Mỗi lần nh vật ý nghĩa của câu tục ngữ đợc lµm giµu thªm * Về sử dụng: đợc vận dụng vào mọi hoạt động VÝ dô: ¨n qu¶ nhí kÎ trång c©y đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để đợc sử[r]
Trang 1TuÇn4- 5:
ÔN TẬP TỪ GHÉP – TỪ LÁY
Trang 3Tuần 5 :
«n tËp phÇn v¨n
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học
dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của
ca dao – dân ca
Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại,
yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình;
tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
HS :Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca,
hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này
Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm
ca dao – dân ca).
Ca dao – dân ca là gì?
Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống
NỘI DUNG KIẾN THỨC I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát trữ tình
của người bình dân Việt Nam
- Thể loại thơ trữ tình dân gian
tình cảm, cảm xúc của con người Hiện nay có
sự phân biệt ca dao- dân ca
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người thợ,
người chồng, lời của chàng rỉ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhịp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại
“Những câu hát về tình cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng quý của con người
* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia
đình ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý
cho học sinh sưu tầm).
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca dao
? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao số
- Phần lời của bài hát dân gian
- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng củatập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia đình
1- Nội dung:
Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn củacha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm ơnnghĩa của con cái đối với cha mẹ
Bài 2: Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xaquê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằngsau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, nhớ biết bao kỷniệm thân quen đã trở thành quá khứ
Bài 3: Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đốivới ông bà và các thế hệ đi trước
Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt,nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình
Trang 4? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở
1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK đãchung như thế nào về tình cảm gia đình?
2 Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốnbài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn cótình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca daonào nói về tình cảm đó không? (HS suy nghĩ và trảlời theo sự hiểu biết của mình)
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảmthiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tíchmột vài hình ảnh diễn tả điều đó?
? Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, có
thể dẫn dắt học sinh trả lời bằng các câu hỏi
như sau:
? Hình ảnh quê hương, đất nước, con người được
thể hiện như thế nào ở những bài ca dao được
trích giảng trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê
hương, đất nước, con người của mình trong các
bài ca dao đó?
?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài ca?
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của nhân
vật trữ tình?
? Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm của em
đối với quê hương, đất nước sau khi học xong
chùm ca dao này? (GV gợi ý cho học sinh thực
hiện)
* GV chốt lại các ý chính, cho học sinh ghi vào
vở
III- LUYỆN TẬP:
- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca
ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chấtẩn dụ và cách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâmhồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiệntình yêu quê hương một cách tinh tế, khéo léo,có duyên
- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài ca mở
đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nộiđược liệt kê với những di tích và danh thắng nổibật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa NgọcSơn, Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là mộtcâu hỏi không có câu trả lời “Hỏi ai gây dựngnên non nước này” Câu hỏi buộc người nghephải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó dobàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đờixây dựng nên
- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh
vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nướcbiếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng.Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buônglửng câu mời “Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mờicũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậyđấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huếthì hãy vô thăm
4 Củng cố: Dùng câu hỏi khái quát củng cố lại kiến thức.
5.Dặn dò:
Về nhà ôn lại các kiến thức đã học
Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau
Trang 5Tuần 6-Tuần 7:
Rèn kĩ năng làm bài văn biểu cảm
A/Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
-KT: Củng cố lại kiến thức vừa học về tạo lập văn bản và các bớc bớc làm văn bản, bớc đầu luyện tập các
bớc làm một văn bản và tạo lập văn bản một cách có hệ thống
-KN: Rèn kĩ năng làm các bớc 1,2 trong quá trình tạo lập văn bản.
-TT: Học sinh có ý thức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các bớc khi làm bài văn bản.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Soạn giáo án , tài liệu chuẩn kiên thức….
- HS: Chuẩn bj bài trớc khi đến lớp.
? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ?
> GV cho học sinh nhận xét và chốt lại nội dung
chính :
- Có 4 bớc khi tạo lập văn bản:
+ B1: Định hớng chính xác :Văn bản viết (nói) cho
ai,để làm gì, về cái gì, và nh thế nào ?
+B2 : Tìm ý và sắp xếp các ý để có một bố cục
rành mạch ,hợp lí ,thể hiện đuúng điịnh hớng trên
+B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có
mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các
yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì
+B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì không
- Các bớc làm một bài văn : 4 bớc:
+B1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Trang 6> GV cho học sinh nhận xét > Chữa lại.
+ Đề 1: - Cần xác đinh đợc đề yêu cầu điều gì ?
( văn bản em sẽ làm là văn bản tựu sự ,miêu tả hay
biểu cảm )
- Cần tìm các chi tiết để mình có thể bộc lộ đợc
suy nghĩ hay cảm xúc của mình (có thể thông qua
tự sự ,miêu tả để từ đó bộc lộ cảm xúc )
- Sau khi tìm đủ các ý ta sẽ đi vào sắp xếp các ý
+ Đề 2: - Cần xác định đợc viết (nói) cho ai,để
làm gì, về cái gì, và nh thế nào? và em chọn phơng
thức biểu đạt nào?
