1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Huong dan hoc tuan 32 lop 4

15 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 20,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian trong mỗi câu sau: aChiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về bChưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học G[r]

Trang 1

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về các phép tính với số tự nhiên.

2 Kĩ năng:

- HS biết làm tốt các bài tập củng cố

3 Thái độ:

- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2 Hoạt động 2

a BT củng cố.

Bài 1.

Biết vận dụng

các tính chất

của phép nhân

để tính nhanh

Bài 2

Tìm thành phần

chưa biết

+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a)127 x 5 x 2 b)36 x 6 +36 x5 c)815 x 17 – 7 x 815 d)625: (25x5)

Tìm x a)x : 324 = 10000 - 8327 b)x – 39182 : 286 = 508

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó

HS lên bảng chữa bài

- Đứng tại chỗ nêu lại cách làm

- Nhận xét

a) 127 x 5 x2 b)36 x 6 +36 x 5

= 127 x (5x2) = 36 x(6+5)

= 127 x 10 = 36 x 11

= 1270 = 396 c) 815 x 17 – 7 x 815

= 815 x (17-7)

= 815 x 10

= 8150 d) 625: (25 x 5)

= 625 : 25 : 5

= 25 : 5

= 5

a)x : 324 = 10000 - 8327

x : 324 = 1673

x = 1673 x 324

x = 542 052 b)x – 39182 : 286 = 508

Trang 2

5 ’

Bài 3

b BT phát

triển.

Bài 4:

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

Bạn Mai mua trái cây để tổ chức sinh nhật gồm 3kg mận với giá 1kg mận giá

16 000 đồng, 2kg táo với giá 1kg táo là 17 000 đồng

Hỏi trung bình mỗi kg trái cây bạn Mai đã mua giá bao nhiêu tiền?

Trong một phép chia có dư, biết số chia là 47, thương là

136 và số dư là số dư lớn nhất có thể được Tìm số bị chia của phép chia đó

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

x – 137 = 508

x =508 + 137

x = 645

- Đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

BG Mua 3kg mận hết số tiền là:

16 000 x 3 = 48 000 ( đồng) Mua 2kg táo hết số tiền là:

17 000 x 2 = 35 000 ( đồng)

TB mỗi kg hết số tiền là:

( 48000 + 34000) : (2 + 3) =

16400 ( đồng) ĐS: 16400 đồng

BG

Vì số chia là 47 nên số dư lớn nhất là 46

Số bị chia là:

136 x 47 + 46 = 6438 ĐS: 6438

Trang 3

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về biểu đồ, về phân số.

2 Kĩ năng:

- HS làm thành thạo các bài tập củng cố

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1:

Củng cố về

biểu đồ

Bài 2

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn

- Cho HS quan sát biểu đồ

Khoanh vào chữ đặt trước

câu trả lời đúng:

a) Mai làm được 3 bông hoa màu đỏ, 2 bông hoa màu xanh và 4 bông hoa màu vàng Phân số chỉ phần các bông hoa màu xanh của Mai

so với tổng số bông hoa là:

A 32 B 24

C 29 D 72

b) Trong các phân số sau, phân số nào có giá trị lớn

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đọc kết quả

- Nhận xét

a) Tháng 10 bán 3250 m vải

- Tháng 11 bán 2400 m vải

- Tháng 12 bán 3500m vải b) TB mỗi tháng bán được 3050m vải

- HS làm vào vở, sau đó trả lời miệng

- Giải thích cách làm

Khoanh vào C ( Trước hết, tính tổng số hoa cả ba màu)

Trang 4

5 ’

Bài 3:

Bài 4:

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

nhất?

A 13 B 1118

C 127 D 49

c) Trong các phân số sau, phân số nào có giá trị nhỏ nhất?

A 99100 B 78

C 1415 D 34

Hãy tìm một phân số thích hợp để điền vào chỗ trống trong mỗi trường hợp sau:

a) 52< .<4

7 b) 13< <1

2

Sắp xếp các phân số:

4

9;

5

11;

2

3;

10

17 theo thứ tự giảm dần

+ Nêu lại cách cộng, trừ 2 phân số khác MS

Dặn HS về nhà ôn bài

Khoanh vào B ( QĐMS rồi so sánh MSC nhỏ nhất là 36)

Khoanh vào D ( So sánh phần

bù của 1, phần bù nào lớn nhất thì phân số đó bé nhất)

Cách làm:

- Phần a: QĐTS 2 phân số đã cho

Phần b: Nhân cả TS và MS của 2 phân số đã cho với 2

a) 52< 1

2<

4 7 b) 13< 2

5<

1 2

QĐMS ta có:

4

9=

20

45;

5

11=

20

44 ;

2

3=

20

30 ;

10

17=

20 34

Vì 2030> 20

34>

20

44>

20

45 Nên thứ tự giảm dần là 2

3;

10

17 ;

5

11;

4 9 + Vài HS nêu

Trang 5

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về cộng, trừ, nhân, chia phân số.

- Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phân số

2 Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài tập củng cố

- Biết tìm mẫu số chung nhỏ nhất khi QĐMS

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2 Hoạt động 2

BT củng cố.

Bài 1.

Củng cố phép

cộng, trừ phân

số

Bài 2

Giải toán có lời

văn

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn

Tính:

a) 37+ 2

5=¿ 154 + 3

20=¿ 2

7+

8

21=¿ 49+ 9

4 =

b) 321

2=¿ 11125

6=¿

17

24

1

4=¿ 3235 2

7=¿

Chị Lan mang trứng đi bán

Chị đã bán đi 57 số trứng

đó nên chỉ còn lại 30 quả Hỏi

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

-a) 37+ 2

5=

15

35+

14

35=

29 35 4

15+

3

20=

16

60+

9

60=

25

60=

5 12 2

7+

8

21=

6

21+

8

21=

14

21=

2 3 4

9+

9

4=

16

36+

81

36=

97 36 b) 321

2=

4

6

9

6=

1 6 11

12

5

6=

11

12

10

12=

1 12 17

24

1

4=

17

24

6

24=

11 24 32

35

2

7=

32

35

10

35=

22 35

- Đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

BG

Trang 6

5 ’

Bài 3

Giải toán có lời

văn

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

chị Lan đã bán đi bao nhiêu

quả trứng?

Người ta mở một vòi nước cho chảy vào bể chưa có nước Lần thứ nhất chảy vào 3 5 bể, Lần thứ hai chảy vào thêm 14 bể Hỏi còn mấy phần của bể chưa có nước? - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ôn bài 30 quả trứng ứng với số phần là:

1−5 7= 2 7 (số trứng mang đi bán) Chị Lan đã bán số quả trứng là: 30 : 2 x 7=105 ( quả trứng) ĐS: 105 quả trứng BG Phân số chỉ số phần của bể chưa có nước là: 1−(3 5+ 1 4)= 3 20 ( bể) ĐS: 203 bể Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

Trang 7

* Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi trong bài Khoảng lặng.

* HS làm bài tập chính tả: Phân biệt s/x; ch/ tr

2 Kĩ năng:

- HS trả lời tốt các câu hỏi và hiểu nội dung bài “ Khoảng lặng”

- HS biết phân biệt để viết đúng các tiếng có âm đầu s/x; l/n.

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1.

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài

Yêu cầu HS đọc thầm và trả

lời câu hỏi bài Khoảng lặng.

1 Cô bé mà tác giả gặp trên

xe buýt có thái độ như thế nào đối với mọi người xung quanh?

2 Cậu bé giúp mẹ bán hàng trong tiệm tạp hóa có thái độ như thế nào với khách hàng?

3 Cậu bé mà tác giả gặp trên

hè phố đã chơi cùng các bạn như thế nào?

4 Những cô bé, cậu bé gặp trên đường đã để lại ấn tượng gì cho tác giả?

5 Câu văn nào sau đây nói

rõ nhất ý nghĩa của câu chuyện?

Điền s hoặc x vào chỗ trống:

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

1 Khoanh vào b Gật đầu chào hỏi mọi người với nụ cười rạng rỡ

2 Khoanh vào vào c

Nghiêng đầu mỉm cười khi trao túi hàng được buộc chặt

3 Khoanh vào b Chăm chú theo dõi các bạn chơi đùa rồi khúc khích cười theo

4 Khoanh vào a Cho tác giả bài học về giá trị bản thân và

ý nghĩa cuộc sống

5 Khoanh vào c Hãy tin yêu

và đón nhận cuộc sống này bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt

Trang 8

5 ’

Bài 2

Phân biệt s/x

Bài 3.

Phân biệt ch/ tr

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

… óng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền …uôi mái nước

…ong ….ong Thuyền về nước lại … ầu trăm ngả

Củi một cành khô lạc mấy dòng

( Huy Cận)

b) Giải câu đố sau:

Lá xanh, cành đỏ, hoa vàng

Là là mặt đất đố chàng giống chi?

(là cây gì?)

