1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thực hành kỹ thuật điện

184 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng gồm các phần sau: + An toàn điện: Trang bị cho sinh viên tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người, các trường hợp điện giật, các phương pháp bảo vệ an toàn, các loại bảng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

- Để sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về đấu nối, vận hành, kiểm tra các khí

cụ điện, các động cơ điện Lắp ráp và kiểm tra sửa chữa được mạng chiếu sáng thông dụng

và mạch điện điều khiển động cơ điện đảm bảo đúng trình tự Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế, thời gian, an toàn Quấn hoàn thiện máy biến áp 1 pha đúng trình tự, đảm bảo đúng yêu cầu Tác giả đã biên soạn tập bài giảng môn học thực hành Kỹ thuật điện làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên cao đẳng và đại học ngành Công nghệ tự động

Bài giảng gồm các phần sau:

+ An toàn điện: Trang bị cho sinh viên tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người, các trường hợp điện giật, các phương pháp bảo vệ an toàn, các loại bảng báo và các phương pháp sơ cấp cứu tai nạn về điện, sử dụng các dụng cụ an toàn và thao tác đúng phương pháp sơ cứu tai nạn về điện

+ Khí cụ điện: Trình bày được trình tự các bước công việc tháo lắp, kiểm tra các khí cụ điện, thao tác vận hành và kiểm tra chất lượng các khí cụ điện hạ thế đảm bảo đúng kỹ thuật

+ Điện cơ bản: Trang bị cho sinh viên kỹ năng vẽ và phân tích được sơ đồ mạch điện điều khiển bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang, mạch điện đèn cầu thang, điều khiển chuông điện, nắm trình tự các bước lắp ráp mạch điện Lắp ráp, kiểm tra vận hành các mạch điện điều theo đúng trình tự, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian

+ Trang bị điện: Trang bị cho sinh viên trình tự công việc đấu nối, vận hành, kiểm tra thông số kỹ thuật động cơ điện Xác định được cực tính và đấu nối, vận hành

và kiểm tra thông số kỹ thuật động cơ điện phân tích được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp của mạch điện khởi động từ đơn, khởi đồng từ kép, mạch khởi động sao – tam giác Lắp ráp, kiểm tra vận hành các mạch điện điều theo đúng trình tự, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian

+ Quấn máy biến áp 1pha: Trang bị cho sinh viên cách tính toán các thông số quấn máy biến áp 1 pha cảm ứng và tự ngẫu Quấn hoàn thiện máy biến áp 1 pha, vận hành và kiểm tra các thông số kỹ thuật

Với lần biên soạn đầu tiên không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được

sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp, các bạn sinh viên để bài giảng được hoàn thiệu hơn

CÁC TÁC GIẢ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

MỤC LỤC ii

BÀI 1: AN TOÀN ĐIỆN 1

I Mục tiêu học tập 1

II Lý thuyết liên quan 1

1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người 1

2 Các trường hợp gây ra tay nạn về điện 4

3 Các phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện 5

4 Các loại biển báo 9

5 Các phương pháp sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật 11

III Dự trù thiết bị, vật tư thực hành 15

IV Thực hành 16

V Phiếu kiểm tra đánh giá 23

BÀI 2: THÁO LẮP, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN 26

I Mục tiêu học tập 26

II Lý thuyết liên quan 26

1 Khí cụ điện đóng cắt bằng tay 26

2 Khí cụ điện đóng cắt tự động 32

3 Khí cụ điện điều khiển và bảo vệ 35

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 45

IV Thực hành 46

1 Công tắc 47

2 Cầu dao 48

3 Áp tô mát 49

4 Công tắc tơ 50

5 Khởi động từ 51

6 Rơ le trung gian 51

7 Rơ le nhiệt 52

8 Rơ le thời gian 53

9 Nút ấn 53

V Phiếu kiểm tra đánh giá 56

BÀI 03: ĐẤU NỐI MẠNG ĐIỆN KHÍ CỤ ĐIÊN THÔNG DỤNG 57

I Mục tiêu học tập 57

II Lý thuyết liên quan 57

1 Kỹ thuật nối dây điện 57

2 Lắp ráp mạch điện đèn tròn 57

3 Lắp đặt và sửa chữa mạch điện đèn cầu thang 58

4 Lắp đặt mạch đèn huỳnh quang 58

Trang 3

5.Lắp đặt và sửa chữa mạch đèn tổng hợp 60

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 60

IV Thực hành 61

1 Thực hành nối dây 61

1.1 Quy trình nối dây 61

1.2 Những sai phạm thường gặp 66

2 Lắp ráp mạch điện đèn tròn 67

3 Lắp ráp mạch điện cầu thang 70

4 Lắp ráp mạch đèn huỳnh quang 72

5 Lắp ráp mạch điện tổng hợp 75

V Phiếu kiểm tra đánh giá 79

BÀI 04: VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA CÁC THÔNG SÔ KỸ THUẬT 80

ĐỘNG CƠ ĐIỆN 80

I Mục tiêu học tập 80

II Lý thuyết liên quan 80

1 Động cơ điện 1 pha 80

2 Động cơ không đồng bộ 3 pha 81

3 Động cơ đồng bộ 3 pha 82

4 Động cơ 1 chiều 84

5 Phương pháp xác định đầu đầu, đầu cuối cuộn dây động cơ điện xoay chiều 3 pha 85

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 86

Dây điện đơn VINACAP 1x1.5 86

IV Thực hành 87

1 Động cơ điện không đồng bộ 1 pha 87

2 Vận hành và kiểm tra các thông số kỹ thuật động cơ điện KĐB xoay chiều 3 pha 95

V Phiếu kiểm tra đánh giá 109

BÀI 05: LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN 110

I Mục tiêu học tập 110

II Lý thuyết liên quan 110

1 Mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện không đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ đơn 110