- Tìm ý và sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí
> GV cho một số học sinh đọc phần chuẩn bị
của mình > gọi HS nhận xét -> giáo viên sửa
chữa đánh giá mức độ bài làm của học sinh
+B2: Lập dàn ý (lập dàn bài).+B3: Viết bài
+B4: Sửa lại
-HS suy nghĩ là bài
-HS suy nghĩ làm bài
* Củng cố : ? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ? Các bớc làm một bài văn ?
* HDVN : Xem lại kiến thức phần lí thuyết
Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
Trang 7Giúp học sinh: Nắm đợc thái độ, tình cảm cần biểu hiện trong văn biểu cảm Cần biểu hiện những tình cảm nào?
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại khái niệm về văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy tắc nhận diện từ HV?
* Bài mới
Nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm?
Các em cần phân biệt thái độ, tình cảm “tự nhiên”
trong cuộc sống hàng ngày với thái độ tình cảm
trong văn chơng Không phải mọi thái độ, tình
cảm của con ngời có trong cuộc sống đều trở thành
Hãy đọc các đoạn văn sau và xác định tình cảm
của ngời viết đợc bộc lộ với đối tợng nào, cách
biểu hiện ra sao?
a .Cảm ơn đất Mẹ Dù ở đâu, miền Nam hay
miền Bắc, Ngời đều cho chúng con hoa thơm, trái
ngọt Và, hằng ngày, trong cuộc sống đời thờng từ
hoa trái, chúng con lại thấy Ngời
b .Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi Tình yêu
của tôi đối với hoa hồngnhung lúc nào cũng tinh
khôi nh buổi đầu đời ấu thơ, nh tình yêu của tôi
với nhng rang cổ tích, với ông nội kính yêu, thật
tuyệt vời của tôi
Viết một đoạn văn biểu cảm về một lài hoa mà em
yêu thích(Khoảng 15-20 câu)
I Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm
- Phải có những tình cảm tốt đẹp mới có thể viết
đ-ợc một bài văn biểu cảm :+ T/ C phải cao thợng, thấm nhuần t tởng nhân văn, dân chủ, tiến bộ, yêu nớc, hiên nhiên
+ Phải tuyệt đối chân thành, không đợc giả dối
+ Loài hoa gắn với kỉ niệm nào? Về ai?
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại các kỹ năng làm bài văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại các bớc làm một bài văn biểu cảm?
Bốn bớc Các bớc phải nuôi dỡng nguồn cảm xúc
mạnh mẽ và sâu sắc coi nh động mạch của bài văn
biểu cảm
I Phơng pháp làm bài văn biểu cảm
Trang 8Muốn tìm ý ta phải làm ntn?
Có mấy cách biểu cảm? Đó là những cách nào?
Bố cục của bài văn có mấy phần?
Có mấy cách mở bài?
Thế nào là mở bài gián tiếp, trực tiếp?
Thân bài có nhiệm vụ gì? Phải làn ntn?
Kết bài nêu những gì?
Một bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị khi tình
cảm và t tởng hoà quyện với nhau chặt chẽ Cảm
xúc phải chân thực, trong sáng, t tởng phải tiến bộ,
đúng đắn Câu văn, lời văn, giọng văn phải biểu
cảm
a.Đọc lại bài văn SGK- 89
b.Mở bài của bài văn biểu cảm về loài hoa:
Tôi yêu hoa từ nhỏ
Bài văn trên mở bài bằng cách nào?
Cho đề bài: Cảm nghĩ về ngời thân
Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên theo hai
nhiều lí do khác nhau Riêng tôi, tôi lại yêu mùa
đông Vì sao thế nhỉ? Tôi yêu mùa đông trớc hết vì
nhờ mùa đông, tôi sung sớng đợc sống nhiều hơn
1 Phơng pháp tìm ý
- Hình dung cụ thể đối tợng biểu cảm(cảnh vật, con ngời, hay sự việc) trong thời gian, không gian, nói lên những cảm xúc, ý nghĩ của mình qua các
đối tợng đó Nghĩa là phải biểu cảm qua tự sự- miêu tả
* Thân bài: qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ tình
cảm, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết, sâu sắc
- Những chi tiết tự sự- miêu tả trong bài phải phải tiêu biểu và có giá trị biểu cảm
- Có thể biểu cảm bằng cách: hồi tởng quá khứ, liên hệ tơng lai, hứa hẹn, mong ớc, quan sát và suy ngẫm
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tợng và gợi cảm
ấm cúng, hạnh phúc lắm Thế mà có một lần, cha tôi đi công tác xa, ba năm liền Thời gian ấy, tôi thấy gia đình trống trải vô cùng
+ Bố tôi là một ngời nghiêm khắc và ít nói Vì vậy,trong nhà, tôi sợ bố nhất Nhng mối khi đi xa thì
bố lại là ngời tôi nhớ nhất
Bài 3
Đoạn văn đợc lập ý bằng cách hồi tởng quá khứ
Trang 9trong tình mẹ Mỗi buổi sáng mùa đông thức dậy,
tôi đã thấy mẹ chuẩn bị đầy đủ cho tôi Nhớ nhất
lúc mẹ khoắc và cài khuy áo rét cho tôi Mẹ thờng
âu yếm ôm vai tôi và nói Con trai của mẹ đã lớn, “
cái áo này ngắn rồi Ôi, mùa đông, mùa của tình ”
mẹ.!”