Điền ch hoặc tr:

-… ói lọi - ……ổi rơm -… ôi nổi -….ói ….ang

- …ập …eng - …im óc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

Sóng gợn tràng giang buồn

điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nước

song song

Thuyền về nước lại sầu trăm

ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng

( Huy Cận)

- Là cây rau sam.

-Chói lọi - Chổi rơm

-Trôi nổi - Chói chang

- Chập cheng - Chim chóc

Trang 9

* Củng cố về trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân.

2 Kĩ năng:

- HS tìm đúng trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân trong câu.

- Biết thêm trạng ngữ cho câu theo đúng yêu cầu của bài

- Biết đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

3 Thái độ:

- HS hứng thú học tập

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động

1

Hoàn thành

các bài tập

buổi sáng

2.Hoạt động

2 BT củng

cố.

Bài 1.

Tìm trạng ngữ

chỉ thời gian

Bài 2

Bài 3

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài

Gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian trong mỗi câu sau:

a)Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về b)Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại ……

c) Từ hè năm ngoái, em đã biết đi xe đạp

Lần lượt thêm hai trạng ngữ khác nhau chỉ thời gian cho câu “ Chúng em đi cắm trại ở

Đồ Sơn”.

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho từng câu dưới đây:

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

a)Chiều chiều, tôi thường ra đầu

bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về

b)Chưa đầy một thế kỉ sau , năm

1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê

lại cho ra đời một cuốn sách cổ vũ choý kiến của Cô-péc-ních

c) Từ hè năm ngoái, em đã biết đi

xe đạp

1 Ngày 26/3, chúng em đi cắm trại ở Đồ Sơn

2 Hè năm ngoái, chúng em đi cắm trại ở Đồ Sơn

a)Buổi trưa, anh Khoai đi làm về,

thấy trong nhà bày cỗ linh đình,

………

b) Một lúc sau, anh Khoai mới

khoan thai đọc: “ Khắc xuất, khắc

Trang 10

3 ’

Bài 4

Bài 5:

Bài 6.

Đặt câu

3 Hoạt động

3

Củng cố -

dặn dò.

Gạch dưới trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong mỗi câu sau:

Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho từng câu dưới đây:

Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân theo gợi ý sau:

a) Nói về một việc làm tốt và nguyên nhân dẫn đến việc làm đó

b) Nói về việc làm chưa tốt

và nguyên nhân của việc làm đó

c) Câu có trạng ngữ bắt đầu

bằng từ nhờ

+ Thế nào là trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nguyên nhân?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

xuất”

c) Sáng sớm hôm sau, Sơn Tinh

đem đầy đủ lễ vật đến trước…

d) Cuối cùng, phe của Thủy Tinh

đuối sức phải rút lui

a)Vì thương con, mẹ luôn chịu

khó thức khuya dậy sớm

b) Do không chú ý nghe giảng,

tôi không hiểu bài

c) Vì sợ gà bị rét, Hồng đi cắt là

chuối khô che kín chuồng gà

d) Nhờ kiên trì luyện viết chữ

với một nghị lực phi thường, cậu

bé Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp

a)Do tuổi cao, mái tóc bà bác

trắng

b) Vì mưa dầm, đường trở nên lầy

lội

c)Vì nghèo, bác Lê phải lao động

quần quật cả ngày

d)Nhờ chăm học, em đã tiến bộ

trong học tập

VD:

a)Vì chăm chú nghe giảng, bạn Nguyên hiểu bài rất nhanh

b) Vì viết ngoáy, chữ của bạn Nhi rất xấu

c) Nhờ siêng năng, bạn Lan đã tiến

bộ rất nhiều trong học tập

+ Vài HS nhắc lại

Trang 11

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:

- Trừ hai ps cùng mẫu số, khác mẫu số

2 Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài toán trên

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1

Củng cố phép

trừ hai ps cùng

MS, khác mẫu

số

Bài 2

Bài 3:

+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn

- GV viết đề bài lên bảng

Yêu cầu cả lớp làm vở

Tính:

a) 523

2=¿ c) 13

4

7

4=¿ b) 452

5=¿ d) 27

41

15

41=¿ Rút gọn rồi tính:

a) 1624 1

3=¿ c) 4

5

12

60=¿ b) 6712

28=¿ d) 13

9

14

18=¿

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng làm bài

- Nhận xét

a) 523

2=

2

2=1 c) 13

4

7

4=

6

4=

3 2 b) 452

5=

2

5 d) 27

41

15

41=

12 41 a) 16241

3=

2

3

1

3=

1 3 b) 6712

28=

6

7

3

7=

3 7 c) 4512

60=

4

5

1

5=

3 5 d) 139 14

18=

13

9

7

9=

6

9=

2 3 Bài làm

Trang 12

5 ’

Bài 4:

3 Hoạt động 3

Củng cố - dặn

dò.

