SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Thoa Trường: THPT Nguyễn Huệ CHUYÊN ĐỀ RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN1... NỘI DUNG ÔN TẬP TUẦN THỨ NHẤTChuyên đề 1: Rèn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Thoa
Trường: THPT Nguyễn Huệ
CHUYÊN ĐỀ
RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(1)
Trang 2NỘI DUNG ÔN TẬP TUẦN THỨ NHẤT
Chuyên đề 1: Rèn kỹ năng làm bài Đọc hiểu văn bản
Chuyên đề 2: Rèn kỹ năng viết đoạn văn Nghị luận xã hội
Trang 3NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn kĩ năng làm bài Bài tập vận dụng
Trang 4MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
- Ôn lại những kiến thức cơ bản và kĩ năng làm bài Đọc hiểu văn bản
- Thực hành, cung cấp cách làm một bài Đọc hiểu văn bản
- Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp, tự học, tư duy,
thẩm mĩ …
- Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp, tự học, tư duy,
thẩm mĩ …
Trang 5Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Cấu trúc bài Đọc hiểu văn bản
-Phần 1: Ngữ liệu
-Phần 2: Hệ thống câu hỏi (3 mức độ)
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trang 6Thao tác lập luận Thể thơ
Nội dung văn bản, nhan đề văn bản
Phương thức biểu đạt
Hình thức lập luận của đoạn văn
Đề tài, chủ đề, câu chủ đề của văn bản
Trang 7kiến, đánh giá, bàn luận
- Thuyết minh : Giới thiệu,
cung cấp thông tin
- Hành chính - công vụ :
Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2 Hệ thống kiến thức cơ bản
2.1 Phương thức biểu đạt
Trang 8Ví dụ:
Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai
(Tài liệu hướng dẫn đội viên)
Đưa ra quan điểm , có lí lẽ để
bàn luận, làm rõ quan điểm
Trang 9Chia đối tượng thành các mặt để làm rõ
Chứng minh:
Đưa ra chứng cứ
để thuyết phục
Bác bỏ:
Phản bác, phủ định
quan điểm sai
Bình luận : Bày
tỏ quan điểm, thái độ
So sánh:
Làm rõ
đối tượng trong
tương quan với đối tượng khác
Trang 10Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ chính luận Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ hành chính
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Trang 11Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
Sử dụng trong các tác phẩm văn chương
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
Sử dụng trong các tác phẩm văn chương
Phong cách ngôn ngữ báo chí:
Dùng để thông tin về các vấn đề thời sự của xã hội
Phong cách ngôn ngữ báo chí:
Dùng để thông tin về các vấn đề thời sự của xã hội
Phong cách ngôn ngữ chính luận:
Sử dụng trong lĩnh vực chính trị, xã hội
Phong cách ngôn ngữ chính luận:
Sử dụng trong lĩnh vực chính trị, xã hội
Trang 12Đồng nghĩa, trái nghĩa, liên
tưởng
Thế Lặp
2.4 Phương tiện liên kết
Nối
Trang 16Móc xích
(1),(2),(…) là các câu triển khai ý tưởng
Trang 17Ví dụ:
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất (1) Muốn tăng gia sản xuất thì phải
có kĩ thuật tiên tiến (2) Muốn sử dụng kĩ thuật
thì phải có văn hóa (3) Vậy việc bổ túc văn hóa
là cực kì cần thiết (4)
(Hồ Chí Minh)
Trang 20Thơ tự do
Hiện đại
Thơ cách luật: Thơ
5 chữ, 7 chữ, 8 chữ…
Thơ văn xuôi
Trang 21Ví dụ:
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.
Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)
Trang 22Tu từ ngữ âm: Điệp âm, điệp vần, điệp
Trang 23So sánh
A B
Sv được so sánh Tương đồng Sv so sánh
Ví dụ: Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
- A: Tháng giêng ngon Sự hấp dẫn của tháng giêng(mùa xuân)
- B: Cặp môi gần giống như cặp môi của người thiếu nữ
Như/là
Trang 24Ẩn dụ
Khác nhau, đẳng lập
A B
(Ẩn) Tương đồng, chủ quan ( Hiện)
Ví dụ: Ngày ngày mặt trời(1) đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời(2) trong lăng rất đỏ
-B: Mặt trời(2) Mặt trời mang ánh sáng, sự sống cho con người -A: Bác Hồ = Bác Hồ, người mang ánh sáng độc lập cho dân tộc
Trang 25Hoán dụ
Phụ thuộc, liên quan
A B
(Ẩn) Tương cận, khách quan ( Hiện)
Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay?
- B: Áo chàm Áo chàm là trang phục đặc trưng của
- A: Người dân Việt Bắc người dân Việt Bắc nên tác giả dùng nó
để gọi thay cho người dân Việt Bắc
Trang 26HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Ôn lại hệ thống kiến thức đọc hiểu cơ bản
Trang 27Thường xuyên tổ chức, trao đổi kinh nghiệm
Đầu tư cơ
sở vật chất, tăng cường nghiên cứu
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 28Ví dụ:
Ngày đầu tiên , chú thỏ đi câu cá , không thu hoạch đươc gì
cả Ngày thứ hai , nó lại đi câu cá , kết quả vẫn không đổi.
Ngày thứ ba , nó vừa đến nơi , một con cá lớn từ trong hồ nhảy lên, lớn tiếng quát: “ Nếu như người còn dám dùng cà rốt để làm đồ ăn cho cá, ta sẽ làm thịt ngươi
( Con thỏ câu cá bằng cà rốt)
Văn bản đã kể lại diễn biến của sự việc
chú thỏ đi câu cá bằng cà rốt
Trang 29Ví dụ:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại , réo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin , rồi lại như là khiêu khích , giọng gằn mà chế nhạo
(Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân)
Văn bản miêu tả tỉ mỉ đặc điểm, tính chất,
sự dữ dội của thác nước trên sông Đà
Trang 30Ví dụ:
Tôi yêu em: đến nay chừng có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai;
Nhưng không để em bận lòng thêm nữa,
Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.
(Tôi yêu em - Pu-skin)
Bày tỏ, khẳng định tình yêu thủy chung, bền vững, say mê trong thầm lặng