b.Viết một đoạn văn biểu cảm về một trong bốn
mùa ở nớc ta Lập ý theo một trong các cách sau:
- Quan sát và suy ngẫm
- Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
* Củng cố
- Nắm chắc các phơng pháp tìm hiểu đề, lập bố cục, cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài
- Biết vận dụng các cách lập y cơ bản vào bài viết của mình
* Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập 3 theo hớng dẫn trên lớp
Tuần 8 :
Ôn tập tiếng việt(từ hán việt)
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt
đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
- Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ Hán Việt trong giao tiếp
- Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ vhức
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm từ HV?
Là những từ gốc Hán nhng đợc phát âm và đọc
theo cách của ngơi Việt
- Một tỉ lệ khá lớn các yếu tố HV cổ đã du nhập
vào nớc ta từ thế kỉ VIII trở về trớc, đã đợc Việt
hoá trở thành thuần Việt(mùi, mùa, buồng,
I Nhận biết yếu tố Hán Việt
1 Nhận biết yếu tố Hán Việt
* Trong từ vựng tiếng Việt có khoảng 70% vốn từ Hán Việt, 30% từ thuần Việt, số lợng từ ấn- âu không nhiều
* áp dụng mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
- Tất cả các tiếng nào có chứa vần của bốn từ trên
đều là yếu tố Hán Việt
- Ngoại lệ các tiếng: nguyền, chuyền, chuyện là từ thuần Việt
2 Một số mẹo nhận diện từ Hán Việt
Từ Hán ViệtNhững vần có Những vần không có-c
Trang 10a Tìm các từ HV có chứa vần: uốc, ân, iêm, ất
b Đặt câu với các từ Hán việt trên.
Xác định các từ HV đợc sử dụng trong những
câu thơ sau:
- Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Đây cuộc hồi sinh buổi hoá thân
Mùa đông thế kỉ chuyển sang xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu
3 Nhận biết từ thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần ết, ng đều là
từ thuần Việt Ngoại lệ có: kết, ng, ứng, ngng là từ
- quốc gia, thân thuộc, chiến cuộc
- nhân dân, trần tục, thân tín, chân thục, kiên nhẫn,trận mạc, thanh tân, gian lận
- khâm liệm, tâm niệm, châm biếm
- nhất trí, tất yếu, thực chất, bất tài, tổn thất, cẩn mật, trật tự, bệnh tật
- Tôi luôn tâm niệm rằng: mình phải học thật giỏi
để không phụ lòng mong mỏi của bố mẹ
- Tôi tự nhận thấy mình là một ngời bất tài
Bài 2
* Củng cố
- Nắm đợc khái niệm từ Hán Việt
- Phân biệt đợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
* Hớng dẫn về nhà - Su tầm các đoạn thơ văn có sử dụng từ HV chép vào vở rèn chữ-> giờ sau kiểm tra
vở
Trang 11Tuần 9:
ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI
Trang 14- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng nghĩa
C.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách sử dụng?
Bài1:Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa trong
các ngữ cảnh sau:
1 Non xa xa nớc xa xa Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
2 Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
3 Anh diệt viện, em bao vây
Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng
Mày không hàng, ông phang kì chết,
Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,
Tội mày bắc núi mà cân,
Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.
(Ca dao kháng chiến chống Pháp)
Bài 2: Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn sau?
Và nhận xét về cách sử sụng các từ đồng nghĩa đó?
A1 Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai.
A2 Tái hiện lại cuộc chia tay.
A3 Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.
B1 Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc cho các
hoạt động của năm học
B2.Đờng quốc lộ 1A
Bài 3:
Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Trong câu ca dao trên có ba khả năng:
- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô nghĩa) Có ý
kiến cho rằng cầu cầulà nhiều cái cầu! Nhng ý kiến
này cha thuyết phục
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí)
Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu Kiều Mai-
tên một thôn thuộc xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm-
Hà Nội
Bài 1
1 non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt, đồng nghĩa hoàn toàn
2 Chó- cầy- >đồng nghĩa không hoàn toàn
3 anh, em, ông: Chỉ ND ta -> đồng nghĩa kkhông hoàn toàn
- giặc, mày: chỉ TDP- >đòng nghĩa hoàn toàn(trong văn bản này)
- phang, quật, phết, đánh -> đồng nghĩa không hoàntoàn
- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều bào, Việt kiều)
- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
* Củng cố :
- Nêu hiểu biết của em về từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa
* Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập và nắm chắc các loại từ đồng nghĩa, phân biệt đợc chúng
- Ôn tập và chuẩn bị bài Từ trái nghĩa
Tuần 11:
Trang 15Mở rộng vốn từ trái nghĩa
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Củng cố và mở rộng vốn từ trái nghĩa
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ trái nghĩa có hiệu quả
- Học sinh có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp, yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài từ trái nghĩa
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Từ trái nghĩa có những tác dụng gì? Trong
những lĩnh vực nào?