Trong hai ngày tiêm chủng

mở rộng, số trẻ em trong xã Hòa Bình đi tiêm lần lượt là 11

23 và 238 tổng số trẻ

em của xã Hỏi số tẻ em đi tiêm chủng ngày thứ nhất nhiều hơn số trẻ em đi tiêm chủng ngày thứ hai bao nhiêu phần so với tổng số trẻ em của xã?

Một bể tưới có chứa 56

bể nước Người ta dùng 1

6 bể nước để tưới hoa, 1

12 bể nước để làm mát sân Hỏi số nước còn lại chiếm bao nhiêu phần của bể?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

Số trẻ em đi tiêm ngày một nhiều hơn ngày hai là:

11

23

8

23=

3

23 ( tổng số trẻ em của xã)

Đáp số: 233 tổng số trẻ em của xã

Bài làm

Số nước còn lại chiếm số phần là:

5

6−(

1

6+

1

12)=

5

6

1

4=

10

12

3

12=

7 12 ( bể)

Đáp số: 127 bể

Trang 13

* Củng cố về một số từ ngữ liên quan đến chủ điểm du lịch – thám hiểm.

- Phân biệt được lời yêu cầu đề nghị lịch sự và lời yêu cầu đề nghị không giữ được phép lịch sự

- Biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước

* Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật

2 Kĩ năng:

- HS làm tốt các bài tập củng cố.

3 Thái độ:

- HS biết yêu quý vật nuôi

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

12’

23 ’

1 Hoạt động 1

Hoàn thành các

bài tập buổi

sáng

2.Hoạt động 2.

BT củng cố.

Bài 1.

+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài

Những nơi nào người ta thường đến trong các chuyến du lịch? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng.

a) Nơi có phong cảnh đẹp

b) Nơi dân cư đông đúc

c) Nơi có lịch sử văn hóa

d) Nơi có nhiều công trình kiến trúc đẹp

e) Nơi có nhiều cửa hang bán hang hóa đẹp và rẻ

+ HS nêu

- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng

- Cả lớp làm bài vào vở, sau

đó đọc kết quả

- Nhận xét

Đáp án:

- Khoanh vào a, c, d

Trang 14

Bài 2

Giải thích câu

tục ngữ

Bài 3

Biết phân biệt

lời yêu cầu đề

nghị lịch sự và

chưa lịch sự

Bài 4

Bài 5.

g) Nơi có nhiều nhà máy, công xưởng

h) Nơi có nhiều phong tục hay và thức ăn ngon

Em hiểu câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” như thế nào?

Những đề nghị nào sau đây là lịch sự? Khoanh vào chữ cái trước những lời đề nghị đó.

a) Lan mở cửa ra đi!

b) Lan mở giúp chị cái cửa!

c) Lan mở cửa hộ chị với!

d) Hồng cầm hộ tớ cái cặp

về nhà có được không?

e) Hồng cầm cái cặp này về nhà cho tớ!

f) Hồng giúp tớ mang cái cặp này về nhà nhé!

Điền cách nói phù hợp với nội dung yêu cầu đề nghị sau:

a) Hỏi bác hàng xóm địa chỉ nhà bạn Lan

b) Xin bố ( hoặc mẹ) bạn Lan cho nói chuyện điện thoại với Lan

c) Hỏi chú công an đường ra bến xe ô tô

Hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả hình dáng của một con vật mà em biết.

- Cả lớp làm vào vở, sau đó trả lời miệng

Đáp án: Câu tục ngữ khuyên bảo mọi người cần phải tiếp xúc nhiều người, càng tiếp xúc rộng rãi, càng học hỏi được nhiều và do đó càng hiểu biết, khôn lớn trong cuộc sống

- Khoanh vào b; c; d; f

VD:

a) Bác ơi, bác chỉ giúp cháu nhà bạn Lan ở đâu ạ

b) Bác làm ơn chuyển máy cho bạn Lan để cháu nói chuyện với bạn ạ!

d) Chú ơi, cho cháu hỏi đường

ra bến xe ô tô đi đường nào ạ?

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm vào bảng nhóm

- Gắn bài làm lên bảng – nhận xét

Ngày đăng: 12/10/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w