Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 2M.. Sục khí clo dư vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan.. Cho NaOH dư vào dun
Trang 1Phương pháp: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 1: (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2012) Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là:
A NO3- và 0,03 B Cl- và 0,01 C CO32- và 0,03 D OH- và 0,03
Bài giải
∑( + ) =∑( − ) ⇔ 0,01 + 0,02 2 = 0,02 + na
⇔ na = 0,03 Vậy X là NO3
-Chọn đáp án A.
Bài 2: Dung dịch A chứa hai cation là Fe2+: 0,1 mol và Al3+: 0,2 mol và hai anion là Cl-: x mol và
SO42-: y mol Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của x là y lần lượt là:
Bài giải
=
=
⇔
= + +
+
+=
+
3,0
2,0 9,46
96.
5,35.
27.2,
0
56.1,
0
2 3.2,0
2.1,0
y
x y
x
y x
Chọn đáp án D.
Bài 3 : (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2010) Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4
2-và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04 Trộn X và Y được 100ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
Bài giải
∑( + ) =∑( − ) ⇔ 0,07 = 0,02 2 + x 1 ⇔ x = 0,03
∑( − ) =∑( + ) ⇔ y = 0,04
X + Y ⇔ H+ + OH- = H2O
nH+ dư = 0,01 mol ⇔ CM = 0 , 1
1 , 0
01 , 0
=
pH = 1
Chọn đáp án A.
Trang 2PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Bài 1: (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2010) Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2
vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết hoàn toàn X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là?
Bài giải
FeS2 → 2SO2; nOH- = 0,15 2 + 0,1 = 0,4
SO2 + OH- → HSO3- (1)
HSO3- + OH- → H2O + SO32- (2)
Khi thêm NaOH vào tiếp tục xuất hiện kết tủa nên OH- phương trình (2) hết
n kết tủa = nCO32- = 0 , 1
217
7 ,
21 = mol
∑ − −
=
⇒ nSO2 nOH ( 1 ) n ( OH ) n ( OH )(2) = 0,4 – 0,1 = 0,3
gam mFeS
nSO nFeS
18 ) 2 32 56 (
15 ,
0
15 , 0 2
3 , 0 2
1
2
2 2
= +
=
⇒
=
=
=
⇒
Chọn đáp án C
Bài 2:(Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2012) Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là
Bài giải
Cu2S, CuS, FeS2, FeS + HNO3 → Fe3+ + SO42- + NO + H2O
nSO42- = nBaSO4 = 0 , 2
233
6 ,
46 = mol
Cu2+, Fe3+ + OH- → Fe(OH)3, Cu(OH)2, phức CuNH3(OH)2
Cu2S, CuS, FeS2, FeS → Fe3+ + Cu2+ + S6+
Gọi a là số mol Fe, b là số mol Cu
Ta có: 56a + 54b = 12
107a = 10,7
=
=
⇔
1,0
1,0
b
a
0,1 0,3 0,1 0,2 0,2 1,2
∑ e cho = 0,3 + 0,2 + 1,2 = 1,7
Vậy N+5 + e → N+4
1,7 1,7
V = 1,7 22,4 = 38,08 lít
Trang 3Chọn đáp án A.
Bài 3:(Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2011) Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic.
Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Bài giải
nO2 (trong X) = n(COOH-) = 15,68 : 22,4 = 0,7 mol
Áp dụng định luật bảo toàn cho nguyên tố O ta được: nO2(X) + nO2 = nO2(CO2) + 2y
2
y
= 0,7 + 0,4 – 0,8 = 0,3 mol
Vậy y = 0,6 mol
Chọn đáp án D.
Bài 4: (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2010) Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr,
Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch
Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là:
Bài giải
M + 2HCl → M Cl2 + H2
Gọi x là số mol mỗi kim loại
a (136 + 123 + 190) = 8,98 ⇒ a = 0,02
Khi cho tác dụng với oxi dư:
Zn – 2e → Zn2+
0,02 0,04
Cr - 3e → Cr3+ O2 – 4e → 2O-2
0,02 0,06 0,045 ← 0,18
Sn – 4e → Sn4+
0,02 0,08
∑
⇒ e cho = 0,18 ⇒ VO2 = 0,045 22,4 = 1,008 lít
Chọn đáp án D.