- Đối với việc học tập bộ môn ngữ văn:
+ Phải hiêu và giải thích đợc nghĩa của từ
+ Mở rộng vốn từ, chính xác hoá vốn từ
- Đối với giao tiếp hàng ngày
- Trong sáng tác thơ văn: hầu hết các tác phẩm văn
học đông tây kim cổ đều sử dụng từ trái nghĩa làm
phơng tiện để biểu đạt t tơngt, tình cảm và khai
GV yêu cầu học sinh tìm các từ trái nghĩa với từ
lành trong các trờng hợp sau?
I Tác dụng của từ trái nghĩa
- Nắm rõ nghĩa của từ trái nghĩa thì sử dụng từ đợc chính xác
- Khéo sử dụng từ trái nghĩa thì lời ăn tiếng nói sẽ sinh động
- Trong thành ngữ từ trái nghĩa đợc dùng để tạo ra các hình ảnh tơng phản
- Có thể lợi dụng từ trái nghĩa để tạo ra phép chơi chữ
- Các từ trái nghĩa thờng là tính từ, động từ và còn
một số ít là danh từ
II Bài tập
Bài 1
- Dũng cảm- hèn nhát, hèn hạ
- Sống- chết, hy sinh, từ trần, qua đời
- Nóng- lạnh(nhng giữa nóng với lạnh còn có ấm, mát)
- Yêu- ghét(ở giữa có: thơng, quý)
Trang 16GV: Cho học sinh xác định cặp từ trái nghĩa trong
các ngữ cảnh sau:
Học sinh viết đoạn văn vào vở
- Đọc đoạn văn cho cả lớp nghe
- Các bạn nhận xét
- chó lành- chó giữ
- điềm lành- điềm gở
- áo lành- áo rách-> Từ lành có thể tham gia vào nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Rụng xuống vẫn còn ngon
Huống chi là trái chín
Ôi thanh ca ngọt giòn
2 KN- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ đồng âm có hiệu quả
- Phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
3 TT- thích thú trong việc sử dụng từ đồng âm trong giao tiếp , cũng nh yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng âm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Nhắc lại khái niệm từ đồng âm?
Trang 17Là những từ có âm thanh giống nhau nhng ý nghĩa
khác xa nhau
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau và đặt
câu với các từ đồng âm đó(Mỗi câu có hai từ)
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau:la,
ga, đầm
Đặt câu với các từ đồng âm ở bài 2
Thống kê các nét nghĩa của từ già qua các từ
ngữ sau:
a cau già, ngời già, trâu già,
b già làng, già đời, cáo già, bố già
c già một cân, non một lít, cho già tay một chút
Bài 1
* ý nghĩa
- Trong ngoài: vị trí - trong đục: tính chất
- Hòn đá: danh từ- đá bóng: hoạt động
- Cái cuốc: danh từ- cuốc đất: động từ
- Muối biển: danh từ- Muối da: động từ
* Đặt câu
- Nớc ở trong giếng rất trong
- Anh ấy đang đá bóng thì giẫm phải hòn đá
- Tôi cầm cái cuốc cuốc đất cho mẹ trồng rau
- Tôi mua muối về cho mẹ muối da
Bài 2
- la1: tên một con vật (con la)
- la2: tên gọi một nốt nhạc (nốt la)
- la3: chỉ một dạng của lời nói (la mắng)
- lốp1: chất lợng của lúa (lúa lốp)
- lốp2:tên gọi một bộ phận của xe(lốp xe)
- ga1:nơi đỗ của tàu(ga xe lửa)
- ga(trải giờng): Vật dùng để trải lên trên đệm
- ga(bếp ga): chất đốt
- đầm1: để đầm nền nhà (cái đầm)
- đầm2: nơi rộng, có nớc(hồ, ao)
- đầm3: trang phục (váy đầm)
Bài 3
- Tôi bị bố la mắng vì tội dắt con la về nhà
- Tôi đi thay lốp xe để chở lúa nhng buồn vì lúa năm nay bị lốp nhiêu quá
- Tôi đang đứng ở sân ga, thấy có hàng chăn ga gối
đệm đi qua tôi liền mua một cái
- già làng: ngời đứng đầu buôn làng(thủ lĩnh)
- già đời: lọc lõi, khôn ngoan
- cáo già: khôn ngoan, thâm hiểm
- bố già: cầm đầu xã hội đen
Trang 18- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên
C Phơng pháp , kỹ thuật dạy học đợc sử dụng:
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, giải thích
D Tiến trình dạy học :
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Học sinh đọc lại hai bài thơ
Chỉ ra những nét đặc sắc chung của hai bài thơ?
( Phú Đằng Vơng của Vơng Bột)
- Chú ý đến toàn cảnh và sự hoà hợp thống nhất
các bộ phận trong toàn thể, không miêu tả tỉ mỉ
- Trong thơ vừa có nhạc vừa có hoạ
- Lời thơ tự nhiên, có nhiều sáng tạo mới mẻ
- Thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, tự tin của Bác
- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc
cổ điển vừa mang tính hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển :
Tứ thơ và nhiều hình ảnh, từ ngữ tơng đồng với
các từ ngữ, hình ảnh của thơ Đờng
Cách miêu tả không gian giống trong thơ Đờng
+ Màu sắc hiện đại:
Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo
trong chiến khu
Phong thái ung dung, lạc quan của Bác Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và
Trang 19Sáng nghe chim rừng gáy bên nhà
Đem trăng một ngọn đèn khêu nhỏ’
- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB đang diễn
ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch HCM đã viết bài thơ
Cảnh khuya thể hiện cảm hứng yêu nớc mãnh liệt
bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt so với
Nguyên tiêu ?
Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh để lại
trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng sâu sắc
- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ chữ Hán
của HCM, viết trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp Mùa xuân năm 1948, quân ta lại thắng lớn
trên sông số Bốn Trong không khí phấn chấn ấy
Bác đã viết bài thơ này
Ngoài những nét chung ra bài thơ này có những
nét riêng đặc sắc nào?
- Trăng tháng giêng mang vẻ đẹp tơi xinh khác
th-ờng vì mùa xuân làm cho trăng thêm đẹp
- Điệp từ xuân đã vẽ nên những nét đặc sắc làm
nổi bật cái thần của cảnh vật sông, nớc và bầu trời
Phần dịch thơ có điểm nào cha sát nghĩa so với
phần phiên âm?
Tại sao lại so sánh điệp ngữ cha ngủ nh cái bản lề
khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc?
cao cả của một vị lãnh tụ
2 Những nét đặc sắc riêng
a Cảnh khuya
- So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)
- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự đan xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá
b Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)
- Điệp từ xuân
- Không gian cao rộng, mặt đất, bầu trời, dòng sông nh hoà quyện nối tiếp nhau tất cả đều tràn ngập ánh trăng và sức sống của mùa xuân
* Đối chiếu bản dịch và phiên âm
1
MT đêm rằm thánggiêng, trăng đúnglúc tròn nhất
Thêm tính từ miêutả lồng lộng-> Làm
mờ đi thời điểmtháng giêng và hình
Giữa dòng-> làmmất đi sự kín đáo,
bí mật nơi làm việc
4
Thêm: bát ngát,ngân-> muốn tạothêm âm thanh, sứcsống cho ánh trăng
nh muốn kéo dàimãi niềm vui củabác và các đồng chí
* Bài tập
Có nhà nghiên cứu cho rằng: điệp ngữ ch“ a ngủ
nh cái bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc ” Đây là một so sánh rất hay Nh cái bản lềkhép mở hai thế giới ảo và thực, ngoại cảnh và nội tâm, chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ, cổ điển và hiện
đại trong một tâm hồn, trong một bài thơ
Trang 20- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiểu bài biểu cảm
C Tiến trình dạy học
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời thờng cón
hững thái độ, tình cảm gì?
- Thái độ: yêu- ghét, khinh- trọng, khen- chê
- Tình cảm: vui- buồn, đau khổ- sung sớng, hi
vọng- thất vọng
Thật ra thái độ và tình cảm luôn đi đôi với nhau,
gắn bó với nhau
Theo em do đâu mà có những tình cảm đó?
- Đợc nảy sinh từ những mối quan hệ của con ngời
với tự nhiên, xã hội, ngời thân, bạn bè
Tình cảm trong các bài thơ, văn có giống với
tình cảm tự nhiên hay không? Vì sao?
Đã là con ngời thì ai cũng có tình cảm tự nhiên
Nhng khi đa vào tác phẩm văn chơng nghệ thuật
thì ngời viết phải chọn lọc những tình cảm, thái độ
đúng đắn và có ý nghâ giáo dục để hớng tới ngời
đọc, ngời nghe
Học sinh đọc lại các bài: Tấm gơng(trang- 84),
Cây sấu Hà Nội(trang 100)
Thái độ, tình cảm trong mỗi bài văn trên là gì?
- Tấm gơng:
+ Thái độ: ai là ngời dám soi-> dũng cảm
+ Tình cảm: nó vẫn là ngời bạn trung thực-> chân
thành, yêu mến
- Cây sấu Hà Nội:
+ Thái độ; trân trọng những cơn ma lá sấu vàng ào
ạt rơi
+ Tình cảm: để mà nhớ, mà thơng-> tha thiết gắn
bó
=> Đặc điểm chung
Nếu nh bài ca nhà tranh bị gió thu phá không có
năm dòng cuối thì bài thơ có còn giá trị của một
tác phẩm lớn nữa không? Vì sao?
