H? Chủ đề của đoạn văn là gì?

- Khẳng định những điểm mạnh, điểm yếu về năng lực

trí tuệ của con ngời VN

H? Nêu nội dung và trình tự sắp xếp từng câu?

Câu 1: Khẳng định điểm mạnh là thông minh, nhạy bén

Câu 2: Khẳng định đó là tính u việt của sự phát triển

Câu 3: Nêu những điểm yếu

Câu 4: Phân tích những biểu hiện của những điểm yếu

kém

Câu 5: khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục

H? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp nội dung này?

- Sắp xếp theo trình tự hợp lí.

2 Kết luận SGK

* Ghi nhớ: sgkII- Luyện tập.Bài tập

Ngày đăng: 13/10/2021, 03:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi. Bảng phừ. Trò: SoỈn bẾi. - Bai 18 Ban ve doc sach
h ầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi. Bảng phừ. Trò: SoỈn bẾi (Trang 61)
Sang thu Hứu Chình 1977 NẨm chứ- Biến chuyển cũa thiàn nhiàn lục giao mủa tử hỈ sang thu. - Bai 18 Ban ve doc sach
ang thu Hứu Chình 1977 NẨm chứ- Biến chuyển cũa thiàn nhiàn lục giao mủa tử hỈ sang thu (Trang 86)
-Nhiếu em sũ dừng vẨn mẫu(Làn bảng trỨnh bẾy lỈi bẾi) - Bai 18 Ban ve doc sach
hi ếu em sũ dừng vẨn mẫu(Làn bảng trỨnh bẾy lỈi bẾi) (Trang 94)
Thầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi, bảng phừ. Trò   : SoỈn bẾi theo cẪu hõi SGK. - Bai 18 Ban ve doc sach
h ầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi, bảng phừ. Trò : SoỈn bẾi theo cẪu hõi SGK (Trang 96)
( Gùi ý kẽ bảng thộng kà?) - Bai 18 Ban ve doc sach
i ý kẽ bảng thộng kà?) (Trang 96)
-Viết hoẾn chình dẾn bẾi tràn. - Chuẩn bÞ bẾi nọi - Bai 18 Ban ve doc sach
i ết hoẾn chình dẾn bẾi tràn. - Chuẩn bÞ bẾi nọi (Trang 111)
Gồi hồc sinh sữa lối sai?(Làn bảng) Sai                                      ưụng Trủng trỨnh                       chủng chỨnh ………….. - Bai 18 Ban ve doc sach
i hồc sinh sữa lối sai?(Làn bảng) Sai ưụng Trủng trỨnh chủng chỨnh ………… (Trang 119)
Gồi hồc sinh trỨnh bẾy bảng thộng kà về Ẽờng tử. - Bai 18 Ban ve doc sach
i hồc sinh trỨnh bẾy bảng thộng kà về Ẽờng tử (Trang 125)
Thầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi, bảng phừ. Trò   : ôn tập lỈi kiến thực cú. - Bai 18 Ban ve doc sach
h ầy: Nghiàn cựu soỈn bẾi, bảng phừ. Trò : ôn tập lỈi kiến thực cú (Trang 127)
- LẾm hoẾn chình cÌc bẾi tập. -S tầm cÌc hùp Ẽổng mẾ em biết. - Bai 18 Ban ve doc sach
m hoẾn chình cÌc bẾi tập. -S tầm cÌc hùp Ẽổng mẾ em biết (Trang 130)
H·y lập bảng thộng kà về nghệ thuật kể chuyện, tỨnh huộng vẾ tÌc dừng? Truyện vẾ - Bai 18 Ban ve doc sach
y lập bảng thộng kà về nghệ thuật kể chuyện, tỨnh huộng vẾ tÌc dừng? Truyện vẾ (Trang 137)
Thầy: soỈn bẾi viết Ẽề ra bảng phừ Trò   : Tỳ Ận tập  - Bai 18 Ban ve doc sach
h ầy: soỈn bẾi viết Ẽề ra bảng phừ Trò : Tỳ Ận tập (Trang 145)
- LẾm hoẾn chình cÌc vẨn bản hùp Ẽổng - Bai 18 Ban ve doc sach
m hoẾn chình cÌc vẨn bản hùp Ẽổng (Trang 148)
H Gồi hồc sinh Ẽồc bảng tỗng kết? - Bai 18 Ban ve doc sach
i hồc sinh Ẽồc bảng tỗng kết? (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w