1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NOI DUNG ON THI DIA 9 HKI 20152016

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 23,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Cây ăn quả: - Do điều kiện tự nhiên nên nước ta trồng được nhiều loại cây ăn quả nổi tiếng - Tập trung nhiều ở ĐNB, ĐBSCL II/ NGÀNH CHĂN NUÔI : - Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp [r]

Trang 1

Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

1/ Các dân tộc ở Việt Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc anh em Trong đó dân tộc kinh là đông nhất (86.2%)

- Ngoài ra còn có cộng đồng người Việt định cư ở nước ngoài

- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa riêng thể hiện trong trang phục, phong tục tập quán

- Người việt có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt trình độ tinh

xảo

- Là lực lượng lao đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật

- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau

2/ Phân bố các dân tộc

a/ Dân tộc kinh( việt)

- Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du ,ven biển ,

b/ Các dân tộc ít người:

Tày-Nùng

Thái –Mường

Dao

Mông

Ê đê-Gia Rai-Cơ Ho

Chăm-Khơ Me

Hoa

-Tả ngạn sông Hồng

- Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả

- Sườn núi từ 700- 1000m

- Trên núi cao

- Các tỉnh Tây nguyên

- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ -TPHCM

Bài 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

1/ Số dân

- Dân số nước ta hiện nay khoảng 91 triệu người

- Là nước đông dân

2/ Gia tăng dân số

- Dân số nước ta tăng nhanh =>bùng nổ dân số

-Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt công tác KHHGĐ nên tốc độ gia tăng dân số giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng

3/ Cơ cấu dân số

-Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Tỉ số giới tính có sự thay đổi

+Tỉ lệ trẻ em giảm

+ Người trong độ tuổi lao động và người già tăng lên

+Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn…

+ Khó khăn: Sức ép đối với tài nguyên môi trường KT-XH

Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư.

Nước ta có mật độ dân số cao, ngày càng tăng.( năm 2003 là: 246 người / km2 2009 là 259 người/ / km2,

2015 là 274người/ km2.)

- Dân cư phân bố không đều theo lãnh thổ

-Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ, đô thị và thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên +ĐBSH có mật độ dân số cao nhất(1225 người/km2 )

+Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất(69 & 89 người/km2 )

Trang 2

- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch nhau (26%&74%)

II/ Các loại hình quần cư

1/ Quần cư nông thôn :

+Mật độ thấp

+Kiến trúc đơn giản

+Chức năng sản xuất nông nghiệp

2/ Quần cư thành thị :

+Mật độ cao

+Kiến trúc hiện đại (nhà ống san sát, cao tầng, biệt thự…)

+Chức năng sản xuất công nghiệp dịch vụ

III/ Đô thị hóa

- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị

-Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ

Bài 4 LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.

1/ Nguồn lao động

a) Mặt mạnh:

- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh

- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Có khả năng tiếp thu trình độ KHKT

- Chất lượng nguồn lao động đang dần được nâng cao

b) Hạn chế:

- Chất lượng nguồn lao động còn thấp: Về thể lực và trình độ chuyên môn

c)Biện pháp: Đa dạng các loại hình đào tạo, lao động hướng nghiệp,dạy nghề, giới thiệu việc làm…vv

2/ Sử dụng lao động:

Cơ cấu sử dụng lao động đang thay đổi theo hướng tích cực:

+ Lao động Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỉ lệ lớn , có xu hướng giảm dần

+ Lao động Công nghiệp – Xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng dần.(chiều hướng CNH- HĐH)

II/ Vấn đề việc làm

-Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm

+Khu vực nông thôn: thiếu việc làm

+Thành thị: Tỉ lệ người thất nghiệp tương đối cao

III/ Chất lượng cuộc sống

- Ngày càng được cải thiện và nâng cao

- Tuy nhiên cuộc sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền còn có sự chênh lệch

Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I/ Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới :

1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a/ Chuyển dịch cơ cấu ngành:

-Tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm

-Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng

- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng có nhiều biến động

Trang 3

b/ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

- Nông nghiệp kết hợp với công nghiệp và dịch vụ => Vùng kinh tế phát triển năng động

- Nước ta có 7 vùng kinh tế trong đó có 3 vùng kinh tế trọng điểm

c/ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Từ kinh tế nhà nước, tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

2 Những thành tựu và thách thức:

a Thành tựu

- Tốc độ tăng trưởng nhanh và vững chắc

- Cơ cấu chuyển dịch theo hướng CNH

- Hội nhập nền kinh tế thế giới

b Thách thức:

- Sự phân hóa giàu nghèo

- Ô nhiễm môi trường tài nguyên cạn kiệt

- Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, việc làm …

Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

I/ CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN: (Tiền đề cơ bản)

1/ Tài nguyên đất:

 Vai trò: Vô cùng quý giá, là tư liệu cho sản xuất nông nghiệp

- Đất Fe ra lit thích hợp cho cây công nghiệp

- Đất phù sa thích hợp cho cây lương thực và cây hoa màu

2/ Tài nguyên khí hậu :

VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai

Thuận lợi:

-Cây trồng sinh trưởng phát triển quanh năm

-Tăng vụ

Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh phát triển

3/ Tài nguyên nước:

- Phong phú, da dạng ( khí hậu , sông ngòi dày đặc) phân bố không đều trong năm

4/ Tài nguyên sinh vật:

- Phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng ,vật nuôi

II/ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ HỘI( (Quyết định đế sự phát triển)

1/ Nguồn lao động:

- Dân cư và lao động nông thô chiếm tỉ lệ cao và nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

2/ Cơ sở vật chất kĩ thuật :

- Ngày càng được hoàn thiện

3/ Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Nhiều chính sách thúc đẩy nông nghiệp phát triển (Chính sách kinh tế nhiều thành phần , chính sách CNH- HĐH)

4/ Thị trường trong và ngoài nước :

- Ngày càng mở rộng

Trang 4

Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I/ NGÀNH TRỒNG TRỌT

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng và vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1.Cây lương thực:

- Lúa là cây lương thực chính

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa đều tăng (Diện tích, năng suất, sản lượng, bình quân lương thực đầu người)

2/ Cây công nghiệp

- Góp phần xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, bảo vệ môi trường

-Tập trung nhiều ở TN, ĐNB

3/ Cây ăn quả:

- Do điều kiện tự nhiên nên nước ta trồng được nhiều loại cây ăn quả nổi tiếng

- Tập trung nhiều ở ĐNB, ĐBSCL

II/ NGÀNH CHĂN NUÔI :

- Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp

1/ Chăn nuôi trâu bò :

- Mục đích: Lấy thịt , sữa, sức kéo và phân bón

- Nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía bắc

2/ Chăn nuôi lợn :

- Mục đích : Lấy thịt và phân bón

- Nuôi nhiều ở ĐBSH và ĐBSCL

3/ Chăn nuôi gia cầm :

- Mục đích : Lấy thịt và trứng

- Nuôi nhiều ở ĐB

Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

I/ LÂM NGHIỆP :

1/ Tài nguyên rừng:

- Thực trạng và phân bố:

- Tài nguyên rừng đang dần bị cạn kiệt

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng thấp( 35%)

- Hiện nay tổng diện tích rừng tự nhiên của nước ta khoảng 11.6 triệu ha.Trong đó chủ yếu là rừng sản xuất và rừng phòng hộ

Cơ cấu Vai trò của từng loại rừng

Rừng sản xuất Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ giấy

Rừng phòng hộ Là rừng đầu nguồn của các con sông và rừng ngập mặn ven biển: Bảo vệ

nguồn sinh thuỷ, chắn gió bão

Rừng đặc dụng Là các vườn Quốc gia , các khu dự trữ thiên nhiên: Bảo vệ hệ sinh thái rừng và

bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm

Trang 5

2/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp;

- Rừng phòng hộ: Phân bố ở vùng núi cao và vùng ven biển

- Rừng sản xuất: Phân bố ở trung du và núi thấp

- Rừng đặc dụng: Phân bố ở môi trường tiêu biểu cho từng hệ sinh thái

- Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển để bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân

II/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản:

a Thuận lợi

- Khai thác thủy sản nước ngọt, mặn, lợ

- Khai thác trên 4 ngư trường lớn (Quảng Ninh-Hải Phòng, Hoàng Sa- Trường Sa, Ninh Thuận –Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang)

b Khó khăn: - Môi trường suy thoái, nguồn thủy sản giảm mạnh.