Bài 5: (Trích Đề thi TSĐH khối A – 2011) : Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục
Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Bài giải
mX = mY + m khí = 10,8 + m(khí)
2
=
=
⇔
nH
khí m
Vậy mX = 3,2 + 10,8 = 14 gam
Vậy ta có: 26x + 2x = 14 ⇔ x = 0,5
C2H2 → 2CO2 + H2O
Trang 40,5
H2 + O2 → H2O
∑ C = 1 mol, ∑ H2 = 1 Vậy nO2 = 1 +
2
1
= 1,5 mol
V = 1,5 22,4 = 33,6 lít
Chọn đáp án D.
Trang 5BÀI TẬP TỰ LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN
I PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Bài 1 : (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2010) Cho 150ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng 100ml
dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là:
Bài 2 : (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2010) Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2
vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là:
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M Kết thúc thí
nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc) Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
Bài 4: Chia hỗn hợp X gồm hai kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc)
- Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit Khối lượng hỗn hợp X là:
Chọn đáp án D.
Bài 5: (Trích Đề thi TSCĐ – 2009) Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2 Chia
Y thành hai phần bằng nhau Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan Biết m2 – m1 = 0,71 Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
Chọn đáp án D.
Bài 6: Để hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X (giả sử không xảy ra phản ứng giữa Fe3+ với Fe) và 3,36 lít H2 (đktc) Cho NaOH dư vào dung dịch rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Chọn đáp án C.
Bài 7: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol, HCO3- y mol Khi cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Chọn đáp án A.
Bài 8: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là:
Trang 6A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05
Chọn đáp án A.
Bài 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Giá trị x là:
Chọn đáp án C.
Bài 10: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng (m + 62) gam muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
Chọn đáp án B.
Bài 11: (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2008 ) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO,
Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:
Chọn đáp án C.
Bài 12: Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH- 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa HCO3- 0,04 mol; CO32- 0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:
Chọn đáp án A.
Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước
được 100ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X, người ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là:
Chọn đáp án D
Bài 14: Dung dịch X chứa ba ion K+; Na+; PO43- 1 lít dung dịch X tác dụng với CaCl2 dư thu được
31 gam kết tủa Mặt khác nếu cô cạn một lít dung dịch X thu được 37,6 gam chất rắn khan Nồng
độ của ba ion K+; Na+; PO43- lần lượt là:
Chọn đáp án C.
Bài 15: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X gồm các ion: NH4+, SO42-, NO3
-rồi tiến hành đun nóng thì thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) một chất khí duy nhất Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là:
Chọn đáp án A.
Trang 7Bài 16: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
Chọn đáp án B.
Bài 17 : (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2007) Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với HNO3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Giá trị của x là:
Chọn đáp án B.
Bài 18: Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:
Chọn đáp án B.
I PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Bài 1: (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2009) Xà phòng hóa một hỗn hợp có công thức phân tử
C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
Chọn đáp án D.
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
Chọn đáp án A.
Bài 3: Nung 116 gam quặng xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (chỉ gồm oxi và nitơ) đến khối lượng không đổi Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch chứa 0,4 mol Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được m gam kết tủa Thành phần % khối lượng FeCO3 có trong quặng xiđerit là:
Chọn đáp án D.
Trang 8Bài 4: (Trích Đề thi TSĐH, khối A – 2008) Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3
vào dung dịch KOH (dư), thu được x mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của x là:
Chọn đáp án B.
Bài 5: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp X) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn Y gồm 4 chất trong đó có oxit sắt
từ Hòa tan chất rắn Y bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (ở đktc) Xác định số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp Y Biết rằng trong Y số mol sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit
và sắt (III) oxit
Bài 6: (Trích Đề thi TSCĐ – 2009) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào
H2O thu được 200ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là:
A 8,3 và 7,2 B 11,3 và 7,8C 13,3 và 3,9D 8,2 và 7,8
Chọn đáp án D.
Bài 7: (Trích Đề thi TSCĐ – 2008) Dẫn 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng
đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối
so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là:
Chọn đáp án B.
Bài 8: (Trích Đề thi TSCĐ – 2007) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan,
etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí
CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
Chọn đáp án C.
Bài 9: Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí
X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là:
Chọn đáp án A.
Bài 10: (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2008) Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Chọn đáp án C.
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4 và C4H8 thì thu được 12,98 gam
CO2 và 5,76 gam H2O Giá trị của m là:
Trang 9A 1,48 B 8,14 C 4,18 D 16,04
Chọn đáp án C.
Bài 12: Hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và buta – 1,3 – đien Đốt cháy hết m gam hỗn hợp
X Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam Trị số của m là:
Chọn đáp án C.
Bài 13: (Trích Đề thi TSĐH, khối B – 2007) Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình
đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:
Chọn đáp án A.
Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
Chọn đáp án C.
Bài 15: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2
(đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là:
Chọn đáp án C.