2 Mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ kép 111

3 Mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện) 112

4 Mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện dùng rơ le thời gian) 113

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 114

IV Thực hành 115

Trang 4

1 Lắp ráp mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện không đảo chiều quay động cơ

dùng khởi động từ đơn 115

2 Lắp ráp mạch điện mở máy trực tiếp động cơ điện đảo chiều quay động cơ dùng khởi động từ kép 118

3 Lắp rạp mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện) 121

4 Lắp rạp mạch điều khiển mở máy động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha theo phương pháp đổi nối Y/ (đổi nối ở trạng thái có điện dùng rơ le thời gian) 123

V Phiếu kiểm tra đánh giá 133

BÀI 06: LẮP RẠP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN 134

I Mục tiêu học tập 134

II Lý thuyết liên quan 134

1 Mạch điện khởi động Y/YY 134

2.Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ chạy 2 cấp tốc độ 136

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 137

IV Thực hành 138

1 Mạch điện khởi động Y/YY 138

2 Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ chạy 2 cấp tốc độ 140

IV.Phiếu kiểm tra đánh giá 147

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH 147

BÀI 07: QUẤN MÁY BIẾN ÁP 1 PHA 148

I Mục tiêu học tập 148

II Lý thuyết liên quan 148

1 Máy biến áp cảm ứng 148

2 Máy biến áp tự ngẫu 150

3 Tính toán thông số quấn máy biến áp 1 pha cảm ứng 152

4.Cách tính toán MBA TN : 164

III Dự trù vật tư, thiết bị thực hành 169

IV Thực hành 169

V.Phiếu kiểm tra đánh giá 179

TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

Trang 5

BÀI 1: AN TOÀN ĐIỆN

+ Nhận biết được các loại biển báo

+ Thao tác đúng phương pháp sơ cứu tai nạn về điện

Thái độ:

+ Rèn luyện tính cẩn thận, thái độ học tập nghiêm túc, phát huy trí sáng tạo trong thực hành

+ Tổ chức nơi thực hành gọn, sạch, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

II Lý thuyết liên quan

1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người

Khi cơ thể chạm vào vật dẫn điện thì sẽ có khả năng chịu sự tổn thương gây ra bởi dòng điện chạy qua Khi dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng:

- Tác dụng nhiệt: gây đốt nóng các mô và môi trường sinh học của cơ thể, dẫn

đến sự quá nhiệt của toàn bộ cơ thể và phá huỷ toàn bộ quá trình trao đổi chất Sự tác động nhiệt học gây bỏng ở các phần khác nhau của cơ thể

- Tác dụng điện phân: gây phân huỷ máu, huyết tương và các dung dịch sinh

lý khác của cơ thể người dẫn đến sự phá huỷ trầm trọng các thành phần lý hoá của các

cơ quan trong cơ thể, làm cho chúng không còn khả năng thực hiện được nhiệm vụ của mình được nữa

- Tác dụng sinh học: gây sự phấn khích của các mô và phá huỷ các quá trình

nội điện sinh trong cơ thể

Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau:

a Điện trở của người

Hình 1.1 Điện trở của người

Trang 6

Điện trở của người là một đại lượng rất không ổn định không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương …v v… Điện trở của người có thể thay đổi trong phạm vi từ 600 đến vài chục K

Giá trị điện trở của người phụ thuộc vào các yếu tố:

- Da ẩm ướt do tiếp xúc với nước hay do mồ hôi cũng làm cho điện trở người giảm

- Diện tích tiếp xúc của da với điện cực tăng lên hay áp lực tiếp xúc tăng lên khiến cho điện trở người giảm

- Thời gian tồn tại dòng điện qua người lâu cũng làm cho điện trở của người giải vì da bị đốt nóng sẽ đổ mồ hôi khiến điện trở cách điện của da sẽ giảm

- Điện áp qua người tăng cũng làm cho điện trở của người giảm:

+ Với U ≥ 30V thì da người sẽ bị chọc thủng

+ Với U = 250V thì lớp da coi như bị bỏng hết

b Đường đi của dòng điện

Về đường đi của dòng điện qua người có thể có rất nhiều trường hợp khác nhau, tuy vậy có những đường đi cơ bản thường gặp là: dòng qua tay - chân, tay

- tay, chân - chân

Bảng1.1 Tỷ lệ dòng điện đi qua tim

Trang 7

Bảng 1.2 Tác dụng của cường độ dòng điện đến cơ thể con người

50  80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim bắt đầu

đập mạnh

Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt cở tay co rút, khó thở

90  100 Cơ quan hô hấp bị lê liệt kéo dài 3 giây

hoặc dài hơn, tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

e Ảnh hưởng của yếu tố thời gian

Thời gian tác động càng lâu thì càng nguy hiểm do thời gian tăng làm cho điện trở giảm vì lớp da bị nóng dần, lớp sừng trên da bị tiêu huỷ, vì thế tác hại của dòng điện đối với cơ thể người tăng

Khi dòng tác động trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc nhịp đập của tim Mạch đập của người bình thường 60-80 lần/ phút, một chu kỳ co giãn của tim khoảng 1 giây Trong đó có khoảng 0,4s tim nghỉ làm việc, oqr thời điểm này tim