Xác định thái độ,tình cảm của:
- Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà
- Bà Huyện Thanh Quan khi dừng chân trên đỉnh
Đèo Ngang
- Hồ Xuân Hơng khi vịnh Bánh trôi nớc
- Hạ Tri Chơng khi về thăm quê
- Lí bạch và HCM trong đêm trăng sáng
I Phân biệt tình cảm tự nhiên và tình cảm nghệ thuật
1 Tình cảm tự nhiên
- Tình cảm trong cuộc sống hàng ngày của con
ng-ời gọi là tình cảm tự nhiên, ai cũng có
- Tình cảm tự nhiên thờng là các tình cảm cá nhân,
có thể đúng nhng cũng có thể cha đúng(Nh yêu- ghét chẳng hạn)
2 Tình cảm nghệ thuật
- Là những tình cảm lớn, có ý nghĩa giáo dục
- Là những tình cảm đợc tái hiện qua tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Khi viết văn phải lựa chọn những tình cảm, thái
độ đúng đắn và có ý nghĩa giáo dục
* Đặc điểm của tình cảm trong các tác phẩm văn chơng
- Chân thật, trong sáng và có ý nghĩa giáo dục
II Bài tập
Bài 1
- Không Vì năm dòng cuối của bài thơ làm sáng
tỏ tình cảm nhân đạo, vị tha cao cả hiếm có của ĐỗPhủ- ngời đợc mệnh danh là Thánh thơ của thời Đ-ờng
- Lí Bạch và HCM: yêu trăng, muốn ngắm trăng
Trang 22Tuần 13:
Các kỹ năng cơ bản khi biểu cảm về một tác phẩm văn học
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Rèn kỹ năng xây dựng dàn ý và viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Học sinh thích thú, say mê môn học, yêu văn học, yêu đất nớc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Bố cục của bài văn biểu cảm về một tác phẩm
văn học có mấy phần?
Phần mở bài giới thiệu ntn?
Nhiệm vụ của phần thân bài là gì?
Kết bài khẳng định lại điều gì?
Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn trong bài Bạn đến
chơi nhà của Nguyễn Khuyến
Dựa vào hớng dẫn ở trên lập dàn ý chi tiết-> viết
bài hoàn chỉnh
I Cách xây dựng dàn ý
1 Mở bài: có thể mở bài theo những cách sau:
- Giới thiệu chung giá trị ND- NT của tác phẩm và
ấn tợng của em về tác phẩm đó
- Giới thiệu về tác giả, dẫn dắt đến tác phẩm và bày
tỏ tình cảm chung của em với tác phẩm đó
- Giới thiệu về hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm:
đ-ợc học, hay đọc ở đâu khi nào và ấn tợng của em
3 Kết bài: Khẳng định lại ấn tợng chung của em
* Thân bài: Nêu những suy nghĩ và cảm xúc của
em về bài thơ, trên cơ sở phân tích giá trị nội nghệ thuật của nó.Cần lu ý các ý sau:
dung Đây là một bài thơ hay của NK về tình bạn Ông
đã tạo ra một tình huống hết sức đặc biệt: Lâu lắm
rồi, ngời bạn già mới đến thăm, vậy mà “Trẻ thời
đi vắng, chợ thời xa ” lẽ ra bạn đến chơi phải tiếp
bạn đầy đủ để thể hiện lòng hiếu khách của chủ nhà Nhng với NK lúc bấy giờ, trong nhà thứ gì cũng có nhng đều không dùng đợc
- Câu cuối bài cân bằng lại: hàng loạt cái không cónhng duy nhất một thứ có, đó là tình bạn chân thành, thắm thiết, cảm động và sâu sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện, tinh tế Tác giả đã khéo léo tạo nên cái chông chênh để đẩy lêncái cao trào, cân bằng lại ở câu cuối Những hình thức xã giao bị bóc dần để cuối cùng thể hiện một chữ tình tơi đẹp
* Kết bài: Những suy nghĩ của em về bài thơ và tác
giả của bài thơ đó
2 Đọc bài văn mẫu
3 Viết bài
Trang 23BTTN-102Học sinh dựa vào dàn ý vừa lập để viết bài hoàn
chỉnh
Từng em trình bày bài viết của mình, cả lớp lắng
nghe -> nhận xét -> giáo viên nhận xét và sửa chữa
4 Sửa bài
* Củng cố
- Biểi cảm về tác phẩm văn học là gì?
- Khi viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cần tuân thủ những bớc nào ? Bớc nào quan trong ?
- Cần sử dụng biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nào trong văn biểu cảm về tác phẩm văn học ?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà lập dàn bài và viết về các đề:
+ Cảm nghĩ của em về bài Cảnh Khuya – Rằm Tháng Giêng
+ Cảm nghĩ của em về bài Tiếng Gà Tra
- Làm bài vào vở bài tập
- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung chung I Các thao cơ bản- Phát biểu cảm nghĩ phải rất cụ thể:
- Nhân vật, hình ảnh, chi tiết nào, câu thơ nào làm
ta yêu thích hay xúc động
- Phải chỉ ra đợc lí do mình yêu thích các chi tiết, hình ảnh đó
Trang 24chính là viết lời bình
Qua những bài giảng cụ thể, qua phần hớng dẫn
đọc sách của giáo viên học sinh sẽ quen dần với
cách bình văn và biến nó thành kỹ năng, kĩ xảo
Hãy tởng tợng mình là nhân vật trữ tình trong
bàiTiếng gà tra của Xuân Quỳnh viết một bài văn
diễn tả những cảm xúc của anh khi nghe tiếng gà
Học sinh làm bài theo các thao tác cơ bản đã hớng
? Nội dung biểu cảm (phạm vi biểu cảm?)
? Qua văn bản Bài ca Côn Sơn em thấy cảnh thiên
nhiên và con ngời hiện lên qua những chi tiết nào?