- Vốn ít => quy mô nhỏ

2/ Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

* Khai thác hải sản:

+Sản lượng khai thác tăng khá nhanh

Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng: Kiên Giang, Cà Mau , BR-VT…

* Nuôi trồng thủy sản:

+Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm cá

+ Các tỉnh có sản lượng nuôi trồng lớn là: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thủy sản có những bước phát triển vượt bậc

Bài 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I/ CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở để phát triển công nghiệp đa ngành.

- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển công nghiệp trọng điểm.

- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau sẽ tạo ra thế mạnh khác nhau giữa các vùng.

II/ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ –XÃ HỘI

1/ Dân cư và lao động:

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu KHKT

- Công rẻ, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài

2/ Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng cơ sở

- Trình độ công nghệ còn thấp, nhiều hạn chế (Mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu lớn)

- Đang dần được cải thiện

3/ Chính sách phát triển công nghiệp:

- Chính sách công nghiệp hóa.

- Chính sách kinh tế nhiều thành phần.

4/ Thị trường

-Thị trường trong nước rộng lớn.Song dang bị canh tranh quyết liệt

- Sức ép thị trường => Cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng , linh hoạt

Trang 6

BÀI 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I/ Cơ cấu ngành công nghiệp:

-Cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo thành phần kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư

từ nước ngoài

-Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng

-Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên => Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II/ Các ngành công nghiệp trọng điểm:

1/ Công nghiệp khai thác nhiên liệu:

- Công nghiệp khai thác than phân bố ở Quảng Ninh.

- Công nghiệp khai thác dầu khí được tiến hành ở thềm lục địa phía Nam.

2/ Công nghiệp điện:

- Dựa vào nguồn thuỷ năng dồi dào , nguồn than và khí đốt phong phú.

+ Thủy điện: Sơn La Hòa Bình, I-a-ly

+ Nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại Phú Mỹ…

3/ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

- Có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản xuất công nghiệp và phân bố rộng khắp cả nước.

- Tập trung ở Hà Nội , TPHCM, Hải Phòng

4/ Công nghiệp dệt may:

- Nguồn lao động dồi dào là thế mạnh cho công nghiệp dệt may phát triển

- Các trung tâm dệt may lớn phân bố ở HN, TPHCM , Nam Định…

III/ Các trung tâm công nghiệp lớn:

- ĐBSH và ĐNB là hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước.HN,TPHCM là hai trung tâm

công nghiệp lớn nhất nước

Bài 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

I/ Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế:

1/ Cơ cấu ngành dịch vụ:

-Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người

-Cơ cấu dịch vụ đa dạng bao gồm 3 nhóm ngành :

+ Dịch vụ tiêu dùng: Thương nghiệp, khách sạn nhà hàng…

+ Dịch vụ sản xuất : Giao thông vận tải- bưu chính viễn thông, tài chính,tín dụng

+ Dịch vụ công cộng: KHCN, giáo dục y tế, văn hóa

- Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng

2/ Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

-Tạo mối liên hệ kinh tế giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài -Tạo ra nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống cho nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

Trang 7

II/ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta:

1/ Đặc điểm phát triển:

-Chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP

-Trong điều kiện kinh tế mở => Các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh

2/ Đặc điểm phân bố:

- Phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất

-Hoạt động dịch vụ phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở nơi đông dân và có kinh tế phát triển

- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là HN và TPHCM

Bài 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG.