Trang 8

rất nhạy cảm với dòng điện chạy qua nó Nếu t > 1s thì thế nào cũng trùng với thời điểm nói trên dẫn đến nguy hiểm

f Điện áp

Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có

một dòng điện qua cơ thể người Với một cơ thể nhất định thì ứng

với một điện trở nào đó, khi điện áp càng lớn (theo định luật ôm),

mặt khác như phần trên ta đã biết điện áp càng tăng thì điện trở càng giảm, làm cho dòng điện càng lớn hơn và mức độ nguy hiểm cho người càng cao hơn Dòng điện gây tác hại đối với con người, nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người Vì vậy điện áp là nguồn gốc của tai nạn bị điện điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng tăng

g Môi trường làm việc

* Môi trường đặc biệt nguy hiểm: Đặc biệt ẩm ướt (độ ẩm chiếm tới 100%), nơi

có tác dụng hoá học, nơi vừa có ẩm ướt vừa có bụi kim loại

* Môi trường nguy hiểm cao: Ẩm ướt (độ ẩm chiếm khoảng 75% trở lên), có bụi

kim loại dẫn điện

2 Các trường hợp gây ra tay nạn về điện

2.1 Tiếp xúc trực tiếp

Tai nạn dẫn đến do tiếp xúc các bộ phận của cơ thể người với các phần tử mang điện Khi làm việc với đường dây hay nhiều thiết bị điện người có thể chạm phải: Dây dẫn trần mang điện (1 pha hay nhiều pha), dây điện có vỏ bọc cách điện bị hỏng vỡ, dây điện đứt con người có thể chạm phải Việc tiếp xúc với dây pha khi đứng trên nền đất (như hình dưới) là rất nguy hiểm, nhưng còn nguy hiểm hơn khi đứng trên môi trường nước (hình minh họa 1.2)

Hình 1.2 Các tình huống tiếp xúc trực tiếp

Ingười = Ungười

Rngười

Trang 9

2.2 Tiếp xúc gián tiếp

Tai nạn dẫn đến do tiếp xúc giữa bộ phận cơ thể người với các phần tử bình thường không mang điện nhưng bất ngờ có sự rò điện do cách điện bị hư hỏng (như vỏ thiết bị, bệ máy)

Hình 1.3 Tình huống tiếp xúc gián tiếp

- Càng gần điểm chạm đất Ubước càng lớn (ngược với UTx)

- Càng xa điểm chạm đất Ubước càng bé Với khoảng cách > 20 thì Ubước = 0

Để đảm bảo an toàn cho người, quy trình quy định khi có điểm chạm đất cấm người đến gần điểm chạm với khoảng cách sau:

- Từ 4-5m với thiết bị trong nhà

- Từ 8-10m với thiết bị ngoài trời

3 Các phương tiện bảo vệ và dụng cụ kiểm tra điện

3.1 Giới thiệu chung

Để bảo vệ con người khi làm việc với các thiết bị điện khỏi bị tác dụng của dòng điện, hồ quang cần phải sử dụng các phương tiện bảo vệ cần thiết

Phương tiện bảo vệ chia làm hai loại: chính và phụ

Trang 10

Bảng 1.2 Các phương tiện bảo vệ

Loại bảo vệ Điện áp cao hơn 1000V Điện áp thấp hơn 1000V

Sào, kìm, găng tay cách điện, dụng cụ của thợ điện có cán cách điện (10cm)

giầy ống ngắn và dài

Giầy, đệm, bệ cách điện

Dụng cụ kiểm tra điện

+ Thiết bị thử điện di động, kìm đo dòng điện

+ Bảo vệ nối đất di chuyển tạm thời hàng rào, hàng báo hiệu

3.2 Phương tiện bảo vệ cách điện

3.2.1 Sào cách điện

Sào cách điện dùng trực tiếp để điều khiển dao cách ly, đặt nối đất di động, thí nghiệm cao áp

Sào cách điện gồm 3 phần: phần cách điện, phần làm việc, phần cầm tay

Độ dài của sào phụ thuộc vào điện áp

Bảng 1.3 Điện áp định mức và độ dài cách điện của sào cách điện

Trang 11

3.2.2 Kìm cách điện

- Kìm cách điện dùng để đặt và lấy cầu chì, đẩy các nắp cách điện bằng cao su

- Kìm là phương tiện bảo vệ chính dùng với điện áp dưới 35kV

- Kìm cách điện gồm 3 phần: phần làm việc, phần cách điện và phần cầm tay

- Kích thước tối thiểu của kìm

Bảng 1.4 Thông số cần thiết của kìm cách điện

3.2.3 Găng tay điện môi, giầy ống, đệm lót, thảm cách điện

Dùng với thiết bị điện, các dụng cụ này được sản xuất riêng với cấu tạo phù hợp với quy trình Tuyệt đối không được xem là phương tiện bảo vệ nếu các vật trên không phải là loại sản xuất riêng dùng cho thiết bị điện Chú ý rằng cao su chịu ẩm, ánh sáng, dầu mỡ, nhiệt độ cao, axit… thì độ bền cơ học và tính chất cách điện bị giảm Để bảo vệ ủng, gang tay cao su cần phải bỏ trong tủ hoặc thùng

Hình 1.6 Ủng cách điện Hình 1.7 Gang tay cách điện

Hình 1.8 Thảm cách điện

Trang 12

Hình 1.9 Ứng dụng thảm cách điện

3.2.4 Bệ cách điện

Bệ cách điện có kích thước khoảng 75cm x 75cm nhưng không quá 150cm x 150cm, làm bằng tấm gỗ ghép hoặc sứ Khoảng cách giữa các tấm gỗ không quá 2,5cm Chiều cao bệ từ sàn gỗ đến nền nhà không nhỏ hơn 10cm

3.2.5 Thiết bị thử điện di động

Thiết bị thử điện di động dùng để kiểm tra có điện áp hay không và để định pha Dụng cụ có bóng đèn neon, đèn sáng khi có dòng điện dung đi qua Kích thước thiết bị phụ thuộc vào điện áp, kích thước tối thiếu như sau:

Bảng 1.5 Điện áp, kích thước của thiết bị thử điện

Điện áp định mức

của thiết bị (kV)

Độ dài giá đỡ (mm)

Độ dài tay cầm (mm) Độ dài chung

Trang 13

3.2.6 Một số các dụng cụ bảo vệ thông thường

Hình 1.11Các dụng cụ bảo vệ

3.3 Biện pháp an toàn khi làm việc

3.3.1 Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện

- Phải che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện

- Phải chịu đúng điện áp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng tiêu chuẩn

- Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc

- Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng các quy tắc an toàn

- Phải thường xuyên kiểm tra các điện của các thiết bị cũng như của hệ thống điện

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

* Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn

- Đảm bảo cách điện của thiết bị điện

- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện

- Sử dụng điện áp thấp, máybiến áp cách ly

- Sử dụng tín hiệu, biển báo, khoá liên động

* Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm

- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế

- Sử dụng máycắt điện an toàn

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ

4 Các loại biển báo

Cần có các bảng báo hiệu để báo trước sự nguy hiểm cho người đến gần vật mang điện, cấm thao tác những thiết bị gây ra tai nạn chết người, để nhắc nhở

Phân loại:

- Căn cứ vào đối tượng cần báo hiệu, biển báo gồm:

+ Biển báo chung: Dùng ở nơi có nhân viên vận hành thiết bị điện cũng như người đến làm việc

+ Biển báo riêng: Dùng ở những nơi có nhân viên vận hành thiết bị điện làm việc

Trang 14

- Căn cứ vào thời gian sử dụng, biển báo gồm:

+ Biển báo cố định: Đặt trong một thời gian không quy định:

+Biển báo lưu động: Đặt trong một thời gian nhất định

Hình 1.12 Các loại biển báo cấm

4.2 Biển báo cảnh báo nguy hiểm

Hình 1.13 Các loại biển báo cảnh báo nguy hiểm

4.3 Biển chỉ dẫn, yêu cầu

Hình 1.14 Các loại biển báo chỉ dẫn

Trang 15

5 Các phương pháp sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật

Khi có người bị tai nạn điện, việc tiến hành sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là các yếu tố quyết định để cứu sống nạn nhân Tỷ lệ nạn nhân được cứu sống phụ thuộc vào thời gian sơ cứu theo số liệu thống kê như sau:

Bảng 1.6 Thời gian người bị điện giật có thể được cứu sống

Tỷ lệ cứu sống (%) 98 90 70 50 25 10

Từ số liệu bảng trên, ta thấy thời gian sơ cứu có ý nghĩa sống còn đối với các nạn nhân Để có thể tiến hành sơ cứu có hiệu quả, trước hết cần phải luôn ở trạng thái sẵn sàng Tất cả mọi người không trừ một ai đều phải nắm vững các thao tác sơ cứu cơ bản Nơi làm việc phải có đầy đủ các dụng cụ, phương tiện cứu chữa, tủ thuốc và các phương tiện khác như bảng biểu, tranh ảnh áp phích v.v về vấn đề sơ cứu nạn nhân

Các bước cứu người khi bị điện giật

Bước 1: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

Khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, ta phải đảm bảo yêu cầu:

- Phải thận trọng và nhanh chóng

- Tùy theo từng tình huống để đề ra phương án tách nạn nhân ra khỏi nguồn

điện một cách thích hợp

Giải phóng nạn nhân khỏi mạng điện hạ áp

a Trường hợp có thể cắt mạch điện bằng các thiết bị điều khiển đóng cắt, cần nhanh chóng cắt mạch điện bằng cầu dao hoặc Aptômát gần nhất

b Trường hợp không thể sử dụng các thiết bị đóng cắt cần:

Sử dụng các phương tiện an toàn cá nhân như: ủng cách điện, găng tay cách điện,

có thể dùng dìu cán gỗ chặt đứt dây dẫn, hoặc túm tóc, quần áo khô của nạn nhân để lôi ra

Giải phóng nạn nhân ra khỏi mạng điện cao áp

Việc tiến hành giải phóng nạn nhân ra khỏi mạng điện cao áp nhất thiết phải dùng các phương tiện an toàn như sào, ủng, găng tay cách điện v.v Có thể dùng các thiết bị ngắt mạch nhân tạo để cắt mạch đầu nguồn bằng cách ném lên đường dây 1 đoạn dây dẫn nhưng phải nối đất trước một đầu

Trang 16

(a)

(b) (c)

(d)

Hình 1.15 Một số các hình ảnh khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

(a) Đóng cầu dao(b); Dùng sào cách điện; (c) Dung búa chặt đứt dây điện;

(d) Đeo gang tay túm vào áo nạn nhân,

Trang 17

điện kéo nạn nhân ra khỏi tủ lạnh

Tình huống 2: Trên đường đi học về,

em và các bạn bất chợt gặp tình huống:

một người bị dây điện trần (không bọc

cách điện) của lưới điện hạ áp 220V bị

đứt đè lên người

Cách xử lý: Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre (gỗ)

khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

Bước 2: Sơ cứu nạn nhân

Sau khi đã giải phóng nạn nhân ra khỏi mạng điện cần nhanh chóng tiến hành áp dụng các biện pháp sơ cứu Trước hết cần xác định trạng thái của nạn nhân Nạn nhân cần được đặt xuống ở chỗ khô ráo, thoáng mát nhưng tránh gió, nhanh chóng cởi áo, nới lỏng thắng lưng v.v để khỏi cản trở sự hô hấp

Để nạn nhân nằm ngửa và kiểm tra nhịp tim, cơ quan hô hấp, đồng tử mắt, đồng thời nhanh chóng cho gọi bác sỹ hoặc nhân viên y tế

a Trường hợp nạn nhân chưa mất tri giác, tim còn đập, còn thở: để nạn nhân nằm yên tĩnh, nới rộng quần áo và cho gửi khí amoniac (NH3)

b Nếu nạn nhân bất tỉnh nhân sự, tim ngừng đập toàn thân co giật: Đưa nạn nhân đến chỗ thoáng mát, nới lỏng quần áo, moi miệng xem có gì vướng không, nhanh chóng tiến hành các thao tác hà hơi thổi ngạt, kết hợp ấn lồng ngực cho đến khi nhân viên y tế đến Chỉ có nhân viên y tế mới có thể khẳng định nạn nhân đã chết hay còn sống