- HS lập dàn ý theo bố cục 3 phần:
+ MB: ?
+TB: ?
+ KB: ?
GV yêu cầu học sinh viết đoạn theo dàn ý
- Nghĩa là phải phân tích và trích dẫn (là thao tác cơ bản nhất khi phát biểu cảm nghĩ):
- Có lúc phải khen, có lúc phải chê Nhng khen, chê trên cơ sở chân lí, không phải tuỳ tiện
- Phải biết liên tởng, so sánh:
+ Liên tởng và so sánh: Từ hiện tợng này mà nghĩ
mà nhớ đến hiện tợng khác VD; Từ trái đào vờn nhà mà so sánh với đào Sa Pa…, từ câu thơ này mà
so sánh với câu thơ khác, để rút ra cái hay riêng, làm cho bài viết vừa rộng, vừa sâu
- Muốn bày tỏ tình cảm phải thông qua miêu tả và
tự sự
II Luyện tập
Yêu cầu và một số lu ý khi làm bài:
- Giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Nắm đợc nội dung bài thơ:Viết về những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ và tình bà cháu Từ đó đã khơi dậynhững tình cảm gia đình, quê hơng, đất nớc
- Nắm đợc đặc sắc NT: Viết theo thể thơ năm chữ, cách diễn đạt tự nhiên, hình ảnh bình dị, thân thuộc
- Cảm hứng đợc khơi nguồn từ sự việc: Trên đờng hành quân của ngời chiến sĩ, nột tiếng gà đã gợi nhớ bao kỉ niệm êm đẹp Quá khứ, kỉ niệm gợi lên theo âm thanh của tiếng gà
- Hình ảnh Nguyễn Trãi:
+ Nghe nh suối đàn cầm+ Ngồi trên đá
+ Nằm dới bóng thông+ Ngâm thơ dới bóng trúc-> tâm hồn thanh cao, có sự giao hoà trọn vẹn với thiên nhiên
- Suy nghĩ của em về Ngyễn Trãi và cảnh vật ở Côn Sơn
c Kết bài: Khẳng định lại những cảm xúc của em do bài thơ gợi lên
5 Dựng đoạn
Mỗi ý viết thành một đoạn-> đọc và sửa chữa rồi mới viết tiếp
* Củng cố
Trang 25- Khi viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cần tuân thủ những bớc nào ? Bớc nào quan trong ?
- Cần sử dụng biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nào trong văn biểu cảm về tác phẩm văn học ?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà viết thành bài văn theo dàn ý các em đã lập ở trên
Cảm nghĩ của em về văn bản Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi
Trang 26Tuần 14:
Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa một số thành ngữ
A Mục tiêu cần đạt
- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về thành ngữ: ý nghĩa và nguồn gốc
- Rèn kỹ năng nhân biết và sử dụng thành ngữ trong câu
- Tạo cho học sinh thói quen ong học tập đặc biệt là sử dụng thành ngữ trong câu
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức, soạn bài
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nghĩa của thành ngữ có thể hiểu bằng những
cách nào?
Tìm các thành ngữ đợc hiểu theo các phép
chuyển nghĩa?
- Nớc biếc non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh nguyệt bạc, khách lên lầu
- Non xanh nớc biếc tha hồ dạo
Rợu ngọt chè tơi mặc sức say
- Cuối cảnh báo ân báo oán trong Truyện Kiều,
Nguyễn Du vừa gợi tả cảnh pháp truờng vừa chỉ rõ
quy luật ác giả, ác báo Hàng loạt thành ngữ đợc
sử dụng một cách ấn tợng:
Lệnh quân truyến xuống nội đao
Thề sao thì lại cứ sao gia hình
Máu rơi thịt nát tan tành
Ai ai trông thấy hồn kinh phách rời
Cho hay muôn sự tại trời,
3 Cù: siêng năng, lao: khó nhọc Chín chữ cù lao
ấy là: sinh: đẻ, cúc: nâng đỡ, phủ: vuốt ve, súc:
cho bú mớm lúc nhỏ, trởng: nuôi cho lớn, dục: dạy
dỗ, cố: trông nom, phục: xem tính nết mà dạy bảo
cho thành ngời tốt, phúc: giữ gìn
4 Hậu sinh: sinh sau, thế hệ sau
Khả: có thể, đáng
Uý: sợ
Xấu nh ma lem CHTN-190
Vắt cổ chày ra nớc: CHTN -190
I.Cách thức tìm hiểu nghĩa của thành ngữ
- Có thể suy ra từ nghĩa đen(miêu tả) của các từ tạo
ra nó:
Nhắm mắt xuôi tay, đè đàu cỡi cổ, bảy nổi ba chìm, tay bế tay bồng.
- Đợc hiểu thông qua một số phép chuyển nghĩa:
+ So sánh: ăn nh tằm ăn rỗi, hiền nh bụt, nát nh
t-ơng, đen nh cột nhà cháy, bẩn nh ma lem, hôi nh chuột chù.
+ ẩn dụ: xôi hỏng bỏng không, ruột để ngoài da,
ăn tuyết nằm sơng, dầm ma dãi gió + Nói quá: Đi guốc trong bụng, rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nớc, một tấc đến trời.