I / Giao thông vận tải

1/ Ý nghĩa:

-Thực hiện mối liên hệ trong và ngoài nước

2/ Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình:

-Có đủ các loại hình và phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao

+Đường bộ: Chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách, được đầu tư nhiều nhất

Các tuyến quan trọng: QL: 1A, 14, đường mòn HCM, 13,7,8,9…

+Đường sắt: Thống nhất, Hà Nội – Lào Cai

+Đường sông: Mới được khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và sông

Hồng

+Đường biển: Gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh

Các cảng biển lớn: Cảng Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng

+Đường hàng không: Phát triển theo hướng hiện đại hóa

Các đầu mối giao thông trong nước và quốc tế: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng

II/ Bưu

chính viễn thông :

-Cung cấp kịp thời các thông tin choviệc điều hành các hoạt động kinh tế xã hội

-Phục vụ việc vui chơi giải trí và học tập của nhân dân

Bài 15: THƯƠNG MẠI DU

LỊCH.

I/ THƯƠNG MẠI:

1/ Nội thương :

- Nội thương phát triển mạnh mẽ với số lượng hàng hoá phong phú và đa dạng

- Sự phân bố nội thương giữa các vùng miền rất chênh lệch

- HN và TPHCM là hai trung tâm thương mại dịch vụ lớn nhất của nước ta

2/ Ngoại thương:

+Đường ống:Ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí

- Các tuyến đường ngày đang được nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển của đất

nước

-Là phương tiện quan trọng để tiếp thu tiến bộ của khoa học kĩ

thuật

-Góp phần đưa nước ta hoà nhập với nền kinh tế thế giới

Trang 8

- Là hoạt động kinh tế quan trọng nhất của nước ta.

- Nước ta đang xuất khẩu nhiều mặt hàng nông- lâm- thuỷ sản, hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và khoáng sản

- Nước ta đang nhập khẩu máy móc thiết bị ,nguyên liệu , nhiên liệu và một số hàng tiêu dùng

- Hiện nay chúng ta đang quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường châu Á Thái Bình Dương

II/ DU LỊCH :

- Là ngành kinh tế mang lại nguồn thu nhập lớn cho đất nước

- Góp phần giao lưu với các nước trên thế giới

- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch( Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch

nhân văn)

Bài 17&18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Là vùng lãnh thổ phía bắc đất nước

+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc

+ Phía Nam giáp với BTB và ĐBSH

+ Phía Tây giáp với Lào

+ Phía ĐN giáp với Biển Đông

- Lãnh thổ chiếm 1/3 diện tích cả nước và có đường bờ biển dài

- Ý nghĩa:

+ Dễ giao lưu với các vùng trong nước và nước ngoài

+ Lãnh thổ giàu tiềm năng

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1 Đặc điểm - Địa hình cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh , - Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh - Nhiều

loại khoáng sản phong phú ( than đá ,sắt , chì kẽm vv) - Tiềm năng thuỷ điện dồi dào( Hoà Bình , Sơn La vv)

2.Thuận lợi:-Tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

3.Khó khăn: -Địa hình hiểm trở ,chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và

điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở, lũ quét…

III/ Đặc điểm dân cư : 1 Đặc điểm: - Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ( Thái, Mường , Dao,

Mông vv)- Trình độ dân cư –xã hội có sự chênh lệch giữa TB và ĐB

2.Thuận lợi: +Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên dốc, trồng cây CN, dược liệu, rau

quả ôn đới + Đa dạng về văn hóa

3.Khó khăn:-Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.-Đời sống của người dân còn

nhiều khó khăn

IV / Tình hình phát triển kinh tế :

1/ Công nghiệp :

- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện

+ Khai thác than chủ yếu phân bố ở Quảng Ninh

- Các nhà máy điện lớn:

+Thủy điện : Sơn La 2400MW , Hòa Bình: 1920MW, Thác Bà 100 MW,Tuyên Quang 342MW

+Nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại 600MW vv)

Trang 9

-Trung tâm luyện kim đen phân bố ở Thái Nguyên.