Trang 18

a) Phương pháp hô hấp nhân tạo kiểu nằm sấp

(a) (b) Hình 1.16 Hô hấp nhân tạo kiểu nằm sấp Đặt nạn nhân nằm sấp, mặt nghiêng về một phía Người cấp cứu ngồi lên mông nạn nhân và quì 2 đầu gối ép vào hai bên sườn nạn nhân, xoè hai bàn tay đặt lên lưng phía dưới xương sườn cụt như hình 1.14a Dùng sức nặng toàn thân đưa người về phía trước, ấn hai bàn tây xuống theo nhịp thỏ miệng đếm 1,2,3 đều đặn, rồi lại ngẩng người về phía sau tay không xê dịch rồi lại ấn theo nhịp 1,2,3 như hình 1.14b Người cấp cứu phải bình tĩnh, kiên trì làm liên tục đến khi nào nạn nhân tự thở được hoặc có lệnh của các y bác sỹ mới được thôi

b) Phương pháp hô hấp nhân tạo kiểu nằm ngửa

(a) (b) Hình 1.17 Hô hấp nhân tạo kiểu nằm ngửa Đặt nạn nhân nằm ngửa, lấy quần áo kê dưới lưng, cho đầu hơi ngửa ra phía sau Một người lấy khăn sạch kéo lưỡi và giữ cho lưỡi khỏi tụt vào Một người cấp cứu quì hai đầu gối cách xa đầu nạn nhân khoảng 20 đến 30 cm, cầm hai cẳng tay nạn nhân từ

từ đưa hai tay lên phía trên đầu sao cho hai bàn tây gần chạm nhau và giữa ở vị trí này

2 đến 3 giây đồng hồ như hình 1.15a Rồi đưa tay nạn nhân xuống lấy sức mình ép hai khuỷ tay nạn nhân vào lồng ngực của họ Cần làm cho thật điều hoà theo nhịp 1,2,3 cho lúc hít vào (đưa tay lên) và 1,2,3 cho lúc thở ra (đưa tay xuống) như hình 1.15b Người cứu phải thực hành liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có lệnh của

y bác sỹ mới được dừng lại

Chú ý: Người bị gãy xương ta không làm theo phương pháp này

Trang 19

c) Phương pháp thổi ngạt

(a) (b) Hình 1.18 Phương pháp thổi ngạt Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau, hai tay ruỗi thẳng Đặt một miếng gạc lên mồm nạn nhân Người cứu hít không khí đầy lồng ngực rồi thổi mạnh vào mồm nạn nhân (chú ý phải bịt mũi và một tay đỡ cằm) cứ một phút thổi khoảng 10 lần như hình 1.16 a Trong khi đó một người đứng cạnh làm động tác xoa tim bằng cách lấy hai bàn tay chồng lên nhay và đặt vào lồng ngực bên trái nạn nhân (phía tim) vừa ấn vừa day nhịp nhàng khoảng 60 đến 80 lần trong 1 phút phối hợp việc thổi, cứ

ấn 5 -> 6 lần thì thổi 1 lần Người cứu phải làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có lệnh của y, bác sỹ mới được dừng lại Phương pháp hà hơi thổi ngạt có hiệu quả rất cao và hiện được áp dụng rất rộng rãi

Bước 3: Đưa đến bệnh viên hoặc mời nhân viên y tế

Sau khi sơ cứu ban đầu xong thì nên đưa nạn nhân đến cơ sở y tế nơi gần nhất để bác sỹ kiểm tra Chỉ có nhân viên y tế mới có thể khẳng định nạn nhân đã chết hay còn

sống

III Dự trù thiết bị, vật tư thực hành

Thiết bị, vật tư cho một nhóm thực tập (4 sinh viên)

Trang 20

IV Thực hành

Bài tập 1: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Tùy vào tình huống tiếp xúc điện gián tiếp hay trực tiếp và cấp điện áp mà ta sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện khác nhau

Khi sử dụng thì cần thực hiện như sau:

+ Cầm vào phần tay cầm của sào cách điện hay kìm cách điện

+ Đứng trên bệ cách điện hay thảm cách điện, chân mang giầy cao su, tay đeo găng cao su, (nếu ở trên cao phải sử dụng đến dây an toàn để làm việc)

PHIẾU LUYỆN TẬP SỐ 1.1

Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Nhóm: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

L ần H ọ và tên Th yêu cầu ời gian Th th ực hiện ời gian N công việc ội dung

- Kiểm tra kìm, sào cách điện, ủng,

gang tay, thảm, dây an toàn

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện đúng trình tự thực hiện

Trang 21

Bài tập 2 Nhận biết biển báo

- Đối với biển báo cấm

+ Khung biển báo hình chữ nhật hoặc tròn viền khung màu đỏ

+ Chữ màu đen và các hình ảnh ký hiệu phù hợp

- Đối với biển cảnh báo nguy hiểm

+ Khung biển hình tam giác viền màu đen, nền mà vàng

+ Chữ màu đen và các hình ảnh biểu tượng phù hợp

- Đối với biển chỉ dẫn, yêu cầu

+ Khung biển hình chữ nhật hay hình vuông nền khung màu xanh

+ Chữ màu trắng hoặc đen và hình ảnh phù hợp với biển chỉ dẫn

PHIẾU LUYỆN TẬP SỐ 1.2

Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

L ần H ọ và tên Th ời gian

yêu cầu

Th ời gian

th ực hiện

N ội dung công việc

- Sinh viên 1 đưa đúng biển báo

- Sinh viên 2 đọc đúng các biển báo đưa ra

- Đưa đúng biển báo

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

Trang 22

Bài tập 3 Cứu người khi bị điện giật

a Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

- Quỳ trên lưng nạn nhân

Đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn (tại xương sườn cụt), ngón cái trên lưng

5 Thực hiện

động tác hô hấp

Đúng động tác, đúng thời gian, nạn nhân thở được Động tác 1: Đẩy hơi ra Nhô toàn thân về phía trước