Phụ ngời chẳng bõ khi ngời phụ ta
III Nguồn gốc và ý nghĩa một số thành ngữ
1 ăn vóc học hay: thành ngữ này dùng với nghĩa:
ăn thì bồi bổ cho thân thể, học thì bồi bổ cho trí tuệ
* Củng cố
- thế nào là thành ngữ?
Trang 27- Cần sử dụng thành ngữ trong câu để làm gì?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà ôn tập thành ngữ và tập viết đoạn văn có sử dụng thanh ngữ
Trang 28
Tuần 14:
Hiểu thêm về điệp ngữ
A Mục tiêu cần đạt
- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về các dạng điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
- Rèn nhận biết và sử dụng điệp ngữ trong câu
- Học sinh tích cực học tập, yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bàim tài liệu chuẩn kiến thức…
- Học sinh: Xem lại bài cũ
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm điệp ngữ?
Khi nói hoặc viết ngời ta có thể dùng biện pháp
lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý Gây cảm xúc
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nớc mới xa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
(Nguyễn Du)VD:
Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu)-> Đợc lặp lại ở đầu và cuối bài thơ Lợm
Khăn thơng nhứ ai
Khăn vắt lên vai?
Khăn thơng nhớ ai
Khăn chùi nớc mắt?
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết
Viết đa ai, ai biết mà đa
(Nguyễn Khuyến)VD:
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ
(Ca dao)
2 Điệp ngữ
Việc lặp đi lặp lại một cụm từ thì gọi là điệp ngữ
3 Điệp câu
Việc lặp đi lặp lại một câu gọi là điệp câu
VD: Câu Tiếng gà tra trong bài thơ cùng tên
2 Điệp ngữ nối tiếp
Là các từ ngữ đợc lặp lại đứng cạnh nhau, nối tiếp nhau
Dậy mà đi! Dậy mà đi!
Đừng tiếc nữa, can chi tiếc mãi
(Tố Hữu)
3 Điệp ngữ vòng(Chuyển tiếp)
Từ ngữ ở cuối câu trớc đợc lặp lại ở đầu câu sau
III Tác dụng của điệp ngữ
- Nội dung cần diễn đạt trở nên ấn tợng hơn, mới
mẻ hơn, nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa, làm nổi bật những từ ngữ chuyên chở suy nghĩ, cảm xúc của ngời nói, ngời viết, khiến cho lời nói đi vào lòng ngời, ấn tợng hơn
- Tạo nhịp điệu, tính nhạc cho câu văn, câu thơ
Trang 29Bài 1
Hãy ghi lại những điệp ngữ đợc sử dụng trong các
bài thơ, đoạn thơ sau: cảnh khuya, Rằm tháng
giêng, Tiếng gà tra
- Cho biết các điệp ngữ đó thuộc cấp độ nào và
dạng điệp ngữ gì?
- Phân tích tác dụng của các điệp ngữ đó
Bài Cảnh khuya“ ” Câu “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
- Điệp từ: Lồng
+ Dạng điệp ngữ: Điệp ngữ cách quãng
+ Tác dụng: Nhờ việc lặp lại từ lồng, cảnh đêm
- Dạng điệp ngữ: Chuyển tiếp
- Tác dụng: Đa ngời đọc đến với một khám pháp
bất ngờ, thú vị: Bác Hồ cha ngủ không chỉ vì cảnh
- Tác dụng: Diễn tả sức sống của mùa xuân lan toả
bao trùm cả vũ trụ rộng lớn bao la
IV Luyện tập
Bài Tiếng gà tr“ a”
- Điệp câu:Tiếng gà tra + Dạng: Cách quãng+ Tác dụng: Nh một sợi dây nối liền quá khứ và hiện tại
- Điệp từ: nghe, vì
+ Dạng điệp ngữ: Cách quãng+ Tác dụng: nhấn mạnh sự cảm nhận âm thanh tiếng gà của ngời lính và mục đích chiến đấu của ngời cháu-> Tình yêu nớc bắt nguồn từ tình yêu gia đình, xóm làng
Đoạn trích
“ Trời xanh đây là của chúng taNúi rừng đây là của chúng taNhững cánh đồng thơm mátNhững ngả đờng bát ngátNhững dòng sông đỏ nặng phù sa”
- Điệp ngữ: Của chúng ta”
- Điệp từ: những+ Dạng: Cách quãng+ Tác dụng: Rời xanh, núi rừng, những ngả đờng, dònh sông…là những hình ảnh của đất nớc hùng
vĩ, giàu đẹp Các điệp từ, điệp ngữ trên vừa nhấn mạnh ý thơ, vừa tạo nên âm điệu mạnh mẽ, hào hùng, biểu lộ niềm tự hào về ý chí tự lập, tự cờng, tinh thần làm chủ đất nớc
Nhắc lại khái niệm chơi chữ?
Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo
ra sự dí dỏm, hài hớc, châm biếm
Kể tên các lối chơi chữ?
1
Ví dầu ví dẫu ví dâu
Ví qua ví lại ví trâu vô chuồng
-“Ví dầu ví dẫu ví dâu”: dùng nh một kết từ(Từ có