-Xây dựng nhiều nhà máy xí nghiệp công nghiệp nhẹ để sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ

2/ Nông nghiệp :

a Trồng trọt:

- Cơ cấu sản phảm nông nghiệp rất đa dạng( nhiệt đới, cận nhệt đới, ôn đới)

+Lúa và ngô là cây lương thực chính được trồng ở những đồng bằng giữa núi cả trên nương rẫy +Chè là thế mạnh của vùng và chiếm tỉ trọng lớn nhất , có thương hiệu nổi tiếng

+Thực hiện mô hình Nông – Lâm kết hợp

b Chăn nuôi:

+ Chăn nuôi được chú trọng phát triển (Trâu 57% lớn nhất nước, lợn 22%)

3/ Dịch vụ :

- Quan hệ trao đổi hàng hoá với Lào,

Trung Quốc, giữa miền núi và đồng bằng

- Có nhiều tiềm năng nên du lịch

= > Nên đây là thế mạnh của vùng

V / Trung tâm kinh tế :

Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn

- Bài 20&21 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I / Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ :

- Là vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ lớn thứ 2 đất nước và nằm ở rìa Trung du

+ Phía Bắc giáp với TDMNBB

+ Phía Nam giáp với BTB và Biển Đông

+ Phía Tây giáp với TDMNBB

+ Phía Đông giáp với Biển Đông

- Ý nghĩa:

+ Thuận lợi cho lưu thông trao đổi với các vùng khác và thế giới

II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1/ Đặc điểm:

- Châu thổ do sông Hồng bồi đắp

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh

- Nguồn nước dồi dào

- Chủ yếu là đất phù sa

- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng

2/ Thuận lợi:

- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước

- Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi việc cho trồng một số loại cây ưa lạnh

- Là vùng có nhiều khoáng sản (đá vôi, sét , cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

- Vùng ven biển thuận lợi cho nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản và du lịch

3/ Khó khăn:

- Thiên tai( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường)

- Ít tài nguyên khoáng sản

-III/ Đặc điểm dân cư xã hội:

Trang 10

1/ Đặc điểm:

- Là vùng đông dân nhất cả nước

- Mật độ dân số cao nhất nước ( 1179người/ km2 )

2/ Thuận lợi:

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất nước

- Có đô thị được hình thành từ lâu đời.( HN, Hải Phòng)

3/ Khó khăn:

- Sức ép của dân số đông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì CNH – HĐH

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh

- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở HN, HP

- Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng là CN chế biến LTTP, CN sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, cơ khí

- Sản phẩm CN quan trọng là máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông …vv

2 Nông nghiệp :

a Trồng trọt

- Đứng thứ 2 về diện tích và tổng sản lượng lương thực, nhưng có trình độ thâm canh lúa nước cao

- Đứng đầu về năng suất lúa (56.4 tạ / ha 2002)

- Phát triển 1 số loại cây ưa lanh đem lại hiệu quả cao

b.Chăn nuôi

- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất nước

- Chăn nuôi bò (đặc biệt bò sữa), gia cầmvà nuôi trồng thủy sản đang phát triển

3/ Dịch vụ:

+HN và Hải Phòng là hai đẩu mối giao thông quan trọng của vùng

+ Có nhiều tiềm năng du lịch ( sinh thái văn hóa, lịch sử…)

=> Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển

V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

- Hai trung tâm kinh tế lớn nhấtlà Hà Nội, Hải Phòng

- Tam giác kinh tế trọng điểm ở Bắc Bộ là Hà Nôi- Hải Phòng-Qảng Ninh

- Bài 23&24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp – dãy Bạch Mã

+ Phía Bắc giáp với TDMNBB, ĐBSH

+ Phía Nam giáp với DHNTB

+ Phía Đông giáp Biển Đông

+ Phía Tây giáp với Lào

Ý nghĩa:

- Cầu nối miền B- N, là cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại, của ngõ hành lang Đông- Tây của tiểu vùng sông Mê Kông

Ngày đăng: 12/10/2021, 19:43

w