Dùng sức nặng toàn thân ấn vào lưng nạn nhân Bóp các ngón tay vào chỗ xương sườn cụt Miệng đếm 1, 2, 3 Động tác 2: Hút khí vào Nới tay, ngả người về phía sau Nhấc nhẹ lưng nạn nhân lên để lồng ngực dãn rộng, phổi nở ra hút khí vào

Trang 23

PHIẾU LUYỆN TẬP SỐ 1.3 Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

L ần H ọ và tên Th yêu cầu ời gian Th th ực hiện ời gian N công việc ội dung

Trang 24

b Th ực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

C ác bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện

Hình ảnh

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân

Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa

Nằm ngửa đúng tư thế

3 Kéo lưỡi nạn nhân

Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ lưỡi đúng

vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai)

Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp

Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm

Đầy đủ đúng các ưu, khuyết đ ể các Đầy đủ, đúng các ưu,

khuyết điểm các thành viên trong nhóm

Trang 25

PHIẾU LUYỆN TẬP SỐ 1.4 Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

L ần H ọ và tên Th yêu cầu ời gian Th ời gian

th ực hiện

N ội dung công việc

Sinh viên 2,3 đóng vai người sơ

cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Sinh viên 1,2 đóng vai người sơ

cứu nạn nhận thực hiện thao tác đúng kỹ thuật

Trang 26

4 Phủ gạc lên mồm

nạn nhân

Đúng vị trí, đúng tư thế

- Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh

Làm khoảng 16-20 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn

- Cách lấy hơi thổi tương tự như thổi vào mũi

6 Nhận xét kết quả

trong nhóm

Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các thành viên trong nhóm

PHIẾU LUYỆN TẬP SỐ 1.5

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

L ần H ọ và tên Th ời gian

yêu cầu

Th ời gian

th ực hiện

N ội dung công việc

Trang 27

V Phiếu kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành được tiến hành theo phiếu đánh giá sau đây:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Tên kỹ năng: Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần Thời gian y êu cầu Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 15 phút - Lựa chọn đúng dụng cụ - Thao tác đúng kỹ thuật

- Đảm bảo thời gian

2 10 phút - Lựa chọn đúng dụng cụ - Thao tác đúng kỹ thuật

- Đảm bảo thời gian

3 7 phút - Lựa chọn đúng dụng cụ - Thao tác đúng kỹ thuật

- Đảm bảo thời gian

4 5 phút - - Thao tác đúng kỹ thuật Lựa chọn đúng dụng cụ

- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm làn 1+Điểm lần2+Điểm lần 3+Điểm lần 4)/4 =

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Tên kỹ năng: Đọc các loại biển báo

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày:

Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập: Lần Thời gian

yêu cầu

Thời gian

- Đưa đúng biển báo

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

- Đảm bảo thời gian

- Đọc đúng các biển báo đưa ra

- Đảm bảo thời gian Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 =

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 28

PHIẾU ĐÁNH GIÁ Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày: Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập:

Lần T yêu cầu hời gian Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày:

Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập: Lần Thời gian yêu cầu Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

Đảm bảo thời gian thực hiện

3 5 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

Điểm trung bình: ( Điểm lần 1+Điểm lần2 )/2 =

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 29

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Tên kỹ năng: Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

Nhóm: Sinh viên: Lớp: Ngày:

Giáo viên hướng dẫn: Ca thực tập: Lần Thời gian yêu cầu Thời gian thực hiện YÊU CẦU ĐIỂM

1 10 phút Thao tác đúng kỹ thuật Đảm bảo thời gian thực hiện

Trang 30

Công tắc ba pha hai ngả

Công tắc ba pha

Tiếp điểm thường hở Tiếp điểm thường đóng

Công tắc hành trình

BÀI 2: THÁO LẮP, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN

Trang 31

Hình dáng

Hình 2.2 Các loại công tắc thường dùng

Thông số định mức:

+ Uđm điện áp định mức của công tắc, Uđm>Utt (Utt điện áp tính toán)

+ Iđm dòng điện định mức của công tắc, Iđm>Itt (Ittdòng điện tính toán)

1.2 Cầu dao

Khái niệm

- Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay mạng điện có điện áp đến 500V

- Cầu dao thường dùng để đóng cắt mạng điện gia đình hoặc máy sản xuất công suất nhỏ mà khi làm việc không cần thao tác nhiều

- Nếu mạng điện có điện áp cao hơn 500V hoặc công suất lớn hơn thì cầu dao chỉ làm nhiệm vụ đóng cắt không tải, vì trong trường hợp này khi đóng cắt hồ quang sinh ra rất lớn làm hỏng thiết bị, nguy hiểm cho người thao tác

Trang 32

Phân loại

- Cầu dao 1 pha, cầu dao 3 pha

- Cầu dao cĩ cầu chì, cầu dao khơng cĩ cầu chì

- Cầu dao cĩ lưỡi dao phụ, cầu dao khơng cĩ lưỡi dao phụ

một cực hai cực ba cực bốn cực

Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:

Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ:

Hình 2.3 Ký hiệu cầu dao

Cấu tạo

Phần chính của cầu dao là ngàm tĩnh và lưỡi dao động, khi đĩng lại lưỡi dao sẽ

ăn khớp với ngàm, dịng điện chạy qua, từ nguồn qua lưỡi dao cấp cho phụ tải nhờ hai

cực đấu dây trên và dưới

Hình 2.4 Cấu tạo cầu dao

Trang 33

Cầu dao thường cĩ dây chảy đi kèm để vừa đĩng cắt và bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện.Do cầu dao khơng cĩ bộ phận dập hồ quang nên cĩ loại cịn dùng thêm lưỡi dao phụ để hạn chế hồ quang sinh ra khi đĩng cắt

Hình ảnh

Các loại cầu dao thơng thường

Dao cách ly ngoài trời Dao cách ly 630A(tiếp đất)

Hình 2.5 Các loại cầu dao thực tế

Tính chọn cầu dao

Trong thực tế, các cầu dao ngồi nhiệm vụ đĩng cắt cịn bố trí dây chảy để bảo

vệ ngắn mạch Việc tính tốn dây chảy chúng ta phải quan tấm đến cả dịng khởi động.Tuy nhiên, giá trị dịng khởi động chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, chưa đủ điều kiện để phá hỏng cầu dao nên khi lựa chọn cầu dao chúng ta khơng cần quan tâm đến dịng khởi động mà chỉ quan tâm đến dịng điện định mức của phụ tải Điều kiện lựa chọn cầu dao như sau:

Iđm cầu dao≥ Itt = ksd.

n

i dmi

I

1

Uđm cầu dao ≥ Unguồn

Trang 34

ksd - Hệ số tính đến sự hoạt động đồng thời của các thiết bị ( Giá trị này phải căn cứ vào hiện trạng làm việc thực tế của các thiết bị trong mạch điện, ta không thể áp đặt một giá trị kinh nghiệm nào để tính toán) ksd ≤ 1 Nếu các phụ tải đồng thời hoạt động( chỉ có một cầu dao chính, không có cầu dao nhánh) thì ksd = 1

Phân loại

+ Áptômát bảo vệ quá dòng ( ngắn mạch hoặc quá tải )

+ Áptômát bảo vệ quá điện áp

+ Áptômát bảo vệ kém áp

+ Áptômát bảo vệ chống giật (áptômát vi sai )

+ Áptômát bảo vệ vạn năng

Cấu tạo

Hình 2.6 Cấu tạo Áptômát 1- Cần gạt 2- Bộ truyền động cơ khí 3- Các tiếp điểm 4- Các đầu nôi 5- Thanh lưỡng kim nhiệt 6- Vít điều chỉnh7- Cuộn cắt từ 8- Buồng dập hồ quang

Trang 35

6- Cuộn dây điện áp

Hình 2.7 Cấu tạo áp tô mát

Nguyên lý làm việc

Đóng điện bằng tay móc (2) và (3) ngàm vào nhau

+ Áptômát quá dòng hình 2.7a

Khi dòng điện còn nhỏ thì nam châm điện (6) có lực hút nhỏ hơn lực kéo của lò

xo (4), đòn bẩy (3) vẫn giữ nguyên trạng thái Trường hợp mạch bị quá tải hoặc ngắn mạch dòng điện qua cuộn dây tăng lên rất lớn, lực hút của nam châm lớn hơn lực kéo của lò xo, đòn bẩy (3) bị hút về phía dưới, ngàm (2) và (3) bị tách ra Dưới tác dụng

của lò xo (5) tiếp xúc động bị mở ra, cắt mạch điện

+ Áptômát thấp áp hình 2.7b

Lúc bình thường ở điện áp định mức lực hút của nam châm (6) bằng lực kéo của của lò xo (4), đòn bẩy (3) giữ nguyên trạng thái Vì một lý do nào đó điện áp giảm thấp (ngắn mạch hoặc quá tải) lực hút của nam châm(6) giảm nhỏ hơn lực kéo của lò

xo, đòn bảy (3) bị kéo về phía dưới, ngàm (2) và (3) tách ra Dưới tác dụng của lò xo (5) tiếp xúc bị mở ra ngắt mạch điện

Sau khi ngắt muốn làm việc thì ta phải đóng bằng tay để ngàm (2) và (3) móc vào nhau, đóng tiếp điểm

Cách lựa chọn áptômát

Chọn áp tô mát dựa vào 3 yếu tố:

+ Dòng điện tính toán Itt là dòng điện chạy trong mạch qua áp tô mát ở điều kiện bình thờng (dòng phụ tải)

+ Dòng điện quá tải là dòng điện qua áp tô mát khi bị quá tải, áptômát phải tự cắt được

Tuỳ theo đặc tính và điều kiện làm việc cụ thể của phụ tải ta thường chọn

IđmATM = (1,25 ÷1,5) Itt

+ Tính chọn lọc: Chọn áp tô mát tác động tức thời hay tác động có thời gian

Hiện nay xuất hiện nhiều áp tô mát có trang bị cả 2 cơ cấu tự ngắt nhằm mục đích vừa bảo vệ quá tải vừa bảo vệ ngắn mạch Giá trị dòng tác động (bảo vệ ngắn mạch) của áp tô mát này lớn hơn nhiều so với dòng định mức của áptômát

Điều kiện lựa chọn:

Trang 36

- Dòng định mức: IđmATM > Ittqt

- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ quá tải: Iđcqt = (1,1 ÷ 1,2).Ittqt

Ittqt - Dòng điện tính toán đối với trường hợp áptômát nhiệt điện

Itt = ksd.

n

i dm

I

1 (ksd là hệ số sử dụng phụ thuộc vào mức độ hoạt động đồng thời của các thiết bị Khi có 1 hoặc khi các thiết bị hoạt động đồng thời thì ksd = 1)

- Dòng điện điều chỉnh bảo vệ ngắn mạch: Iđcnm= (1,1 ÷ 1,2).Ittnm

Ittnm - Dòng điện tính toán đối với bảo vệ ngắn mạch

Trong mạch điện công nghiệp công tắc tơ thường được dùng để đóng cắt động cơ điện với tần số đóng cắt lớn, có thể lên tới 1800 lần/ giờ Công tắc tơ làm việc với điện

áp cho phép trong khoảng (+10 đến 20 % Uđm)

Phân loại

Theo số cực người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ 1 cực, 2 cực,3 cực

Theo điện áp làm việc của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ 1 chiều – DC, công tắc tơ xoay chiều – AC

Theo kết cấu của công tắc tơ người ta chia thành các loại sau:

- Công tắc tơ đơn (sử dụng để điều khiển động cơ quay 1 chiều)

- Công tắc tơ kép: loại này gồm 2 công tắc tơ gắn liền với nhau và có liên động cơ khí với nhau (chuyên dùng để điều khiển động cơ quay 2 chiều)

Trang 37

Cấu tạo

Hệ thống tiếp điểm có hai loại:

- Tiếp điểm chính: còn gọi là tiếp điểm động lực, ở dạng thường mở, cho phép dòng điện lớn đi qua (đến 600A) giữa các tiếp điểm có buồng dập hồ quang

- Tiếp điểm phụ: Còn gọi là tiếp điểm điều khiển, có cả thường mở và thường kín, chỉ chịu được dòng điện rất nhỏ, không có bộ phận dập hồ quang

- Ngoài chức năng đóng cắt, công tắc tơ còn bảo vệ được sụt áp và cho phép thao tác với tần số đóng cắt lớn

Hình 2.9: Cấu tạo công tắc tơ đơn giản

Trong đó: 1 Cuộn dây Rơle

2 Mạch từ cố định

3 Mạch từ di động

4 Lò xo

5 Tiếp điểm chính (thường mở)

6 Tiếp điểm phụ thường đóng

7 Tiếp điểm phụ thường mở

Kết cấu công tắc tơ bao gồm các bộ phận: tiếp điểm động chế tạo kiểu bắc cầu có

lò xo nén tiếp điểm để tăng lực tiếp xúc và tự phục hồi trạng thái ban dầu Giá đỡ tiếp điểm làm bằng đồng thau, tiếp điểm thường làm bằng bột gốm kim loại

Nam châm điện chuyển động thường có mạch từ hình E gồm lõi thép tĩnh và lõi thép phần ứng (động) nhờ có lò xo, công tắc tơ tự về được vị trí ban đầu Vòng chập mạch được đặt ở hai đầu mút mạch rẽ của lõi thép tĩnh Lõi thép phần ứng của nam châm điện được lắp liền với giá đỡ động, cách điện, trên đó có mang các tiếp điểm động và lo xo tiếp điểm Giá đỡ cách điện thường làm bằng bakêlít chuyển động tromg rãnh dẫn hướng ở trên thân nhựa đúc của công tắc tơ

Nguyên lý làm việc

     

Trang 38

Khi đặt điện áp U vào hai đầu cuộn dây (1), sẽ có dòng điện chạy trong cuộn dây sinh ra từ thông móc vòng từ lõi thép cố định (2) sang lõi thép động (3) làm cho lõi thép bị thút chặt lên lõi thép cố định, tiếp điểm (5), (7) đóng lại, tiếp điểm (6) mở ra Đóng hoặc ngắt mạch điện

Tính chọn:

Iđm ≥ Itt

Uđm ≥ Unguồn

Uch = Umđk

Itt: Dòng điện tính toán, nếu công tắc tơ chỉ đóng ngắt cho một động cơ thì

Itt = Iđmđc (Iđmđc: Dòng điện định mức của động cơ)

Uđm: Điện áp cách điện an toàn giữa cực tiếp điện với vỏ của công tắc tơ

Uch: Điện áp cuộn hút của công tắc tơ

Umđk: Điện áp mạch điều khiển

Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu

Động cơ điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc liên tục được hay không

Trang 39

Do đó khởi động từ cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

- Tiếp điểm phải chịu được độ mài mòn, va đập;

- Khả năng đóng cắt cao;

- Thao tác đóng, cắt dứt khoát;

- Tiêu thụ công suất nhỏ nhất;

- Bảo vệ tin cậy động cơ điện khỏi bị quá tải lâu dài;

- Chịu được dòng khởi động của động cơ lớn từ 5÷7 dòng định mức

Cách lựa chọn khởi động từ

Hiện nay động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có công suất từ 0,6 đến

100 kW ở nước ta thông dụng hơn cả Để điều khiển vận hành chúng, người ta thường dùng khởi động từ Do đó, để thuận tiện cho việc lựa chọn khởi động từ, nhà sản xuất thường không những chỉ cho dòng điện định mức của khởi động từ mà còn cho cả công suất của động cơ điện (mà khởi động từ có thể phục vụ được) ứng với các điện áp khác nhau Đôi khi còn hướng dẫn cả công suất lớn nhất và công suất nhỏ nhất của động cơ điện mà công suất có thể làm việc được ở các điện áp định mức khác nhau

Khi điện áp lưới tăng, công suất của động cơ điều khiển được cũng tăng Đó là

do dòng điện ngắt của khởi động từ giảm tương đối ít so với mức độ tăng điện áp, công suất của động cơ điện làm việc với khởi động từ đã cho tăng theo với mức độ tăng của điện áp định mức Điện áp làm việc lớn nhất là 500 V

Hình 2.11 Khởi động từ

3 Khí cụ điện điều khiển và bảo vệ

3.1 Rơ le trung gian

Công dụng

- Rơ le trung gian làm nhiệm vụ khuếch đại các tín hiệu điều khiển, trong sơ đồ mạch điều khiển rơ le trung gian thường nằm ở vị trí trung gian giữa hai rơ le khác nhau

- Phân loại thường theo điện áp hút :

+ Loại một chiều thường điện áp 12V, 24V

+ Loại xoay chiều 24V, 110V, 220V

Trang 40

Khi mất nguồn cuộn dây thì tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu

Rơle nhiê ̣t là loại rơle có đại lượng tác đô ̣ng đầu vào là nhiê ̣t đô ̣, đại lượng đầu ra

là sự thay đổi các thông số điê ̣n hay trạng thái đóng mở tiếp điểm của rơle

Thường dùng để bảo vệ quá nhiệt cho động cơ, khống chế nhiệt độ cho các thiết

bị trong gia đình như lò sấy, bình đun nước nóng, bàn là, và các thiết bị công nghiệp khác, thường dùng kèm với khởi động từ, công tắc tơ Dùng ở điê ̣n áp xoay chiều đến

Ngày đăng: 12/10/2021, 12:30